1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIAO AN 7 TUAN 20

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 21,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghị luận trong đời sống Các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến, các ý kiến trong các cuộc họp… - Văn nghị luận là một loại văn bản mà ở đó người viết trình bày, phát biểu ý kiến[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH CHƯƠNG

I Tên chương:

1 Văn học: Tục ngữ, văn bản nghị luận , chèo

2 Tiếng Việt: Các dạng câu, mở rộng câu, dấu câu

3 Tập làm văn: Lập luận chứng minh, giải thích, hành chính, đề nghị

II Tổng số tiết: 68.

III Thời gian thực hiện: Từ ngày

IV Kiến thức và kĩ năng trọng tâm:

1 Khai thác các chủ đề tình yêu thiên nhiên, lao động, quê hương đất nước Hiểu và cảm thụ nội dung, nghệ thuật của văn bản nghị luận, chèo Thấy sự chặt chẽ trong nghị luận, liên keetslis lẽ

2 Biết, hiểu vạn dụng được các dạng câu khác ngoài câu đơn bình thường để cảm thụ

và hiểu rõ về văn bản

3 Luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Tích hợp được ba phân môn Có thói quen lập luận, liên kết, tạo văn bản mạch lạc, thuyết phục Mở rộng thêm các yéu tố Hán Việt

V đồ dùng dạy học:

1 Văn bản 2 Lược đồ 3 Tranh ảnh

Trang 2

Ngày soạn: 30/12/2012

Ngày dạy :

- Lớp: 7b: Ngày 31/12/2012

- Lớp: 7c: Ngày 31/12/2012

TÊN BÀI DẠY Bài 20: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT TUẦN 20 Tiết: 73

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

a Khái niệm tục ngữ

b Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

a Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất

b Vận dụng được ở các mức độ nhất định, một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

3 Thái độ:

Có ý thức trân trọng những kinh nghiệm quí báu của cha ông qua tục ngữ

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc kĩ yêu cầu, soạn bài theo sách giáo khoa.

III Phương Pháp:

Vấn đáp, thuyết trình, giải thích, bình.

IV Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

2 Kiểm tra: (4 phút).

Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Văn học dân gian là những sáng tác nghệ thuật truyền miệng của nhân dân, nó rất phong phú và đa dạng… Trong đó tục ngữ được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ của dân gian, là “Túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ có nhiều chủ đề, tiết học này giới thiệu tám câu tục ngữ cĩ chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất

10

Phút

20

Phút

I Đọc, tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

II Đọc, Tìm hiểu tục ngữ:

1 Câu 1:

a Kết cấu ngắn gọn, vần lưng,

đối vế, đối ngữ, đối từ; giàu giá trị gợi

tả, gợi hình ảnh, nói quá

b Tháng năm âm lịch đêm ngắn

ngày dài, tháng mười đêm dài ngày

ngắn

2 Câu 2:

a Đối vế, đối từ, đối thanh, vần

lưng

b Kinh nghiệm dự đoán thời tiết

để sắp xếp công việc

3 Câu 3, 4:

a Vần lưng: gà – nhà; bò – lo

Hoạt động 1

Đọc

Khái niệm tục ngữ

Hoạt động 2

Câu 1,2,3,4 tập trung nói về chủ đề gì? Nêu đặc sắc của cách nói ấy?

Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Trang 3

phút

b Kinh nghiệm dự đoán bão lụt

để có biện pháp phòng chống, giữ gìn

nhà cửa, hoa màu

4 Câu 5:

a So sánh, kết cấu ngắn gọn, đối

vế, đối thanh

b Khẳng định giá trị của đất đai

5 Câu 6:

a Vần lưng, vần chân

b Thứ tự nguồn lợi kinh tế của

các ngành nghề

6 Câu 7:

a Vần lưng, quan hệ so sánh,

phép liệt kê

b Khẳng định thứ tự quan trọng

của các yếu tố trong sản xuất nông

nghiệp

7 Câu 8:

a So sánh, vần lưng

b Khẳng định tầm quan trọng

của thời vụ và khâu làm đất đối với

cây trồng

* GHI NHỚ: (sgk).

III Luyện tập:

1 Phân tích sự khác nhau giữa

thành ngữ và tục ngữ

Hoạt động 3

Câu 5,6,7,8 tập trung nói về chủ đề gì? Nêu đặc sắc của cách nói ấy?

Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Hoạt động 4

Hướng dẫn thực hiện bài tập ở nhà

4 Củng cố: ( 2 phút ).

- Tục ngữ diễn đạt một ý trọn vẹn, ngắn gọn, hàm xúc, kết cấu bền vững

- Thể hiện những kinh nghiệm của nhân loại.

5 Dặn dò: ( 3 phút ).

- Học bài

- Sưu tầm hai chủ đề đã học

- Chuẩn bị “Chương trình địa phương, tìm hiểu chung về văn nghị luận.”

Ngày soạn: 30/12/2012

Ngày dạy : TÊN BÀI DẠY: Bài 20: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TUẦN 20 Tiết: 74

Trang 4

- Lớp: 7b: Ngày 04/01/2013

- Lớp: 7c: Ngày 01/01/2013

VĂN BẢN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm.

2 Kĩ năng:

a Đọc- hiểu văn bản biểu cảm, viết đoạn văn biểu cảm về bài thơ, đoạn văn.

b.Biết cách sưu tầm một số văn bản biểu cảm tiêu biểu của các tác giả Gia Lai đã được đăng trên báo, tạp chí hoặc đã được xuất bản

3 Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, ra đề kiểm tra.

2 Học sinh: Đọc kĩ yêu cầu, soạn bài theo sách giáo khoa.

III Phương Pháp:

Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.

IV Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

2 Kiểm tra: (4 phút).

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới:

Văn học Gia Lai

10

Phút

20

Phút

I Ôn tậpăn biểu cảm:

1 Đọc các văn bản:

a “Đất nước của ta” (Ca dao

Gia-rai)

b “Giấc mơ quê” (Ngô Thị Thanh

Vân)

c Trích tùy bút “Những cánh rừng

lặng lẽ” (Văn Công Hùng)

2 Trả lời câu hỏi:

Câu a:

- Các văn bản trên được xếp vào

kiểu văn bản biểu cảm vì biểu đạt cảm

xúc, tình cảm của tác giả

- Những tình cảm chủ yếu được

tập trung biểu đạt ở mỗi văn bản:

+ Văn bản 1a: Tình yêu quê

hương đất nước

+ Văn bản 1b: Tình yêu đối với

cha mẹ, quê hương

+ Văn bản 1c: Tình cảm tôn

kính, ngưỡng mộ, ngợi ca trước sự hi

sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước và

tự hào dân tộc

- Nhận xét về tình cảm ở các văn

bản trên : Đó là những tình cảm cao

đẹp, trong sáng được thể hiện một

Hoạt động 1

Đọc

Hoạt động 2

Vì sao các văn bản trên được xếp vào kiểu văn bản biểu cảm ?

Hãy tìm những tình cảm chủ yếu được tập trung biểu đạt ở mỗi văn bản?

Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Em có nhận xét gì về tình cảm ở các văn bản trên ?

Trang 5

Phút

cách cụ thể, chân thành, xúc động

Câu b:

Một số hình ảnh đặc sắc ở mỗi

văn bản:

- Văn bản 1a:

+ Tự hào về quê hương: câu

1,2,3

+ Tự hào về những con người

lao động cần cù: câu 4 đến hết

- Văn bản 1b: Nỗi nhớ quê hương

và tình yêu đối với cha mẹ:

- Văn bản 1c: Tình cảm tôn kính,

ngưỡng mộ, ngợi ca trước sự hi sinh

của các liệt sĩ, lòng yêu nước và tự hào

dân tộc

“những chiếc hòm gỗ nhỏ phủ quốc

kì độc lập ”

Câu c:

Cách lập ý ở mỗi văn bản trên:

- Văn bản 1a: Lập ý bằng cách

quan sát, suy ngẫm

- Văn bản 1b: Hồi tưởng quá khứ

và suy ngẫm về hiện tại

- Văn bản 1c: Hồi tưởng quá khứ

và suy ngẫm về hiện tại

* GHI NHỚ: (sgk).

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Viết đoạn văn biểu cảm

(khoảng 80 chữ) nêu cảm nghĩ của em

về một trong các văn bản trên

2 Bài tập 2:

Sưu tầm văn bản biểu cảm địa

phương

Tìm một số hình ảnh đặc sắc ở mỗi văn bản ?

Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

nơi góc sân mẹ nhóm củi ngo bụi tro bay vương vít mái đầu Nồi nước vối thơm lừng cha uống Tiếng mời nhau đầu ngõ hôm nào Cánh diều chao nghiêng cả triền đê Tìm cách lập ý ở mỗi văn bản ? Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Hoạt động 3

Hướng dẫn học sinh thực hiện

4 Củng cố: ( 2 phút ).

- Mỗi văn bản biểu cảm thường tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu, được bộc lộ qua những hình ảnh vừa cụ thẻ vừa có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng

- Tình cảm trong văn biểu cảm cần cụ thể, chân thực và trong sáng

5 Dặn dò: ( 3 phút ).

- Học bài Luyện viết văn biểu cảm

- Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

Ngày soạn: 30/12/2012

Ngày dạy :

- Lớp: 7b: Ngày 04/01/2013

- Lớp: 7c: Ngày 01/01/2013

TÊN BÀI DẠY:

Bài 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

TUẦN 20 Tiết: 75

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm chung của

văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ

hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Tư tưởng:

Có ý thức sử dụng văn nghị luận phù hợp.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2 Học sinh: Đọc kĩ yêu cầu, soạn bài theo sách giáo khoa.

III Phương Pháp:

Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.

IV Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

2 Kiểm tra: (4 phút).

Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Nghị luận là văn bản thông dụng trong văn chương và trong đời sống người Việt.

15

Phút

20

Phút

I Nhu cầu nghị luận và văn bản

nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

Câu hỏi và các vấn đề:

- Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

- Vì sao trẻ em cần phải đi học?

- Vì sao em yêu mùa xuân?

Trả lời các vấn đề và các câu hỏi

trên bằng thể nghị luận

* GHI NHỚ: (Nội dung 1 sgk).

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

a Mục đích: Chống giặc dốt

nâng cao dân trí

b Luận điểm chủ chốt: “một

Hoạt động 1

Hỏi đáp về nhu cầu nghị luận

Trong đời sống, các em có gặp các vấn

đề và các kiểu câu hỏi như trong sgk không?

Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự?

Gặp các vấn đề và các câu hỏi loại đó,

em sẽ trả lời bằng cách nào? Bằng kiểu văn bản nào? Vì sao?

(Vì văn nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng

để giải quyết vấn đề )

Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, đài phát thanh, em từng gặp những kiểu văn bản nào? Hãy

kể một vài kiểu văn bản mà em biết? Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến, các ý kiến trong các cuộc họp… Bản tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh 2/9/1945

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946

Hoạt động 2

Đọc văn bản “Chống nạn thất học” Bác viết bài này nhằm mục đích gì? (hô hào, kêu gọi nhân dân chống nạn thất

Trang 7

trong những công việc phải thực hiện

cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí”

c Lí lẽ:

- Hầu hết người Việt Nam mù

chữ do chính sách ngu dân của thực

dân Pháp

- Mọi người phải biết quyền lợi,

bổn phận của mình, phải có kiến thức

để tham gia xây dựng nước nhà

- Phải biết đọc, biết viết chữ

quốc ngữ

- Học bằng cách: người biết dạy

người chưa biết, người chưa biết thì

phải học, người giàu có thì mở lớp…

- Công việc trọng đại này có thể

làm được (các anh chị em đã gây dựng

phong trào truyền bá chữ quốc ngữ)

Luận điểm rõ ràng, lí lẽ giàu sức

thuyết phục

Nhằm xác lập tư tưởng chống

nạn thất học

* GHI NHỚ: (Nội dung 2, 3 sgk).

học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp để lại)

Bác viết cho ai đọc? Ai thực hiện?

Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào? Diễn đạt thành những luận điểm nào?

Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết nêu ra những lí lẽ nào?

Em có nhận xét gì về những luận điểm,

lí lẽ mà Bác đưa ra?

Vậy em hiểu thế nào là văn nghị luận? Phát hiện, thảo luận, nêu

Chốt

Văn nghị luận là một loại văn bản mà ở

đó người viết trình bày, phát biểu ý kiến, quan niệm, suy nghĩ, tư tưởng, thái độ của mình trước một vấn đề nào đó của cuộc sống Thực chất, đây là thể văn dùng lí lẽ để phân tích, giải quyết vấn

đề, là văn bản lí thuyết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn vậy, luận điểm phải rõ ràng

4 Củng cố: ( 2 phút ).

- Nghị luận trong đời sống Các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến, các ý kiến trong các cuộc họp…

- Văn nghị luận là một loại văn bản mà ở đó người viết trình bày, phát biểu ý kiến, quan niệm, suy nghĩ, tư tưởng, thái độ của mình trước một vấn đề nào đó của cuộc sống Thực chất, đây là thể văn dùng lí lẽ để phân tích, giải quyết vấn đề, là văn bản lí thuyết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

5 Dặn dò: ( 3 phút ).

- Học bài Luyện viết văn nghị luận

- Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

Ngày soạn: 30/12/2012

Ngày dạy :

- Lớp: 7b: Ngày 05/01/2013

- Lớp: 7c: Ngày 05/01/2013

TÊN BÀI DẠY:

Bài 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

TUẦN 20 Tiết: 76

I Mục tiêu:

Trang 8

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm chung của

văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ

hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Tư tưởng:

Có ý thức sử dụng văn nghị luận phù hợp.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2 Học sinh: Đọc kĩ yêu cầu, soạn bài theo sách giáo khoa.

III Phương Pháp:

Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.

IV Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

2 Kiểm tra: (4 phút).

Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Nghị luận là văn bản thông dụng trong văn chương và trong đời sống người Việt.

15

Phút

03

Phút

02

Phút

I Nhu cầu nghị luận và văn bản

nghị luận:

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a Văn bản “Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội”

b Là văn bản nghị luận vì tác giả

dùng lí lẽ để nêu ý kiến về một vấn đề

xã hội

c Ý kiến đề xuất: Cần chống lại

những thói quen xấu và tạo ra những

thói quen tốt

d Các lí lẽ:

- Có thói quen tốt, thói quen xấu

- Có người biết phân biệt tốt xấu

nhưng vì đã quen nên khó bỏ, khó sửa

- Tạo được thói quen tốt rất khó,

nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

Bài nghị luận này nhằm giải

quyết một vấn đề có thực trong xã hội,

vấn đề nêu ra rất đúng đắn

2 Bài tập 2:

Bố cục: 2 phần

3 Bài tập 3:

Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận

Hoạt động 1

Hướng dẫn luyện tập

Gọi học sinh đọc bài văn “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” Học sinh thảo luận nhóm

Đây có phải là bài văn nghị luận không?

Vì sao?

Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó?

Để thuyết phục người đọc, tác giả đã nêu

ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không? Em

có tán thành ý kiến của bài viết không?

Vì sao?

Hãy tìm bố cục của bài văn?

Bài có 2 phần:

1.Từ đầu…rất nguy hiểm”: Bàn luận và chứng minh về các thói quen tốt và xấu chủ yếu là noí về thói quen xấu trong xã hội

2 Kết luận vấn đề:

Hướng dẫn học sinh về nhà sưu tầm

Trang 9

Phút

(Về nhà)

4 Bài tập 4:

Bài văn “Hai biển Hồ”

Là bài văn nghị luận (kể chuyện

để nghị luận)

a Phần đầu: Từ đầu…muôn thú,

con người”: Phần này mang nặng tính

tự sự vì chủ yếu là kể về hai Biển Hồ

b Phần sau mang nặng tính nghị

luận vì nó dùng lí lẽ để nêu lên một

định lí của cuộc sống, con người phải

biết chan hoà, chia xẻ với moị người

xung quanh mới thực sự có hạnh phúc

Hướng dẫn giải bài 4

Gọi học sinh đọc bài văn “Hai Biển Hồ”

Bài văn trên là văn bản tư sự hay nghị luận?

Đây là văn bản nghị luận viết theo lối qui nạp

Nhấn mạnh: Đây là bài nghị luận, phần trước đưa ra những dẫn chứng rồi từ đó rút ra một suy nghĩ, một định lí trong cuộc sống con người

Bài văn kể chuyện để nghị luận

Củng cố toàn bài đã học

4 Củng cố: ( 2 phút ).

- Nghị luận trong đời sống Các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến, các ý kiến trong các cuộc họp…

- Văn nghị luận là một loại văn bản mà ở đó người viết trình bày, phát biểu ý kiến, quan niệm, suy nghĩ, tư tưởng, thái độ của mình trước một vấn đề nào đó của cuộc sống Thực chất, đây là thể văn dùng lí lẽ để phân tích, giải quyết vấn đề, là văn bản lí thuyết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó

5 Dặn dò: ( 3 phút ).

- Học bài Luyện viết văn nghị luận

- Chuẩn bị “Tục ngữ con người ; Rút gọn câu; Đặc điểm ; Đề văn nghị luận.”

Ngày đăng: 20/06/2021, 05:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w