1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NGỮ VĂN 6 T1

28 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên (Truyền Thuyết)
Tác giả Huệ Nguyễn Thị Loan
Trường học THCS Nguyễn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể hiện sự linh thiêng của tổ tiên ngời Việt.. HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra đợc cách làm 2 loại bánh để lễ Tiên Vơng.. GV: Vì sao hai thứ b

Trang 1

Ngày soạn: / /08

Ngày giảng: / / 08

Văn bản : Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu :

1 Giúp HS : - Nắm đợc định nghĩa truyện truyền thuyết

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện “Con Rồng Cháu Tiên”

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian

3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống ngời Việt

B/ Ph ơng pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn

1 Dẫn bài : Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác khắp mọi miền đất

n-ớc, nhng đều là anh em một nhà Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” giải thích

rõ nguồn gốc tổ tiên đân tộc ViệtNam

HS: Truyền thuyết là loại truyện kể về một sự

kiện, nhân vật lịch sử trong quá khứ

- Truyện truyền thuyết gần với truyện cổ tích

nên thờng có yếu tố kỳ ảo

GV: HD HS học bài, đọc chú thích

- Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, giọng ngợi

ca, đọc đúng các từ Hán Việt

- Chú ý chú thích 1,2,3,5,7

HS: Đọc bài theo HD của GV.

GV: Thuỷ cung có nghĩa là gì? Tìm từ Hviệt

có yếu tố thuỷ?

HS: - Thuỷ cung: cung điện dới nớc.

- Thuỷ thần, thuỷ điện, thuỷ thủ…

GV: Truyện đợc chia làm mấy phần ? Nêu

nội dung mỗi phần

Trang 2

Phần 1: Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu

Phần 2: Sự nghiệp mở Nớc của Long Quân

và Âu Cơ

Phần 3 : Nguồn gốc, tổ tiên ngời Việt

GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu

đạt?

HS : Tự sự

b.Hoạt động 2(18p)

GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ đợc giới thiệu

ntn ? Cách giới thiệu có điều gì kì lạ, khác

- Việc kết duyên của Long Quân và Âu

Cơ, chuyện Âu Cơ sinh nơ có gì kì lạ?

- Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh

100 ngời con hồng hào, khoẻ mạnh

- Chia: 50 con theo cha xuống biển, 50

con theo mẹ lên rừng; chia nhau cai quản các

phơng

GV: Những chi tiết kì ảo đợc sử dụng trong

truyện có ý nghĩa gì?

HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể

hiện sự linh thiêng của tổ tiên ngời Việt

GV: Theo truyện này tổ tiên của ngời Việt là

ai?

HS: Thảo luận, trả lời

- Tổ tiên của ngời Việt là “ con Rồng,

cháu Tiên”

c Hoạt động 3(10p)

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:

Truyện mang những ý nghĩa nào?

HS: Thảo luận, trả lời

+ 50 ngời xuốngbiển

- Là anh em dân tộc Việt Nam cùng

đoàn kết xây dựng đất nớc

Trang 3

GV:- Cho HS đọc phần đọc thêm (tr.8)

- Em hãy kể diễn cảm truyện “ Con

Rồng cháu Tiên”

Yêu cầu: Kể diễn cảm câu chuyện bằng

ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba

2 Luyện tập:

Bài tập 2/ tr.8

4 Củng cố - Nắm đợc định nghĩa truyền thuyết.

- Nắm ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên

- Biết cách kể diễn cảm truyện

5 Dặn dò:

- Soạn văn bản: Bánh chng, bánh giầy.

HD soạn bài:

- Nắm dợc nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa của câu chuyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

D Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: / /08

Ngày giảng: / / 08

Tiết 2: bánh chng bánh giầy A/ Mục tiêu:

1.Giúp HS: Hiểu đợc cách giải thích nguồn gốc bánh chng bánh giầy, hai thứ bánh quan trọng trong

Nắm đợc ý nghĩa đề cao sản xuất nông nghiệp,đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôivà

-ớc mơ về một đấng minh quân thông minh giữ cho đất n-ớc ấm no, thanh bình

1 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện

2 Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ, văn hoá dân tộc; biết trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc

B/ Ph ơng pháp: - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận;

II/ Bài cũ : (5p) Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng cháu Tiên”.

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Hàng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta trên khắp mọi miền

của đất nớc, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Đây là một nét văn hoá truyền thống rất đẹp của ngời Việt Truyền thống ấy có từ bao giờ? Bắt nguồn từ đâu? Truyện “ Bánh chng, bánh giầy” giúp ta hiểu rõ điều này

2 Tiến trìn h bài học:

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

a Hoạt động 1: ( p )

GV: Em hãy xác định thể loại của truyện?

HS: Truyện truyền thuyết.

GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu

nội dung của mỗi phần?

HS: 3 phần:

- P1:Từ đầu…….Tiên Vơng chứng giám”: ý

định, cách thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- P2: Tiếp……”.Lang Liêu sẽ nối ngôi ta,

xin Tiên Vơng chứng giám”: Cuộc thi tài, giải

đố Lang Liêu thắng cuộc

- P3: Phần còn lại: Phong tục làm bánh

ch-ng bánh giầy ch-ngày tết

b Hoạt động 2: ( p)

GV: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn

cảnh nào, với ý định ra sao, bằng hình thức

nào?

HS:- Đất nớc thanh bình, vua đã già.

- Nhờng ngôi cho ngời hiểu đợc ý vua, nối

chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Giải câu đố

GV: Các ông lang có đoán đợc ý vua không?

Vì sao?

HS: Vua đòi hỏi ngời đợc nhờng ngôiphải hiểu

ý vua, nối chí vua Nhng ý và chí của vua ntn

vua không nói ra

GV:Lang Liêu đã đợc giúp đỡ ntn? Vì sao chỉ

có Lang Liêu đợc thần giúp?

HS: - Lang Liêu đợc thần mách bảo trong giấc

- Trong các con vua chàng là ngời thiệt

thòi nhất; là ngời chăm lo việc đồng áng, gần

gũi với nhân dân

GV: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm

gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc làm

giúp lễ vật cho Lang Liêu?

HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra đợc cách

làm 2 loại bánh để lễ Tiên Vơng

thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- Phần 2: Quá trình thi tài, giải đố

Lang Liêu thắng cuộc

- Phần 3: Phong tục làm bánh

ch-ng, bánh giầy ngày tết

II Phân tích

1 Hùng v ơng và câu đố để chọn ng

ời nối ngôi.

- Hoàn cảnh: Đất nớc thanh bình,

2 Cuộc thi tài giải đố.

- Lang Liêu làm hai thứ bánh dâng

lễ Tiên Vơng:

+ Bánh chng: tợng trng cho Đất + Bánh giầy: tợng trng cho Trời

Đều đợc làm từ gạo nếp và muôn loài Thể hiện sự quí trọng nghề nông, yêu quí hạt gạo, biết ơn tổ tiên

Trang 5

- Cách làm bánh thể hiện trí tuệ thông

minh, sự tháo vát của Lang Liêu

GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc

vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?

HS: Hai thứ bánh của Lang Liêu tợng trng cho

Trời, Đất, muôn loài.thể hiện sự quí trọng nghề

nông, quí trọng hạt gạo

GV: Tại sao Lang Liêu đợc chọn để nói ngôi

vua?

Theo em Lang Liêu có xứng đáng không?

HS:- Lang Liêu là ngời xứng đáng vì chàng là

ngời thông minh, hiếu thảo; biết trân trọng lúa

gạo, sản phẩm của muôn dân; biết trân trọng

các thế hệ đi trớc

GV: Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, ông đã làm

vừa ý vua, nối chí vua.Vậy ý và chí của vua

Hùng là gì?

HS: Biết quí trọng hạt gạo, trọng nghề nông,

làm cho dân ấm no; phải là ngời thông minh trí

tuệ hơn ngời

GV: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

Phong tục làm bánh chng bánh giầy ăn tết

có từ bao giờ? Hãy nêu ý nghĩa của phong tục

ấy và cũng là ý nghĩa của câu chuỵện?

HS: Thảo luận, trả lời:

KL: Lang Liêu :- tài năng, tháo vát,

thông minh, hiếu thảo

- Yêu quí nghề nông; trân trọng, quí mến tổ tiên

* Kết quả: Lang Liêu xứng đáng

đ-ợc vua cha truyền ngôi

3 Phong tục làm bánh ch ng , bánh giầy

- Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, sự tôn kính trời đất, tổ tiên

- Ca ngợi ngời thông minh, cần cù

- Thể hiện ớc mơ của nhân dân về một vị vua anh minh làm cho dân chúng có cuộc sóng ấm no, thái bình

III.Tổng kết, luyện tập

* Ghi nhớ: SGK

* Kể tóm tắt truyện

IV Củng cố và dặn dò

a Củng cố: Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện.

b.Dặn dò: Làm bài tập 5 tr.3 và soạn bài : Thánh Gióng.

D Phần bổ sung:

Trang 6

II/ Bài cũ : (5p) Cho VD: Lan là một lớp trởng xuất sắc.

Câu trên đợc cấu tạo bằng bao nhiêu từ?

III/ Bài mới: (39p)

Lập danh sách các tiếng và các từ trong

câu sau: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn

GV:- Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu ở tr.13

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ ,đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày,

2 Ghi nhớ: SGK tr.13

II Từ đơn và từ phức

1 Ví dụ:

Từ : 1 tiếng Từ đơn Từ ghép

Từ : 2 tiếng Từ phức Từláy

Trang 7

- Hãy điền các từ trong câu dới đây vào bảng

Yêu cầu:- Xác định kiểu cấu tạo từ của từ

nguồn gốc, con cháu.

-Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc

- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà

Yêu cầu:Đọc gợi ý SGK, tìm những tiếng

thích hợp điền vào chổ trống trong bảng mẫu

b.Cội nguồn, gốc rễ c.Chú bác, cậu gì, cô chú…Bài tập3 tr.14

Gợi ý: - Tiếng đứng sau kí hiệu X cóthể nêu: Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, hơng vị của bánh

Cách chế biến Bánh rán, cuốn, hấp, nhúng, tráng, n-

ớng,xèoChất liệu Bánh nếp, tẻ, khoai,

ngô, sắn, đậu…

Tính chất Bánh dẻo, xốp,

phồng, cứng, mềm Hình dáng Bánh gối,ống, tròn,

Trang 8

1.Giúp HS nắm đợc:- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội

- Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bantrong giao tiếp bằng ngôn ngữ của con ngời

2.Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B/ Ph ơng pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

II/ Bài cũ : (3p) GV giới thiệuchng trình và phơng pháp học tập phần Tập làm văn

theo hớng kết hợp chặt chẽvới phần Tiếng Việt và phần Văn học

III/ Bài mới: (41p)

1 Dẫn vào bài:

2 Tiến trìn h bài học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

a Hoạt động 1: (15p)

GV:Trong đời sống, khi có một nguyện vọng hay

1 ý kiến cần biểu đạt cho ngời khác biết thì em

làm thế nào?

Để ngời khác hiểu trọn vẹn điều em muốn nói thì

phải làm thế nào?

HS: xem câu ca dao : “Ai ơi giữ chí cho bền/ dù ai

xoay hớng đổi nền mặc ai”

GV:Câu ca dao đợc sáng tác để làm gì ? Nó có

nội dung gì?

Nó có phải là một văn bản không? Vì sao?

HS: Câu ca dao trên là một VB.

GV: Đơn xin nghỉ học, bức th, thiếp mời, lời phát

biểu, bài thơ, truyện…có phải là một văn bản

không? Vì sao ?

HS: Đó là những VB vì nó có một hình thức nhất

định chuyển tải đầy đủ một nội dung

GV: Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu theo Sgk

I Tìm hiểu chung về VB và ph

ơng thức biểu đạt.

1 VB và mục đích giao tiếp.

- Nói, viết : 1 câu Nhiều câu Văn bản

- Nội dung lời khuyên phải biết giữ chí, giữ vững lập trờng

- Văn bản + trình bày đầy đủ nội dung của một vấn đề

+ có chủ đề + có mục đích, yêu cầu thông tin, có thể thức nhất

định

Trang 9

Dựa và các văn bản đã cho ở phần I, hãy xác định

kiểu văn bản và phơ ng thức biểu đạt của chúng

rồi điền vào bảng mẫu ở phần VD :

Yêu cầu: Cho các tình huống truyện, hãy lựa chọn

Yêu cầu : Đọc kĩ các đoạn văn, đoạn thơ và xác

định nó thuộc phơng thức biểu đạt nào?

HD : đọc và xác định rõ nội dung của các bài thơ,

đoạn văn

- Mục đích giao tiếp của từng loại văn bản

Yêu cầu : Xác định truyện “Con Rồng cháu Tiên ”

thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết nh vậy?

đích giao tiếp

- Tự sự : kể diễn biến sự việc

- Miêu tả : tả trạng thái sự vật, con ngời

- B.cảm : bày tỏ tình cảm, cảm xúc

- Ng.luận : Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận

- Thuyết minh : Giới thiệu đặc

điểm, tính chất

- Hành chính-công vụ: Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Bài tập nhanh (Sgk tr.17)

Câu 1 : Văn bản hành chínhCâu 2 : Văn bản tự sự

Câu 3 : Văn bản miêu tả

Câu 4 : Văn bản thuyết minhCâu 5 : Văn bản biểu cảmCâu 6 : Văn bản nghị luận

3 Ghi nhớ (Sgk tr.16)

II Luyện tập

Bài 1 tr.17 Gợi ý:

a Tự sự : kể chuyệnb.M.tả : miêu tả mọi vật dới ánh trăng

Trang 10

- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

D Phần bổ sung:

2 Rèn luyện cho HS: Kỉ năng đọc, phân tích, kể diễn cảm truyện dân gian

3 Giáo dục cho Hs lòng tự hào về các anh hùng dân tộc; Giáo dục lòng yêu quê

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bàiTruyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay nhất,

đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam ta xa

HS: Truyện truyền thuyết Vì kể về các nhân vật và

sự kiện lịch sử trong quá khứ

GV:- HD HS đọc diễn cảm văn bản: giọng ngạc

nhiên, hồi hộp ở đoạn kể sự ra đời của Gióng; giọng

mạnh mẽ, nhanh khi kể việc Gióng đánh giặc; đoạn

cuối đọc giọng nhẹ nhàng…

- HS đọc các chú thích ở SGK, GV giải thích

thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.

GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội dung của

Trang 11

từng phần?

HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;

- Thánh Gióng đánh giặc giữ nớc;

- Thánh Gióng trở về trời;

- ý nghĩa của truyện

b Hoạt động 2:

GV: Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng đợc giới

thiệu bằng những chi tiết tởng tợng, kì ảo

giàu ý nghĩa Em hãy tìm những chi tiết đó?

HS: - Bà mẹ mang thai khi ớm chân mình vào

một bàn chân lạ; sau 12 tháng Thánh Gióng ra

đời

- lên 3 tuổi vẫn không nói, đặt đâu ngồi đấy

GV: Sự ra đời của Thánh Gióng gợi cho em suy

nghĩ gì?

HS: Sự kì là, khác thờng, thần thánh.

GV: Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là gì?

Trong hoàn cảnh nh thế nào? ý nghĩa của câu nói

đó?

HS: - Đất nớc bị ngoại xâm

- Câu nói đầu tiên là đòi đánh giặc cứu nớc

- ý thức đánh giặc cứu nớc có từ rất sớm, luôn

th-ờng trực trong lòng nhân dân

GV: Sau khi gặp sứ giả, Thánh Gióng trở thành

ng-ời ntn? Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Gióng có ý

nghĩa gì?

HS: - Gióng lớn nhanh nh thổi, dân làng góp gạo nuôi

Gióng Thánh Gióng mang sức mạnh của nhân dân

GV: Vũ khí đánh giặc của Thánh Gióng là gì? Chi

tiết “ roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đờng để đánh

giặc có ý nghĩa gì”?

HS: - Vũ khí làm bằng sắt, tre.

- Vũ khí đánh giặc có thể là những cây cỏ

xung quanh ta.( “Tre đánh giặc giữ nớc, giữ mái

nhà tranh, giữ đồng lúa chín”- Thép Mới)

GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: Hình

GV:- Sau khi đánh thắng giặc Thánh Gióng trở về

trời Điều đó có ý nghĩa gì?

- Thánh Gióng ra đi để lại cái gì cho quê hơng

2 Thánh Gióng đánh giặc giữ n ớc

- Tiếng nói đầu tiên: đòi đánh giặc í thức

đánh giặc cứu nớc có từ rất sớm, thờng trực trong mình Nó tạo cho ngời anh hùng khả năng kì diệu

- Gióng lớn nhanh: nhờ ND góp gạo nuôi ỡng Thánh Gióng mang trong mình ý chí và sức mạnh của nhân dân

d Vũ khí:+ ngựa, roi, áo giáp sắt

+ tre Việt Nam

Đó là sức mạnh của văn hoá, kĩ thuật và của

tự nhiên

Tiểu kết: Thánh Gióng mang trong mình sức

mạnh của tổ tiên, của cộng đồng, sức mạnh của KHKT, của tự nhiên Thánh Gióng trở thành một tráng sĩ, anh hùng dân tộc

Trang 12

HS: - Nhân vật bất tử trong lòng nhân đân, non

GV: Yêu cầu HS thảo câu hỏi: Theo em , tại sao hội

thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên

- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ

- Luyện tập kể diễn cảm truyện truyền thuyết

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

1 Giúp HS: Hiểu đợc thế nào là từ mợn; bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp

lí trong khi nói và viết

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong văn

Trang 13

Trò: Bài soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/Ôn định: (1p)

II/ Bài cũ : (5p) Từ là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức, cho ví dụ minh hoạ?

III/ Bài mới: (39p)

1 Dẫn vào bài: Trong khi nói hoặc viết, để đạt đựơc mục đích giao tiếp chúng ta có thể

sử dụng các ngôn ngữ khác, không phải là Tiếng Việt Đó là một hình thức vay mợn ngôn ngữ

- Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng,

hãy giải thích các từ trợng, tráng sĩ ? Theo em

- Đây là những từ tiếng Hán(Trung

GV: ( Sử dụng bảng phụ)Trong số các từ dới

đây, những từ nào đợc mợn từ tiếng Hán,

những từ nào đợc mợn từ các ngôn ngữ khác?

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra- đi-

ô, gan, điện, bơm, ga, xô viết, giang sơn, in-

tơ- nét Nêu nhận xét về cách viết các từ mợn

nói trên?

HS: - Từ mợn tiếng Hán: gan, sứ giả, giang

sơn

- Các từ còn lại là từ mợn từ ngôn ngữ ấn Âu

- Các từ đợc Việt hoá cao thì viết nh từ thuần

Vịêt; Các từ cha đợc Việt hoá hoàn toàn, khi

viết phải dùng dấu gạch ngang để nối các

Trang 14

Yêu cầu: Tìm từ mợn trong các câu đã cho?

Cho biết chúng đợc mợn của ngôn ngữ nào?

Yêu cầu: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo

thànhcác từ Hán Việt

- khán giả, độc giả, thính giả

- yếu điểm, yếu lợc, yếu nhân

b + điểm: điểm; lợc: Tóm tắt; nhân: ngời

1 Giúp HS: Nắm đợc thế nào là văn bản tự sự? Vai trò của phơng thức biểu

đạt này trong giao tiếp, trong cuộc sống

2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã học; bớc đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

B/ Ph ơng pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV:- Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫ uở tr.13 - GA NGỮ VĂN 6 T1
d ụng bảng phụ có kẻ bảng mẫ uở tr.13 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w