Dẫn bài : Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con ngời cần phát huy sức mạnh của mình, trong đó có nguồn trí tuệ thông minh vô cùng quí giá tiềm tàng trong mỗi con ngời.. HS:- Kể về nhân
Trang 1Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 25 - Văn bảN: Em bé thông minh
(Truyện cổ tích)
A/ Mục tiêu :
1.Giúp HS : Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh.
2 Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, tóm tắt, kể, phân tích truyện dân gian
3 Giáo dục HS biết rèn luyện óc quan sát, long ham hiểu biết, phát huy tài năng
để phục vụ nhân dân, phục vụ đất nớc
B/ Ph ơng pháp :- Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phát vấn
- Phân tích tổng hợp
C/ Chuẩn bị : - Thầy : Giáo án, tranh minh hoạ
- Trò: Bài soạn
D/ Tiến trình lên lớp:
I ổ n định(1p)
II.Bài cũ(5p) :Tóm tắt truyện Thạch Sanh Em có nhận xét gì về cách kết thúc của
truyện Thạch Sanh?
III.Bài mới ( 39p)
1 Dẫn bài : Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, con ngời cần phát huy sức
mạnh của mình, trong đó có nguồn trí tuệ thông minh vô cùng quí giá tiềm tàng
trong mỗi con ngời Truyện Em bé thông minh mà chúng ta học hôm nay sẽ nói
lên điều đó
2 Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
a Hoạt động 1
GV: Tác phẩm thuộc loại truyện cổ tích kể
về nhân vật nào?
HS:- Kể về nhân vật thông minh, tài trí.
GV:HD HS đọc văn bản: giọng đọc gây
hứng thú, lu ý thay đổi giọng điệu phù hợp
với từng lần thử tài của nhân vật
HS: Đọc bài theo HD của GV.
- Kể tóm tắt truyện
- Xem chú thích tr.73
GV: Truyện đợc chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung mỗi phần?
HS: Chia làm 4 phần:
-P1: Từ đầu… về tâu vua
-P2: tiếp……ăn mừng với nhau rồi
-P3: tiếp theo……ban thởng rất hậu
-P4: phần còn lại
b.Hoạt động 2
HS: Đọc từ đầu….thật lỗi lạc.
GV: Mở đầu truyện kể về sự việc gì? ý
nghĩa của sự việc ấy?
HS:- Vua sai viên quan đi khắp nớc tìm
ngời tài gỏi ra giúp nớc
- Hình thức thử tài: ra các câu đố oái oăm
GV:Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân
vật có phổ biến trong truyện cổ tích
không? Tác dụng của hình thức này?
HS:- Rất phổ biến(về ngời tài, về các
Trạng)
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác phẩm
- truyện kể về nhân vật thông minh, tài trí hơn ngời
2 Đọc VB, tìm hiểu từ khó.
3.Bố cục : 4 phần
Mỗi phần kể về một lần thử thách đối với em bé thông minh
II/ Phân tích
Sự thông minh, tài trí của em bé lên bảy tuổi.
- Dùng hình thức câu đố để thử tài nhân vật
- Tạo tình huống để nhân vật bộc lộ tài
Trang 2- Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài
năng; Tạo tình huống cho cốt truyện phát
triển; gây hứng thú cho ngời nghe
HS:Đọc phần 1 của văn bản.
GV: Lần thử thách trí thông minh thứ nhất
có gì đặc biệt? (hoàn cảnh thử thách? Mức
độ oái oăm của câu đố?)
HS:- Hoàn cảnh bất ngờ, đột ngột.
- Câu đố oái oăm, do viên quan đa ra
GV:Em bé đã thể hiện sự thông minh bằng
lời giải câu đố ra sao?
HS:- Ngời cha từng trải lại bế tắc.
- Đứa con nhỏ giải đố: hỏi vặn lại viên
quan
HS:Đọc phần 2 của văn bản.
GV:Lần thử thách thứ 2 do ai ra câu đố?
Tính chất của lần thử thách này nh thế
nào?
HS:- Quân vơng ra câu đố.
- Đa ra lệnh vua ban rất vô lí: trái với quy
luật tự nhiên
- Nếu không thực hiện lệnh của vua thì cả
làng phải chịu tội
GV: Em bé đã thể hiện trí thông minh
trong lần thử thách này ntn?
HS: - Em bé bình tỉnh, bảo dân làng thịt
trâu ăn
- Để vua tự nói ra sự vô lí, phi lí của điều
mà vua đã đố
HS:đọc P3 của văn bản.
GV:Tính chất cuộc thử thách trí thông
minh lần thứ 3 nh thế nào?
HS:- Thử thách của vua: một con chim sẻ
làm 3 mâm cỗ thức ăn
GV: Em bé đã tỏ rõ trí thông minh nh thế
nào trong lần thử thách này?
HS: Đố lại nhà vua: lấy chiếc kim khâu
nhỏ yêu cầu rèn 1 con dao để thịt chim
HS:Đọc phần còn lại của văn bản.
GV:Tính chất của cuộc thử trí thông minh
lần thứ t này ntn? Những ai phải giải câu
đố? Kết quả của cuộc thử thách này có ảnh
hửng gì đến vân mệnh quốc gia?
HS: Câu đố rất khó.
- Vua, quan, đại thần, ông trạng, các nhà
thông thái chịu bó tay
- Liên quan trực tiếp đến vận mệnh quốc
gia
GV: Em bé đã tỏ rõ trí thông minh trong
cuộc thử thách này ntn?
HS:- Dùng kinh nghiệm dân gian để giải
câu đố
GV: Em có nhận xét gì về mức độ, tính
chất của các câu đố qua các lần thử thách?
ý nghĩa?
HS:- Các câu đố đa ra ngày càng khó ->
Khẳng định trí thông minh, lỗi lạc hơn
ng-năng; gây hứng thú cho ngời đọc
1 Câu đố 1 và lời giải
* Hoàn cảnh ra câu đó: bất ngờ
- Nội dung: khá oái oăm
* Cách giải đố: hỏi vặn lại viên quan (dùng phép: gậy ông đập lng ông.)
- So sánh tài năng của cậu bé với 1 ng-ời
2 Câu đố 2 và lời giải
* Quân vơng ra câu đố
- Thử thách của vua đối với dân làng
* Cách giải đố: Để vua tự nói ra sự vô
lí, phi lí của điều mà vua đã đố
- So sánh tài năng của cậu bé với cả dân làng
3 Câu đố 3 và lời giải
* Câu đố của vua rất khó khăn
* Cách giải đố: đố lại nhà vua 1 câu đố oái oăm
- So sánh cậu bé với vua
4 Câu đố 4 và lời giải
*Câu đố rất khó: Vua, quan, đại thần,
ông trạng, các nhà thông thái chịu bó tay
* Cách giải đố: dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
- So sánh cậu bé với vua, , quan, đại thần, ông trạng, các nhà thông thái
**Kết quả: Em bé thông minh, lỗi lạc
hơn ngời -> trạng nguyên, ở trong dinh thự bên Hoàng cung.
Trang 3ời của em bé.
GV:Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- Vì sao truyện cổ tích lại đề cao trí thông
minh trong đời sống, trong việc giải quyết
những khó khăn cụ thể, hơn là trong những
lĩnh vực khác? Theo em, ngày nay thế nào
là một thiếu niên thông minh lỗi lạc?
- Truyện kể về em bé con nhà thờng dân
có trí thông minh lạ thờng, cuối cùng đợc
phong làm trạng nguyên, tác giả dân gian
nhằm ngụ ý gi?
HS: thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Trí thông minh mà dân gian khẳng định
phải trực tiếp góp phần giải quyết các vấn
đề thiết thực trong đời sống
- Đề cao trí thông minhcủa con ngời
c Hoạt động 3
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm.
GV: Kể diễn cảm truyện Em bé thông
minh
5
ý nghĩa của truyện:
- Đề cao trí thông minh của con ngời-
đó là kinh nghiệm trong đời sống và luôn đợc vận dụng trong thực tế
- Có ý nghĩa hài hớc , mua vui
III/ Tổng kết, luyện tập
1 Ghi nhớ SGK tr.74
2 Bài tập1
HS tập kể diễn cảm câu chuyện
IV Cũng cố: ()
- Câu đố 1,2 em bé đã dùng phơng pháp gì để trả lời viên quan và qua đó chứng tỏ em bé là ngời nh thế nào?
V Dặn dò: ()
- iếp tục tìm hiểu câu đố 3 và 4
- Tim ý của câu chuyện, học bài cũ
- Nắm đợc nội dung, cốt truyện, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh
- Tập kể diễn cảm câu chuyện này
- Soạn: Chữa lỗi dùng từ.
D Phần bổ sung:
-Tiết 26: : bài 7 văn bản: em bé thông minh
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- ở tiết 25 các em đã đợc tìm hiểu câu đố 1,2 của câu chuyện cổ tích em bé thông minh Sang tiết này ta tiếp tục tìm hiểu câu đố 3,4 – nghệ thuật của câu chuyện
2 Triển khai bài: ()
Hoạt động 2: ()
Gọi học sinh đọc từ: Vua và đình thần
đến ban thởng rất hậu
? So với hai câu đố trên câu đố 3 và lời
I
II tìm hiểu văn bản
1
2
3 câu đố 3 và lời giải:
- Câu đố
Trang 4giải hay ở chổ nào?
? Kết quả cha con cậu bé đợc nhà vua
ban thởng nh thế nào?
Học sinh đọc từ: Hồi đó đến hết
? So với 3 câu đố trên câu đố này nh thế
nào? khó hay dễ? Cách giải của em bé có
gì đặc biệt?
- câu đố này khác 3 câu đố trớc
đố về chính trị, ngoại giao sĩ
diện quốc gia
- quan, đại thần, các ông trạng,
các nhà thông thái “vò đầu suy
nghĩ” “lắc đầu bó tay”
- Em bé giải bằng cách cột chỉ
vào lng con kiến càng, để con
kiến tự xâu chỉ Trả lời bằng bài
đồng dao lục bát
? tại sao lại giải bằng một bài đồng dao?
- giống nh một trò chơi lí thú hay
em bé cố tình làm nh một trò
chơi để sứ thần ngoại quốc phải
tâm phục khẩu phục
? Sự so sánh cậu bé với vua, quan, đại
thần, ông trạng, nhà thông thái không ai
giải ra còn cậu bé chỉ hát lên bài đồng
dao hồn nhiên, nhí nhảnh để trả lời Ta
thấy sự so sánh này khẳng định điều gì?
? Trong mỗi lần thử thách em bé đã dùng
nhiều cách giải thông minh để giải Theo
em những cách ấy lý thú ở chổ nào?
- Đẩy thế bí về phía ngời ra câu
đố, lấy “gậy ông đập lng ông”
- làm cho ngời đố thấy cái vô lý,
phi lí điều họ nói
- lời giải đố không dựa vào kiến
thức sách vở mà dựa vào kiến
thức đời sống
- Làm cho ngời ra câu đố, ngời
chứng kiến và ngời nghe ngạc
nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và
hồn nhiên của lời giải
? Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: () Luyện tập
Gọi học sinh kể diễn cảm tóm tắt lại câu
chuyện
+ đa ra lúc hai cha con ăn cơm trả lời ngay
- Trả lời:
+ Thách thức nhà vua rèn cây kim thành dao
cũng cố niềm tin của mình
4 Câu đố 4 và lời giải
- Câu đố oái oăm cả triều đình không ai giải đợc
Tài trí của em bé càng nổi bật sự thông minh hơn ngời
Học sinh thảo luận nhóm 3phút
5 ý nghĩa:
- Đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian
- ý nghĩa hài hớc, vui vẽ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày
- ghi nhớ: sgk
III Luyện tập
1 kể diễn cảm
Trang 5Đọc đọc thêm “chuyện lơng thế vinh”
IV Cũng cố: ()
- Nêu ý nghĩa của truyện? Cho biết em bé trong câu chuyện là một ngời nh thế nào?
V Dặn dò: ()
- Học bài cũ, làm bài tập 2
- Soạn bài mới: “chữa lỗi dùng từ”
Tiết 27: chữa lỗi dùng từ
- Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh phát hiện đợc các lỗi dùng từ sai nghĩa, mối quan hệ giữa các
từ gần nghĩa
- Luyện kỹ năng dùng từ đúng nghĩa
- Sữa đợc các lỗi dùng từ sai
B Phơng pháp: Phân tích, quy nạp, đàm thoại
C chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - Nghiên cứu bài, soạn giáo án
2 Học Sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
- Kiểm tra vở ghi ở lớp, vở bài tập và vở soạn của cả lớp
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề:()
- ở tiết trớc chúng ta đã cùng nhau tìm các lỗi các em thờng mắc trong dùng
từ, đặt câu, chúng ta đã tìm ra nguyên nhân mắc lỗi và cách sữa chữa và hôm nay chúng ta tiếp tục tìm ra những lỗi còn lại để khi dùng từ, đặt câu cho
đúng và chính xác
2 Triển khai bài: ()
Hoạt động 1: ()Tìm hiểu lỗi dùng từ không
đúng nghĩa
Gọi học sinh đọc ví dụ a, b, c, tr75
? chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong các câu?
? Tại sao lại dùng từ sai nh vậy? (thảo luận
nhóm 2phút)
? Hãy thay các từ đã dùng sai bằng các từ
đúng?
Học sinh phát biểu – nhận xét – bổ sung
GV kết luận
? Muốn câu văn diễn đạt chính xác thì
chúng ta phải làm nh thế nào?
GV: Khi dùng từ phài biểu đạt đúng nghĩa
của từ Muốn hiểu đúng nghĩa của từ ta
phải tra từ điển và giải nghĩa của từ
Giải nghĩa của từ ta giải theo cách:
- Yêú điểm
- Nhợc
điểm
- Điểm yếu
- Đề bạt
- Điểm quan trọng
- Điểm yếu kém
- Dùng từ không đúng nghĩa
- Ví dụ:
- Từ dùng sai:
+ yếu điểm – nhợc điểm, yếu điểm + Đề bạt – bầu
+ Chứng thực – chứng kiến
- Nguyên nhân: không hiểu nghĩa của từ
+ hiểu sai nghĩa
+ hiểu nghĩa không đầy đủ
- Cách chữa lỗi:
+ phải hiểu đúng nghĩa của từ + tra từ điển
Trang 6- Bầu
- Chứng
thực
- Chứng kiến
- Điểm yếu kém
- Cấp có thẩm quyền cử một ngời nào đó giử chức
vụ cao hơn
- Tập thể,
đơn vị chọn
ng-ời để giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hoặc biểu quyết
- Xác nhận
là đúng
sự thật
- Tận mắt nhìn thấy một sự việc nào đó đang xảy ra
? hãy giải nghĩa các từ dùng sai và các từ
thay thế?
? Hãy đặt từ thay thế vào câu, đọc cả câu
xem nghĩa của câu có thay đổi không?
Hoạt động 2: () Hớng dẫn làm bài tập
GV treo bảng phụ bài tập 1
? gạch một gạch dới các kết hợp từ đúng
? Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống
? Học sinh đọc bài tập 3 (thảo luận 2phút)
Đại diện nhóm trình bày – các tổ khác
nhận xét, bổ sung – giáo viên kết luận
tống một cú đá vào bụng
tung một cú đá vào bụng
cần thành khẩn nhận lỗi không nên nguỵ
biện
giử gìn những cái tinh tuý của văn hoá
dân tộc
II Luyện tập
- Bài tập 1:
- các kết hợp từ đúng:
- bản tuyên ngôn
- tơng laio sán lại
- bôn ba hải ngoại
- Bức tranh thuỷ mạc
- Nói năng tuỳ tiện
2 Chọn từ thích hợp
- khinh khỉnh
b khẩn trơng
c băn khoăn
3 chữa lỗi dùng từ
- tống – thay đá = đấm tung – cú đá
b thực thà - thành khẩn bao biện – nguỵ biện
c Tinh tú – tinh tuý, tinh hoa
IV Cũng cố:()
Trang 7- Nêu nguyên nhân vì sao chúng ta lại hay mắc lỗi khi dùng từ.
- Trình bày cách khắc phục các lỗi đó
V Dặn dò: ()
- Đọc phần đọc thêm: nêu một số ý kiến về dùng từ
Tiết tới kiểm tra văn một tiết về nhà xem lại tất cả các văn bản đã học (nắm ghi nhớ, nội dung truyện các khái niệm truyền thuyết, truyện cổ tích)
Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 28: Kiểm tra văn
A/ Mục tiêu:
1.Giúp HS:Biết vận dụng những kiến thức đã học để làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh 2.Rèn luyện cho HS kỉ năng nhận diện đề, làm bài độc lập, sáng tạo
B/ Ph ơng pháp: - GV: quản lí ;
- HS: làm bài độc lập, sáng tạo
C/ Chuẩn bị: Thầy: Giáo án: đề kiểm tra
Trò:Học bài cũ
D/ Tiến trình lên lớp:
I/Ôn định:
II/ Bài cũ :
III/ Bài mới: GV phát đề kiểm tra, HS làm bài.
Đề bài:
Đề chẵn:
Phần I : Trắc nghiệm (3đ)
HS trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời đã cho.
Phần II: Tự luận (7đ):
Em hãy đóng vai nhân vật Sơn Tinh, kể lại tóm tắt truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Đề lẻ:
Phần I: Trắc nghiệm (3đ)
HS trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu
trả lời đã cho.
Câu 1: Truyện cổ tích là loại truyện dân gian:
A.Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật C.Thể hiện ớc mơ, niềm tin của
nhân dân
B Thờng có yếu tố hoang đờng D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Truyện Thạch Sanh là một truyện cổ tích kể về cuộc đời của kiểu nhân vật:
A Nhân vật ngốc nghếch C Nhân vật dũng sĩ, tài năng.
B Nhân vật thông minh D Nhân vật là động vật.
Câu 3: ý nghĩa của truyện Bánh chng, bánh giầy là:
A Giải thích nguồn gốc giống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn kết của ngời Việt.
B Đề cao nghề nông, thể hiện sự kính trọngTrời ,Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
C Cả A, B đều đúng.
Phần II: Tự luận (7đ):
Em hãy đóng vai nhân vật Thánh Gióng, kể lại tóm tắt truyện Thánh Góng.
Đáp án, biểu điểm.
Phần I (3đ)
Đề chẵn: 1.D; 2.B; 3.A
Đề lẻ: 1.D; 2.C; 3.B
Phần II (7đ)
Yêu cầu: - Kể theo ngôi thứ nhất, lời kể sáng tạo, sinh động
- Kể tóm tắt (Kể những SV cơ bản và các nhân vật có liên quan đến sự việc)
Trang 8Đề chẵn :
Mở bài: (1đ) Gới thiệu lí do Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gặp nhau.
Thân bài: (5đ) :- Sơn Tinh đợc rớc Mị Nơng về núi vì đem lễ vật đến trớc.
- Thuỷ Tinh không lấy đợc vợ, nổi giận đem quân đánh Sơn Tinh
- Kể cuộc đọ sức giữa thần núi và thần nớc
Kết bài: (1đ)- Câu chuyện kết thúc.
- ý nghĩa của truyện
Đề lẻ:
Mở bài: (1đ) Giới thiệu sự ra đời kì lạ của Gióng.
Thân bài: (5đ) :- Thánh Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ.
- Thánh Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cỡi ngựa sắt đi đánh giặc
- Kể chiến đấu giữa Thánh Gióng với giặc Ân
- Chiến thắng , Thánh Gióng bay về trời
Kết bài: (1đ)- Câu chuyện kết thúc.
- ý nghĩa của truyện
IV Thu bài:
V Dặn dò: - Soạn bài:Cây bút thần
D Phần bổ sung:
-Ngày soạn: / /08
Ngày giảng: / / 08
Tiết 29: luyện nói kể chuyện Mục tiêu cần đạt
Giúp hcọ sinh có cơ hội luyện nói làm quen với phát biểu miệng
Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
Giáo dục ý thức tập thể
B Phơng pháp: thực hành
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu bài mới
2 Học sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức:()
II Kiểm tra bài cũ:() kiểm tra sự chuẩn bị bài mới ở nhà của học sinh
III Bài mới: ()
Đặt vấn đề: ()
Luyện nói kể chuyện là một tiết học rất cần thiết và bổ ích, tạo cơ hội cho các em đợc nói, đợc kể chuyện trớc thập thể một cách mạnh dạn vì vậy, các em cần phải chú ý và làm tốt theo sự hớng dẫn của cô giáo
2 Triển khai bài.()
Hoạt động 1: () kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
Chia nhóm kiểm tra chéo sự chuẩn bị của
các thành viên trong nhóm – báo cáo
kết quả - giáo viên đánh giá
Hoạt động 2: () hớng dẫn luyện nói trên
lớp
Dựa vào các dàn bài các em đã chuẩn bị
ở nhà, giáo viên chọn hai đề chuẩn bị tốt
của học sinh
Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân
Đề 2: Kể về gia đình mình
Chia tổ luyện nói theo dàn bài
Sau khi học sinh luyện nói xong chọn 1
- Chuẩn bi
II Luyện nói trên lớp
Trang 9tổ 1 em nói trớc lớp.
GV: nhắc học sinh lu ý
Nói to, rỏ ràng
Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn
vào mọi ngời
GV: nhận xét, động viên ghi điểm cuối
cùng giáo viên chốt lại : uốn nắn điểm
cha đạt khi học sinh luyện nói và sữa
chữa để học sinh nói sao cho đạt
? Gọi học sinh đọc đoạn văn 1,2 sau đó
nhận xét hai đoạn văn ở sgk
- 2 đoạn văn ngắn gọn, giản dị, nội dung
mạch lạc, rỏ ràng, rát phù hợp với việc
tập nói
IV Cũng cố: ()
- nhận xét chung về tiết tập nói
V Dặn dò: ()
- Lập dàn bài tập nói (kể về một ngày hđ của mình) tự tập nói theo dàn bài đã tập
- chuẩn bị bài mới: Cây bút thần
- Học bài cũ, đọc phần đọc thêm
NS:
ND:
Tiết 30: Bài 8 văn bản: cây bút thần
- Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện côt tích cây bút thần và một
số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc của truyện
- kể lại đợc truyện
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý chú bé hoạ sĩ nhân dân vì dân diệt ác
B Phơng pháp: phân tích, đàm thoại
C chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: - Soạn bài, tranh minh hoạ
2 Học sinh: - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
D Tiến trình lên lớp:
- ổn định tổ chức: ()
II Kiểm tra bài cũ: ()
- Kể tóm tắt truyện “Em bé thông minh”
- Cảm nhận của em về nhân vật chính của truyện
III Bài mới: ()
- Đặt vấn đề: ()
- Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích của mình Bên cạnh những điểm khác biệt, truyện cổ tích của các dân tộc có rất nhiều điểm tơng đồng, nhất là
về đặc trng thể loại đó là truyện cổ tích
2 Triển khai bài: ()
Hoạt động 1: () Đọc và tìm hiểu chú
thích
GV hớng dẫn đọc:
- Giọng chậm rãi, bình tĩnh
Phân biệt lời kể và lời một số nhân vật
- Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc
2 chú thích
Trang 10trong truyện.
GV đọc mẩu một đoạn, học sinh cùng
đọc tiếp đến hết truyện
Học sinh nhận xét cách đọc của bạn
Giáo viên kết luận
Gọi học sinh đọc chú thích
Hoạt động 2: () Tìm hiểu văn bản
? Nhân vật Mã Lơng thuộc kiểu nhân vật
phổ biến nào trong truyện cổ tích? Hãy
kể tên một sôd nhân vật tơng tự trong
truyện cổ tích mà em biết?
Mã Lơng thuộc loại nhân vật có tài lạ,
luôn dùng tài năng để giúp đở mọi ngời,
chống lại kẻ tham lam, độc ác
Thạch Sanh – ngời dũng sĩ
Sọ Dừa – ngời mang lốt vật
Em bé thông minh – nhân vật thông
minh
? Nhân vật trung tâm gắn liền với hình
t-ợng nghệ thuật nào xuyện suốt truyện?
? Những điều gì giúp Mã Lơng vẽ giỏi
nh vậy? Những điều ấy quan hệ với nhau
ra sao?
Đây là phần thởng xứng đáng cho ngời
say mê, có tâm, có tài, có chí, khổ công
học tập “có chí thì nên”
- Sự kết hợp giữa tài năng, đk và
phơng tiện
? Vì sao khi có bút thần trong tay, Mã
L-ơng không vẽ riêng cho mình? Không vẽ
lơng thực, thực phẩm để hởng thụ mà vẽ
gì cho những ngời dân nghèo?
(thảo luận nhóm 2phút)
Má Lơng không vẽ của cải, vật chất có
sẳn để hởng thụ mà vẽ những phơng tiện
cần thiết cho cuộc sống để ngời dân sản
xuất, sinh hoạt, tạo ra của cải vật chất
- Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng múc
nớc
? Việc làm của Mã Lơng có ý nghĩa gì?
II Tìm hiểu văn bản
- Bố cục
- Phân tích
Hình tợng Mã Lơng với cây bút thần Mã Lơng vẽ giỏi vì có tài năng do tiên
ông tặng cây bút thần và do sự say mê, cần cù, chăm chỉ, thông minh và năng khiếu sẳn có Nghệ thuật chân chính chỉ có trong tay những ngời tài năng, đức
độ
2 Mã Lơng – Cây bút thần với ngời dân nghèo
- Giúp cho ngời dân đở vất vã nhng không coi thờng giá trị lao động
IV Cũng cố: () – Nhắc lại nội dung trọng tâm tiết học
V Dặn dò: () – xem tiếp nội dung văn bản “cây bút thần”, học bài cũ
NS:
ND:
NS:
ND:
-NS:
ND: