1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tuan 14

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 47,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Môc tiªu: Gióp HS: - Giới thiệu phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một sè thËp ph©n - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một [r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012

Đạo đức

Tôn trọng phụ nữ

I/ Mục tiêu: - Nêu đợc vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.

- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ngời phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

- Kỹ năng t duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)

- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống liên quan đến phụ nữ

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những phụ nữ khác ngoài xã hội

II/ Đồ dùng dạy học : HS: SGK

GV: Thẻ màu

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: Hs hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: a, Các em biết gì về những đóng góp của ngời phụ nữ Việt Nam? - Giới thiệu bài:

b, Giảng bài

* HĐ1: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

Các nhóm quan sát và giới thiệu nội dung một bức ảnh TL

Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: SGV-Tr 36

+Hãy kể các công việc của ngời PN trong gia đình, XH mà

em biết?

+Tại sao những ngời PN là những ngời đáng kính trọng?

- Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

*HĐ2 Làm việc cá nhân- bài tập 1 SGK

- Mời một số HS trình bày - GV kết luận:

+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng PN là a, b

+ Việc làm biểu hiện thái độ cha tôn trọng PN là c, d

* HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2-SGK)

- GV nêu yêu cầu BT và HD HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ

thẻ

- HS giải thích lí do.- GV kết luận:

+Tán thành với các ý kiến: a, d

+Không tán thành với các ý kiến: b, c, đ

*Hoạt động nối tiếp:

- Nội trợ, làm quản

lý, nghiên cứu khoa học…

- Tại vì phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong gia

đình và XH

Bài 2 +Tán thành với các ý kiến: a, d +Không tán thành với các ý kiến: b,

c, đ

4 Củng cố: Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: -Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến Su tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi ngời phụ nữ VN

Tập đọc

Chuỗi ngọc lam

I/ Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời kể và lời câc nhân vật, thể hiện

đợc tính cách nhân vật

Trang 2

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và

đem lại niềm vui cho ngời khác Một số HS khá, giỏi trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGK

GV: Tranh minh hoạ trong sgk

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc TLCH về bài Trồng rừng ngập mặn.

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc từ đầu đến ngời anh yêu quý:

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?

+ Chi tiết nào cho biết điều đó?

* Rút ý1:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?

+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất

cao để mua chuỗi ngọc?

+ Em nghĩ gì về các nhân vật trong truyện?

* Rút ý 2:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 4 HS phân vai đọc toàn bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân

vật:

- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Mời các nhóm thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

- Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chú gói

lại cho cháu!

- Đoạn 2: Tiếp cho đến Đừng đánh

rơi nhé!

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en

Đó là một…

- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu…

- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở …

- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm đ-ợc

- Các nhân vật trong truyện đều là ngời tốt…

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Nhắc HS về luyện đọc và học bài

Kể chuyện pa-xtơ và em bé

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Một số HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGK

GV: -Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS kể một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trờng

em đã làm hoặc đã chứng kiến

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

Trang 3

- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp Kể xong viết lên

bảng những tên riêng, từ mợn nớc ngoài, ngày

tháng đáng nhớ

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

*Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong SGK

- Cho HS nêu nội dung chính của từng tranh

a) Kể chuyện theo nhóm:

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2

- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh trớc

lớp

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với

bạn về ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều

tr-ớc khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép?

+Câu chuyện muốn nói điều gì ?

- Cả lớp và GV bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện

nhất

- GV tuyên dơng, khen ngợi HS kể tốt

- Câu chuyện ca ngợi tài năng

và tấm lòng…

4 Củng cố

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý

Toán chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng

tìm đợc là một số thập phân

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Giới thiệu phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một

số thập phân

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn một số HS khá, giỏi làm đợc các bài tập trong SGK

- HS t duy tích cực

- HS yêu thích học toán

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGK

GV: Bảng phụ chép sẵn quy tắc

III/Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào? 3.Bài mới: a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

a) Ví dụ 1:- G nêu ví dụ: 27 : 4 = ? (m)

- Hớng dẫn H:

Đặt tính rồi tính 27 4

30 6,75(m)

20

0

- Cho HS nêu lại cách chia

b) Ví dụ 2:

- GV nêu ví dụ, hớng dẫn HS làm vào nháp

- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng

- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Quy tắc:

- Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,

1000,…ta làm thế nào?

Ví dụ1

27 4

30 6,75(m)

20 0

Ví dụ 2:

43,0 52

43 0 0,82

1 40 36

Trang 4

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc.

3.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (68): Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào bảng con - GV nhận xét

*Bài tập 2 (68):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài tập 3 (66):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa bài

Luyện tập:

* Bài1:Kết quả:

a) 2,4 5,75 24,5

b) 1,875 6,25 20,25

Bài2:Bài giải:

Số vải để may một bộ quần áo là:

70 : 25 = 2,8 (m)

Số vải để may sáu bộ quần áo là: 2,8 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m

* Bài3:Kết quả:

0,4 0.75 3,6

4 Củng cố :- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò : Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tập đọc hạt gạo làng ta

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều ngời, là tấm lòng của hậu phơng với tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Một số HS khá, giỏi trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ, HS khá, giỏi thuộc lòng cả bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGK

GV: -Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1.ổ n định tổ chức : HS hát

2.Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Chuỗi ngọc lam.

3.Bài mới: a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

*Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- HV đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- HS đọc khổ thơ 1:

+ Em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ những gì?

- HS đọc khổ thơ 2:

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

ng-ời nông dân?

- HS đọc khổ thơ 3:

+ Hạt gạo đợc làm ra trong hoàn cảnh nào?

- HS đọc khổ thơ 4,5:

+ Tuổi nhỏ đã góp gì để làm ra hạt gạo?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm,

luyện đọc thuộc lòng

- Đoạn 1: Từ đầu đến đắng

cay…

- Đoạn 2: Tiếp cho đến xuống

cấy…

- Đoạn 3: Tiếp cho đến giao

thông…

- Đoạn 4: Tiếp cho đến quết đất.

- Đoạn 5: Đoạn còn lại

- Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của đất…

- “Giọt mồ hôi sa…Mẹ em xuống cấy”

- Hoàn cảnh chiến tranh chống

Mĩ cứu nớc

- Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trờng…

- Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo làm nên nhờ …

Trang 5

- Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng.

4 Củng cố: GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012

Toán Luyện tập

I/ Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân

- Hs t duy tích cực

- HS yêu thích môn học

II/ Đồ dung dạy học: Sgk, vở ghi.

III/Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: Hs hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một

số thập phân

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

*Bài tập 1 (68): Tính

- 1 HS nêu yêu cầu HS nêu cách

làm

- Cho HS làm vào vở nháp

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (68): Tính rồi so sánh kết

quả tính

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 1 HS lên chữa bài

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

*Bài tập 3 (68):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- G hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

và tìm cách giải

- Cho HS làm vào vở

- Mời một HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4(68):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm

cách giải

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

* Bài1:Kết quả:

a) 16,01 b) 1,89 c) 1,67 d) 4,38

* Bài2:VD về lời giải:

a) 8,3 4 = 33,2 8,3 x 10 : 25 = 3,32

( Các phần b, c thực hiện tơng tự )

* Bài3:Bài giải:

Chiều rộng mảnh vờn là:

24 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

(24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:

24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2

* Bài4:Bài giải:

Trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc số km là:

93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc số km là:

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:

51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km

4.Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5.Dặn dò : - Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số

Tập làm văn Làm biên bản cuộc họp

I/ Mục tiêu:- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản

(nội dung ghi nhớ)

- Xác định đợc những trờng hợp cần ghi biên bản ( BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1, BT2

- Ra quyết định giải quyết vấn đề (hiểu trờng hợp nào cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản)

Trang 6

- T duy phê phán.

II/ Đồ dùng dạy học: HS: Vở bài tập Tiếng Việt

GV: -Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản một cuộc họp

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức: HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp

3.Bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b, Giảng bài:

*Phần nhận xét:

- Một HS đọc nội dung bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Cho HS đọc lớt biên bản họp chi đội,

trao đổi cùng bạn bên cạnh theo các

câu hỏi:

+Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm

gì?

+Cách mở đầu và kết thúc biên bản có

điểm gì giống, khác cách mở đầu và

kết thúc đơn?

+Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào

biên bản

*Phần ghi nhớ: HS đọc nội dung

*Phần luyện tập:

+Bài tập 1(142): HS đọc yêu cầu bài

tập - HS trao đổi nhóm 2

- Mời HS phát biểu ý kiến, trao đôỉ,

tranh luận

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

*Bài tập 2(142):

- Mời một HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Mời một số HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi ngời, những điều đã thống nhất…

- Cách mở đầu:

+ Giống: Có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

+ Khác: Biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần ND

- Cách kết thúc:

+ Giống: Có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm

+ Khác: Biên bản cuộc họp có hai chữ kí, không có lời cảm ơn

- Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung, chữ kí của chủ tịch và th kí

*VD về lời giải:

- Trờng hợp cần ghi biên bản: (a, c, e, g) a) Đại hội chi đội Vì cần ghi lại các ý kiến, chơng trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện

- Trờng hợp không cần ghi biên bản: (b, d)

*VD về lời giải:

- Biên bản đại hội chi đội

- Biên bản bàn giao tài sản

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học,

5 Dặn dò:- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Lịch sử thu-đông 1947, việt bắc “mồ chôn giặc pháp”

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 trên lợc đồ, nắm đợc ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến)

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGk

GV: - Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

- T liệu về chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

- Phiếu học tập cho Hoạt động 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 13

3 Bài mới:

*Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

- GV giới thiệu bài

-Nêu nhiệm vụ học tập

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu những nguyên a) Nguyên nhân của chiến dịch thu- đông:

Trang 7

nhân tại sao địch âm mu mở cuộc tấn công

quy mô lên Việt Bắc:

+Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh,

thực dân Pháp phải làm gì?

+Tại sao Căn cứ địa Việt Bắc trở thành mục

tiêu tấn công của quân Pháp?

- Mời một số HS trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp và theo nhóm)

- GS hớng dẫn HV hình thành biểu tợng về

chiến dịch VB thu-đông

- GV sử dụng lợc đồ để thuật lại diễn biến

- GV phát phiếu HT cho HS thảo luận nhóm

2:

+Lực lợng của địch khi bắt đầu tấn công lên

Việt Bắc nh thế nào?

+Sau hơn một tháng, quân địch nh thế nào?

+Sau 75 ngày đêm, ta thu đợc KQ ra sao?

+Chiến thắng có tác động gì đến cuộc kháng

chiến của nhân dân ta?

- GV hớng dẫn giúp đỡ các nhóm

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng

- TDP muốn tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta để kết thúc chiến tranh

- Chủ tịch HCM và Trung ơng

Đảng đã họp và quyết định phải phá tan cuộc tấn công của giặc

b) Diễn biến:

- Tháng 10-1947 TDP tấn công lên Việt Bắc

- Quân ta chặn đánh địch ở cả ba mũi tấn công

- Sau hơn một tháng địch phải rút lui

c) Kết quả:

Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của quân Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ đợc cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến

d) ý nghĩa:

Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Nhắc lại nội dung chính của bài

Luyện từ và câu

Ôn tập về từ loại

I/ Mục tiêu:

Nhận biết đợc DT chung, DT từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu đợc quy tắc viết

hoa DT riêng đã học ( BT2); tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu của BT3, thực hiện

đ-ợc yêu cầu BT4 ( a, b, c) Một số H khá, giỏi làm đđ-ợc toàn bộ BT4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ba tờ phiếu viết định nghĩa DT chung, DTriêng và quy tắc viết hoa DT riêng

- Phiếu viết đoạn văn ở BT 1

- Bốn tờ phiếu khổ to viết các yêu cầu của bài tập 4

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học

3 Dạy bài mới:

a,Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

b, Hớng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1: HS nêu yêu cầu

- HS nêu định nghĩa DT chung, DT riêng

- GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa DT chung,

DT riêng, mời HS đọc

- Cho HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài tập

- GV phát phiếu cho 2 HS làm vào phiếu

- Mời 2 học sinh làm bài trên phiếu trình bày

- Cả lớp và G nhận xét

*Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa DT riêng đã

học

- GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa DT

riêng lên bảng,

- Mời HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ

- Cho HS thi đọc thuộc quy tắc

*Bài tập 3:

*Lời giải :

- Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên

- Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, , tiếng,

đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm

*Lời giải:

- Định nghĩa: SGV-Tr 272

- VD: +Bế Văn Đàn, Phố Ràng,… +Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha,

*Lời giải:

Trang 8

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

- GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm , ghi

kết quả vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp và G nhận xét, KL nhóm thắng

*Bài tập 4:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài cá nhân, phát phiếu cho

4 HS làm bài, mỗi HS làm một ý

- HS phát biểu, 4 HS làm vào phiếu trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Các đại từ xng hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi

*VD về lời giải:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai làm gì?:

- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

-Tôi nhìn em cời trong 2 hàng nớc mắt kéo vệt trên má

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Khoa học Gốm xây dựng: gạch, ngói

I/ Mục tiêu: Sau bài học, Giúp H:

- Làm thí nghiệm để nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói

II/ Đồ dùng dạy học: HS: SGK

GV: - Hình trang 56, 57 SGK

- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nớc

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.55)

3.Bài mới: a, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b, Giảng bài:

*Hoạt động 1: Thảo luận

- GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:

+ Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong nhóm mình giới thiệu

các thông tin và tranh ảnh về các loại đồ gốm và sắp xếp vào

giấy khổ to

- Mời đại diện các nhóm trình bày

+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì?

+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?

- GV kết luận: SGV-Tr, 105

*Hoạt động 2: Quan sát

- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung: Nhóm trởng điều

khiển nhóm mình:

+ Làm các bài tập ở mục Quan sát SGK-Tr.56, 57 Th kí ghi

lại kết quả quan sát

+ Để lợp mái nhà HS.5, 6 ngời ta sử dụng loại ngói nào ở

H.4?

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GVkết luận: SGK-Tr.106

*Hoạt động 3: Thực hành

- Cho HS thực hành theo tổ Nhóm trởng điều khiển nhóm

mình làm thực hành:

+ Thả một viên ngói, gạch khô vào nớc

+ Nhận xét hiện tợng xảy ra Giải thích hiện tợng đó

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành Tiếp theo

GVnêu câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch, viên ngói?

Nêu tính chất của gạch, ngói

- Đều đợc làm bằng

đất sét

- Đồ sành sứ là những đồ gốm đợc tráng men

+ Mái nhà H.5 đợc lợp bằng ngói ở H.4c + Mái nhà H.6 đợc lợp bằng ngói ở H.4a

* Gạch thờng dùng

để xây tờng, lát sân lát nền nhà Ngói dùng để lợp mái

* Gạch, ngói thờng xốp, có những lỗ nhỏ

li ti chứa không khí

Trang 9

và dễ vỡ.

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò : - Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Thứ t ngày 12 tháng 12 năm 2012

Toán chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:- Giới thiệu cách chia số tự nhiên cho một số thập phân

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn Một số HS khá, giỏi làm đợc các bài tập trong SGK

- HS yêu thích môn toán

II/Đồ dùng dạy học: HS; Sgk, vở ghi.

GV: Bảng phụ chép sữn ý a phần bài mới

III/Các hoạt động dạy học :

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào vở nháp: 35,04 : 4 = ?

3 Bài mới: a, Giới thiệu bài

b, Giảng bài:

a) Tính rồi so sánh kết quả tính:

- GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm thực

hiện 1 vế của các phép tính, so sánh kết quả

- Yêu cầu HS rút ra nhận xét

a) Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ: 57 : 9,5 = ? (m)

- Hớng dẫn HS:

Đặt tính rồi tính 570 9,5

1 6 (m)

- Cho HS nêu lại cách chia

b) Ví dụ 2:

- GV nêu ví dụ, hớng dẫn HS làm vào nháp

- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng

- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Quy tắc:

- Muốn chia một số tự nhiên cho một số

thập phân ta làm thế nào?

- GV chốt ý, ghi bảng, cho HS đọc

*Luyện tập:

a) Ví dụ 1:

57 : 9,5 = ? (m)

570 9,5

0 6 (m)

b) Ví dụ 2

9900 8,25

1650 12

0 Quy tắc: SGK

Luyện tập:

* Bài1:Kết quả:

Trang 10

+Bài tập 1 (70): Đặt tính rồi tính

- HS nêu yêu cầu HS làm vào vở nháp

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (70): Tính nhẩm

- HS nêu yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa bài

- Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ;

0,01… ta làm thế nào?

*Bài tập 3 (70): HS đọc đề bài

- Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

a) 7 : 3,5 = 2 b) 702 : 7,2 = 97,5

c) 9 : 4,5 = 2 c) 2 : 12,5 = 0,16

* Bài2:Kết quả:

a) 320 3,2 b) 1680 16,8 c) 93400 9,34

- H nêu: Ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lợt một, hai, ba,…chữ

số 0

* Bài3:Bài giải:

1m thanh sắt đó cân nặng là:

16 : 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là:

20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg

4 Củng cố: - GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Chính tả (nghe viết) chuỗi ngọc lam

I/ Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm đợc tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin treo yêu cầu của BT3; làm đợc BT2 a

II/ Đồ dùng daỵ học: HS: Vở chính tả

GV:- Một số phiếu phô tô nội dung bài tập 3

- Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức : HS hát

2 Kiểm tra bài cũ

HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b, Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

Ngày đăng: 20/06/2021, 04:29

w