HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể hiện sự linh thiêng của tổ tiên ngời Việt.. HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra đợc cách làm 2 loại bánh để lễ Tiên Vơng.. GV: Vì sao hai thứ b
Trang 1Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Văn bản : Con Rồng Cháu Tiên (Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu :
1 Giúp HS : - Nắm đợc định nghĩa truyện truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện “Con Rồng Cháu Tiên”
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện dân gian
3 Giáo dục HS biết quý trọng gìn giữ các tác phẩm VHGD, tự hào về truyền thống ngời Việt
B/ Ph ơng pháp : - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn
1 Dẫn bài : Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau, sống rải rác khắp mọi miền đất
n-ớc, nhng đều là anh em một nhà Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” giải thích
rõ nguồn gốc tổ tiên đân tộc ViệtNam
HS: Truyền thuyết là loại truyện kể về một sự
kiện, nhân vật lịch sử trong quá khứ
- Truyện truyền thuyết gần với truyện cổ tích
nên thờng có yếu tố kỳ ảo
GV: HD HS học bài, đọc chú thích
- Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, giọng ngợi
ca, đọc đúng các từ Hán Việt
- Chú ý chú thích 1,2,3,5,7
HS: Đọc bài theo HD của GV.
GV: Thuỷ cung có nghĩa là gì? Tìm từ Hviệt
có yếu tố thuỷ?
HS: - Thuỷ cung: cung điện dới nớc.
- Thuỷ thần, thuỷ điện, thuỷ thủ…
GV: Truyện đợc chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung mỗi phần
Trang 2Phần 1: Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu
Cơ
Phần 2: Sự nghiệp mở Nớc của Long Quân
và Âu Cơ
Phần 3 : Nguồn gốc, tổ tiên ngời Việt
GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu
đạt?
HS : Tự sự
b.Hoạt động 2(18p)
GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ đợc giới thiệu
ntn ? Cách giới thiệu có điều gì kì lạ, khác
- Việc kết duyên của Long Quân và Âu
Cơ, chuyện Âu Cơ sinh nơ có gì kì lạ?
- Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh
100 ngời con hồng hào, khoẻ mạnh
- Chia: 50 con theo cha xuống biển, 50
con theo mẹ lên rừng; chia nhau cai quản các
phơng
GV: Những chi tiết kì ảo đợc sử dụng trong
truyện có ý nghĩa gì?
HS: - Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, thể
hiện sự linh thiêng của tổ tiên ngời Việt
GV: Theo truyện này tổ tiên của ngời Việt là
ai?
HS: Thảo luận, trả lời
- Tổ tiên của ngời Việt là “ con Rồng,
cháu Tiên”
c Hoạt động 3(10p)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:
Truyện mang những ý nghĩa nào?
HS: Thảo luận, trả lời
+ 50 ngời xuốngbiển
- Là anh em dân tộc Việt Nam cùng
đoàn kết xây dựng đất nớc
Trang 3GV:- Cho HS đọc phần đọc thêm (tr.8)
- Em hãy kể diễn cảm truyện “ Con
Rồng cháu Tiên”
Yêu cầu: Kể diễn cảm câu chuyện bằng
ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba
2 Luyện tập:
Bài tập 2/ tr.8
4 Củng cố - Nắm đợc định nghĩa truyền thuyết.
- Nắm ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên
- Biết cách kể diễn cảm truyện
5 Dặn dò:
- Soạn văn bản: Bánh chng, bánh giầy.
HD soạn bài:
- Nắm dợc nhân vật chính, cốt truyện, ý nghĩa của câu chuyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
D Phần bổ sung:
-Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 2: bánh chng bánh giầy A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS: Hiểu đợc cách giải thích nguồn gốc bánh chng bánh giầy, hai thứ bánh quan trọng trong
Nắm đợc ý nghĩa đề cao sản xuất nông nghiệp,đề cao nghề trồng trọt, chăn nuôivà
-ớc mơ về một đấng minh quân thông minh giữ cho đất n-ớc ấm no, thanh bình
1 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện
2 Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ, văn hoá dân tộc; biết trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
B/ Ph ơng pháp: - Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận;
II/ Bài cũ : (5p) Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng cháu Tiên”.
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bài: Hàng năm, mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta trên khắp mọi miền
của đất nớc, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Đây là một nét văn hoá truyền thống rất đẹp của ngời Việt Truyền thống ấy có từ bao giờ? Bắt nguồn từ đâu? Truyện “ Bánh chng, bánh giầy” giúp ta hiểu rõ điều này
2 Tiến trìn h bài học:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
a Hoạt động 1: ( p )
GV: Em hãy xác định thể loại của truyện?
HS: Truyện truyền thuyết.
GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nêu
nội dung của mỗi phần?
HS: 3 phần:
- P1:Từ đầu…….Tiên Vơng chứng giám”: ý
định, cách thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- P2: Tiếp……”.Lang Liêu sẽ nối ngôi ta,
xin Tiên Vơng chứng giám”: Cuộc thi tài, giải
đố Lang Liêu thắng cuộc
- P3: Phần còn lại: Phong tục làm bánh
ch-ng bánh giầy ch-ngày tết
b Hoạt động 2: ( p)
GV: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào, với ý định ra sao, bằng hình thức
nào?
HS:- Đất nớc thanh bình, vua đã già.
- Nhờng ngôi cho ngời hiểu đợc ý vua, nối
chí vua, không nhất thiết là con trởng
- Giải câu đố
GV: Các ông lang có đoán đợc ý vua không?
Vì sao?
HS: Vua đòi hỏi ngời đợc nhờng ngôiphải hiểu
ý vua, nối chí vua Nhng ý và chí của vua ntn
vua không nói ra
GV:Lang Liêu đã đợc giúp đỡ ntn? Vì sao chỉ
có Lang Liêu đợc thần giúp?
HS: - Lang Liêu đợc thần mách bảo trong giấc
mơ
- Trong các con vua chàng là ngời thiệt
thòi nhất; là ngời chăm lo việc đồng áng, gần
gũi với nhân dân
GV: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu đã làm
gì? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể hoặc làm
giúp lễ vật cho Lang Liêu?
HS: - Lang Liêu đã suy nghĩ tìm ra đợc cách
làm 2 loại bánh để lễ Tiên Vơng
thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- Phần 2: Quá trình thi tài, giải đố
Lang Liêu thắng cuộc
- Phần 3: Phong tục làm bánh
ch-ng, bánh giầy ngày tết
II Phân tích
1 Hùng v ơng và câu đố để chọn ng
ời nối ngôi.
- Hoàn cảnh: Đất nớc thanh bình,
2 Cuộc thi tài giải đố.
- Lang Liêu làm hai thứ bánh dâng
lễ Tiên Vơng:
+ Bánh chng: tợng trng cho Đất + Bánh giầy: tợng trng cho Trời
Đều đợc làm từ gạo nếp và muôn loài Thể hiện sự quí trọng nghề nông, yêu quí hạt gạo, biết ơn tổ tiên
Trang 5- Cách làm bánh thể hiện trí tuệ thông
minh, sự tháo vát của Lang Liêu
GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?
HS: Hai thứ bánh của Lang Liêu tợng trng cho
Trời, Đất, muôn loài.thể hiện sự quí trọng nghề
nông, quí trọng hạt gạo
GV: Tại sao Lang Liêu đợc chọn để nói ngôi
vua?
Theo em Lang Liêu có xứng đáng không?
HS:- Lang Liêu là ngời xứng đáng vì chàng là
ngời thông minh, hiếu thảo; biết trân trọng lúa
gạo, sản phẩm của muôn dân; biết trân trọng
các thế hệ đi trớc
GV: Lang Liêu đợc chọn nối ngôi, ông đã làm
vừa ý vua, nối chí vua.Vậy ý và chí của vua
Hùng là gì?
HS: Biết quí trọng hạt gạo, trọng nghề nông,
làm cho dân ấm no; phải là ngời thông minh trí
tuệ hơn ngời
GV: Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
Phong tục làm bánh chng bánh giầy ăn tết
có từ bao giờ? Hãy nêu ý nghĩa của phong tục
ấy và cũng là ý nghĩa của câu chuỵện?
HS: Thảo luận, trả lời:
KL: Lang Liêu :- tài năng, tháo vát,
thông minh, hiếu thảo
- Yêu quí nghề nông; trân trọng, quí mến tổ tiên
* Kết quả: Lang Liêu xứng đáng
đ-ợc vua cha truyền ngôi
3 Phong tục làm bánh ch ng , bánh giầy
- Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, sự tôn kính trời đất, tổ tiên
- Ca ngợi ngời thông minh, cần cù
- Thể hiện ớc mơ của nhân dân về một vị vua anh minh làm cho dân chúng có cuộc sóng ấm no, thái bình
III.Tổng kết, luyện tập
* Ghi nhớ: SGK
* Kể tóm tắt truyện
IV Củng cố và dặn dò
a Củng cố: Nắm nội dung và ý nghĩa của truyện.
b.Dặn dò: Làm bài tập 5 tr.3 và soạn bài : Thánh Gióng.
D Phần bổ sung:
Trang 6
II/ Bài cũ : (5p) Cho VD: Lan là một lớp trởng xuất sắc.
Câu trên đợc cấu tạo bằng bao nhiêu từ?
III/ Bài mới: (39p)
Lập danh sách các tiếng và các từ trong
câu sau: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn
GV:- Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu ở tr.13
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ ,đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày,
2 Ghi nhớ: SGK tr.13
II Từ đơn và từ phức
1 Ví dụ:
Từ : 1 tiếng Từ đơn Từ ghép
Từ : 2 tiếng Từ phức Từláy
Trang 7- Hãy điền các từ trong câu dới đây vào bảng
Yêu cầu:- Xác định kiểu cấu tạo từ của từ
nguồn gốc, con cháu.
-Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc
- Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà
…
Yêu cầu:Đọc gợi ý SGK, tìm những tiếng
thích hợp điền vào chổ trống trong bảng mẫu
b.Cội nguồn, gốc rễ c.Chú bác, cậu gì, cô chú…Bài tập3 tr.14
Gợi ý: - Tiếng đứng sau kí hiệu X cóthể nêu: Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, hơng vị của bánh
Cách chế biến Bánh rán, cuốn, hấp, nhúng, tráng, n-
ớng,xèoChất liệu Bánh nếp, tẻ, khoai,
ngô, sắn, đậu…
Tính chất Bánh dẻo, xốp,
phồng, cứng, mềm Hình dáng Bánh gối,ống, tròn,
Trang 81.Giúp HS nắm đợc:- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội
- Khái niệm văn bản; 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bantrong giao tiếp bằng ngôn ngữ của con ngời
2.Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B/ Ph ơng pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;
II/ Bài cũ : (3p) GV giới thiệuchng trình và phơng pháp học tập phần Tập làm văn
theo hớng kết hợp chặt chẽvới phần Tiếng Việt và phần Văn học
III/ Bài mới: (41p)
1 Dẫn vào bài:
2 Tiến trìn h bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
a Hoạt động 1: (15p)
GV:Trong đời sống, khi có một nguyện vọng hay
1 ý kiến cần biểu đạt cho ngời khác biết thì em
làm thế nào?
Để ngời khác hiểu trọn vẹn điều em muốn nói thì
phải làm thế nào?
HS: xem câu ca dao : “Ai ơi giữ chí cho bền/ dù ai
xoay hớng đổi nền mặc ai”
GV:Câu ca dao đợc sáng tác để làm gì ? Nó có
nội dung gì?
Nó có phải là một văn bản không? Vì sao?
HS: Câu ca dao trên là một VB.
GV: Đơn xin nghỉ học, bức th, thiếp mời, lời phát
biểu, bài thơ, truyện…có phải là một văn bản
không? Vì sao ?
HS: Đó là những VB vì nó có một hình thức nhất
định chuyển tải đầy đủ một nội dung
GV: Sử dụng bảng phụ có kẻ bảng mẫu theo Sgk
I Tìm hiểu chung về VB và ph
ơng thức biểu đạt.
1 VB và mục đích giao tiếp.
- Nói, viết : 1 câu Nhiều câu Văn bản
- Nội dung lời khuyên phải biết giữ chí, giữ vững lập trờng
- Văn bản + trình bày đầy đủ nội dung của một vấn đề
+ có chủ đề + có mục đích, yêu cầu thông tin, có thể thức nhất
định
Trang 9Dựa và các văn bản đã cho ở phần I, hãy xác định
kiểu văn bản và phơ ng thức biểu đạt của chúng
rồi điền vào bảng mẫu ở phần VD :
Yêu cầu: Cho các tình huống truyện, hãy lựa chọn
Yêu cầu : Đọc kĩ các đoạn văn, đoạn thơ và xác
định nó thuộc phơng thức biểu đạt nào?
HD : đọc và xác định rõ nội dung của các bài thơ,
đoạn văn
- Mục đích giao tiếp của từng loại văn bản
Yêu cầu : Xác định truyện “Con Rồng cháu Tiên ”
thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết nh vậy?
đích giao tiếp
- Tự sự : kể diễn biến sự việc
- Miêu tả : tả trạng thái sự vật, con ngời
- B.cảm : bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Ng.luận : Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
- Thuyết minh : Giới thiệu đặc
điểm, tính chất
- Hành chính-công vụ: Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Bài tập nhanh (Sgk tr.17)
Câu 1 : Văn bản hành chínhCâu 2 : Văn bản tự sự
Câu 3 : Văn bản miêu tả
Câu 4 : Văn bản thuyết minhCâu 5 : Văn bản biểu cảmCâu 6 : Văn bản nghị luận
3 Ghi nhớ (Sgk tr.16)
II Luyện tập
Bài 1 tr.17 Gợi ý:
a Tự sự : kể chuyệnb.M.tả : miêu tả mọi vật dới ánh trăng
Trang 10- Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
D Phần bổ sung:
2 Rèn luyện cho HS: Kỉ năng đọc, phân tích, kể diễn cảm truyện dân gian
3 Giáo dục cho Hs lòng tự hào về các anh hùng dân tộc; Giáo dục lòng yêu quê
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bàiTruyền thuyết “ Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay nhất,
đẹp nhất, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam ta xa
HS: Truyện truyền thuyết Vì kể về các nhân vật và
sự kiện lịch sử trong quá khứ
GV:- HD HS đọc diễn cảm văn bản: giọng ngạc
nhiên, hồi hộp ở đoạn kể sự ra đời của Gióng; giọng
mạnh mẽ, nhanh khi kể việc Gióng đánh giặc; đoạn
cuối đọc giọng nhẹ nhàng…
- HS đọc các chú thích ở SGK, GV giải thích
thêm các từ: tục truyền, tục gọi là, tâu.
GV: Truyện đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Có thể chia truyện làm mấy phần, nêu nội dung của
Trang 11từng phần?
HS: 4 phần: - Sự ra đời của Thánh Gióng;
- Thánh Gióng đánh giặc giữ nớc;
- Thánh Gióng trở về trời;
- ý nghĩa của truyện
b Hoạt động 2:
GV: Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng đợc giới
thiệu bằng những chi tiết tởng tợng, kì ảo
giàu ý nghĩa Em hãy tìm những chi tiết đó?
HS: - Bà mẹ mang thai khi ớm chân mình vào
một bàn chân lạ; sau 12 tháng Thánh Gióng ra
đời
- lên 3 tuổi vẫn không nói, đặt đâu ngồi đấy
GV: Sự ra đời của Thánh Gióng gợi cho em suy
nghĩ gì?
HS: Sự kì là, khác thờng, thần thánh.
GV: Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là gì?
Trong hoàn cảnh nh thế nào? ý nghĩa của câu nói
đó?
HS: - Đất nớc bị ngoại xâm
- Câu nói đầu tiên là đòi đánh giặc cứu nớc
- ý thức đánh giặc cứu nớc có từ rất sớm, luôn
th-ờng trực trong lòng nhân dân
GV: Sau khi gặp sứ giả, Thánh Gióng trở thành
ng-ời ntn? Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Gióng có ý
nghĩa gì?
HS: - Gióng lớn nhanh nh thổi, dân làng góp gạo nuôi
Gióng Thánh Gióng mang sức mạnh của nhân dân
GV: Vũ khí đánh giặc của Thánh Gióng là gì? Chi
tiết “ roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đờng để đánh
giặc có ý nghĩa gì”?
HS: - Vũ khí làm bằng sắt, tre.
- Vũ khí đánh giặc có thể là những cây cỏ
xung quanh ta.( “Tre đánh giặc giữ nớc, giữ mái
nhà tranh, giữ đồng lúa chín”- Thép Mới)
GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: Hình
GV:- Sau khi đánh thắng giặc Thánh Gióng trở về
trời Điều đó có ý nghĩa gì?
- Thánh Gióng ra đi để lại cái gì cho quê hơng
2 Thánh Gióng đánh giặc giữ n ớc
- Tiếng nói đầu tiên: đòi đánh giặc í thức
đánh giặc cứu nớc có từ rất sớm, thờng trực trong mình Nó tạo cho ngời anh hùng khả năng kì diệu
- Gióng lớn nhanh: nhờ ND góp gạo nuôi ỡng Thánh Gióng mang trong mình ý chí và sức mạnh của nhân dân
d Vũ khí:+ ngựa, roi, áo giáp sắt
+ tre Việt Nam
Đó là sức mạnh của văn hoá, kĩ thuật và của
tự nhiên
Tiểu kết: Thánh Gióng mang trong mình sức
mạnh của tổ tiên, của cộng đồng, sức mạnh của KHKT, của tự nhiên Thánh Gióng trở thành một tráng sĩ, anh hùng dân tộc
Trang 12HS: - Nhân vật bất tử trong lòng nhân đân, non
GV: Yêu cầu HS thảo câu hỏi: Theo em , tại sao hội
thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên
- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ
- Luyện tập kể diễn cảm truyện truyền thuyết
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
1 Giúp HS: Hiểu đợc thế nào là từ mợn; bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp
lí trong khi nói và viết
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận biết và sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong văn
Trang 13Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định: (1p)
II/ Bài cũ : (5p) Từ là gì? Phân biệt từ đơn, từ phức, cho ví dụ minh hoạ?
III/ Bài mới: (39p)
1 Dẫn vào bài: Trong khi nói hoặc viết, để đạt đựơc mục đích giao tiếp chúng ta có thể
sử dụng các ngôn ngữ khác, không phải là Tiếng Việt Đó là một hình thức vay mợn ngôn ngữ
- Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng,
hãy giải thích các từ trợng, tráng sĩ ? Theo em
- Đây là những từ tiếng Hán(Trung
GV: ( Sử dụng bảng phụ)Trong số các từ dới
đây, những từ nào đợc mợn từ tiếng Hán,
những từ nào đợc mợn từ các ngôn ngữ khác?
Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra- đi-
ô, gan, điện, bơm, ga, xô viết, giang sơn, in-
tơ- nét Nêu nhận xét về cách viết các từ mợn
nói trên?
HS: - Từ mợn tiếng Hán: gan, sứ giả, giang
sơn
- Các từ còn lại là từ mợn từ ngôn ngữ ấn Âu
- Các từ đợc Việt hoá cao thì viết nh từ thuần
Vịêt; Các từ cha đợc Việt hoá hoàn toàn, khi
viết phải dùng dấu gạch ngang để nối các
Trang 14Yêu cầu: Tìm từ mợn trong các câu đã cho?
Cho biết chúng đợc mợn của ngôn ngữ nào?
Yêu cầu: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo
thànhcác từ Hán Việt
- khán giả, độc giả, thính giả
- yếu điểm, yếu lợc, yếu nhân
b + điểm: điểm; lợc: Tóm tắt; nhân: ngời
1 Giúp HS: Nắm đợc thế nào là văn bản tự sự? Vai trò của phơng thức biểu
đạt này trong giao tiếp, trong cuộc sống
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã học; bớc đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự
B/ Ph ơng pháp: - Thực hành, nêu vấn đề, phát vấn ;