Thái độ: - Có ý thức bảo vệ khộng khí II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 78, 79 SGK - Söu taàm caùc hình veõ, tranh aûnh veà caûnh theå hieän baàu khoâng khí trong saïch, baàu khoâng khí b[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Tập đọc ; TCT: 39 BỐN ANH TÀI (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: núc nác, núng thế
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh
- Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
3 Thái độ:
- Cảm phục tài năng, tình đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chuyện cổ tích về loài người
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Phần đầu truyện Bốn anh tài ca ngợi
sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa
của bốn anh em Cẩu Khây Phần tiếp theo sẽ
cho các em biết bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp
lực trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 2 Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở
đoạn sau; trở lại nhịp khoan thai ở đoạn kết
Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi,
đấm một cái, gãy gần hết, quật túi bụi, hét lên,
nổi ầm ầm, tối sầm, như mưa, be bờ, tát nước ầm
ầm, khoét máng, quy hàng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
& đã được giúp đỡ như thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Cẩu Khây hé cửa ……… đất trời tối
sầm lại)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật
lại thật hấp dẫn câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và chohọ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước nhưmưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng,làng mạc
- HS thi kể lại Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ & tài năngphi thường: đánh nó bị thương, phá phépthần thông của nó Họ dũng cảm, đồngtâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộcnó phải quy hàng
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
HS nêu: Câu chuyện này ca ngợi sứckhoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệplực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dânbản của bốn anh em Cẩu Khây
Trang 3Tiết 2: Toán; TCT: 96 PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Các mô hình hoặc hình vẽ theo các hình vẽ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu phân số
- GV đưa hình vẽ bằng bìa cái bánh hình tròn có
kẻ thành 4 phần bằng nhau
- GV lấy 3 phần cái bánh bỏ qua một bên Vậy đã
lấy đi mấy phần của cái bánh?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV giới thiệu:
+ Ba phần tư viết thành 3
4
(viết số 3, viết gạch ngang, rồi viết số 4 dưới gạch
ngang & thẳng cột với số 3)
+ 3 là phân số (yêu cầu vài HS nhắc lại)
4
+ Phân số 3 có tử số là 3, mẫu số là 4
4
(yêu cầu vài HS nhắc lại)
- Mẫu số là số tự nhiên như thế nào?
- Mẫu số được viết ở vị trí nào?
- Mẫu số cho biết cái gì?
- Tử số là số như thế nào?
- Tử số được viết ở đâu?
- Tử số cho biết cái gì?
Làm tương tự như vậy đối với các phân số
1 , 2 , 4 Cho HS tự nêu nhận xét như
2 3 8
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Lấy đi ba phần tư
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Mẫu số là số tự nhiên khác không
- Mẫu số viết dưới gạch ngang
- Mẫu số cho biết cái bánh được chiathành 4 phần bằng nhau
- Tử số là tự nhiên
- Tử số được viết số trên gạch ngang
- Tử số cho biết đã lấy 3 phần bằng nhauđó
- HS nêu tương tự
Trang 4phần in đậm trong SGK.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 1 rồi làm bài &
chữa bài
Bài tập 2:
- Cho HS nêu cách đọc phân số, viết cách đọc
phân số đã cho rồi tô màu vào hình cho phù hợp
với phân số đã cho
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên
KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II - Đồ dùng học tập
2 – Kiểm tra bài cũ : Kính trọng, biết ơn người lao động
- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động
- Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao động như thế nào ?
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Đóng vai ( Bài tập 4 )
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo
luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống trong
bài tập ở SGK
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
+ Thảo luận lớp :
- Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình
huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
- Em thấy như thế nào khi ứng xử như vậy ?
=> Kết luận về cách ứng xử phù hợp cho mỗi tình
huống
- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cả lớptrao đổi , nhận xét
- HS trình bày sản phẩm của mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 5c - Hoạt động 3 : Trình bày sản phẩm ( Bài tập 5 ,
6 SGK )
- GV nhận xét chung => Kết luận chung
4 - Củng cố – dặn dò
- HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện các việc làm kính trọng và biết ơn
người lao động
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
SGK
- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người
Tiết 4: Khoa học; TCT: 39 KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
2 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ khộng khí
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 78, 79 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu khôngkhí bị ô nhiễm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
Bài cũ: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
- Nêu tác hại do bão gây ra
Nêu 1 số cách phòng chống bão mà địa phương
em đã áp dụng
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và
không khí sạch
Mục tiêu: HS phân biệt được không khí sạch
(trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô
nhiễm)
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang
78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không
khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí
bị ô nhiễm?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo
Trang 6GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của
không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không
khí sạch và không khí bẩn
Kết luận của GV:
- Không khí sạch là không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí
độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại
đến sức khoẻ con người
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có
chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức
khoẻ con người và các sinh vật khác
Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí
Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân gây
nhiễm bẩn không khí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu:
nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm?
Kết luận của GV:
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do
hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi
phóng xạ, bụi than, xi măng…)
- Do khí độc: sự lên men thối của xác sinh vật,
rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu,
xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
- HS trình bày kết quả làm việc:
Hình 2 cho biết nơi có không khítrong sạch, cây cối xanh tươi, không gianthoáng đãng…
Hình cho biết nơi có không khí bị ônhiễm: Hình 1: nhiều ống khói nhà máyđang nhả những đám khói đen trên bầu trời,những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói;Hình 3: cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ởnông thôn; Hình 4: cảnh đường phố đôngđúc, nhiều ô to, xe máy đi lại xả khí thải vàtung bụi, nhà cửa san sát, phía xa nhà máyđang hoạt động nhả khói trên bầu trời
- HS nêu
- HS nhận xét
Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Chính tả; TCT: 20
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP (Nghe – Viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
2.Kĩ năng:
Trang 7- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc.
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2b, 3a
- Tranh minh họa truyện ở BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào giấy nháp những từ ngữ có hình thức CT
tương tự những từ ngữ ở BT3 tiết CT tuần 19
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& viết nhanh ra nháp những từ ngữ mình dễ viết sai,
những tên riêng tiếng nước ngoài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi
điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ
trống
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời
giải đúng
Cày sâu cuốc bẫm.
Mua dây buộc mình.
Thuốc hay tay đảm.
Chuột gặm chân mèo
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 8điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ
trống
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời
giải đúng
đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
- Mời 1 HS đọc lại truyện, nói về tính khôi hài của
truyện
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về loài
người
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Tính khôi hài của truyện: nhà báchọc đãng trí tới mức phải đi tìm vé đếntoát mồ hôi, không phải để trình chongười soát vé mà để nhớ mình địnhxuống ga nào
Tiết 2: Toán; TCT: 97 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS nhận ra rằng
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác số 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác số 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia & mẫu số là số chia
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Phân số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1:
- Chia đều 8 quả cam cho 4 em, mỗi em nhận
được mấy quả cam?
- Thương là số như thế nào?
- Đây là trường hợp chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác số 0) nhận được thương là số tự nhiên
- Ngoài ra còn có trường hợp chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác số 0) không nhận được thương là
số tự nhiên Ví dụ: Chia đều 3 quả cam cho 4 em, ta
phải thực hiện phép chia như thế nào?
Vì 3 không chia được cho 4 nên không tìm được
thương là số tự nhiên
- Chia đều 3 quả cam cho 4 em, mỗi em được bao
nhiêu quả cam?
Ba phần tư viết như thế nào?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- 8 : 4 = 2 (quả cam)]
- Thương là số tự nhiên
- Ta lấy 3 : 4 Vì 3 không chia được cho 4nên ta làm như sau:
+ Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhaurồi chia đều cho mỗi em một phần
Sau 3 lần chia cam như thế, mỗi em được 3phần, tức là 34 quả cam
Trang 9Như vậy ta đã viết kết quả phép chia
3 : 4 thành phân số 34
- Phân số 34 có số bị chia là số nào? Số chia là
số nào?
- Tương tự như trên, cho HS nhận xét & tự nêu
cách viết kết quả của phép chia 8 : 4 thành phân số
8
4
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác số 0) có thể viết như thế nào?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
- Khi chữa bài, cần cho HS thấy rằng mọi số tự
nhiên đều có thể viết dưới dạng một phân số có
mẫu số bằng 1.
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên
(tt)
Ta viết 3 : 4 = 34 (quả cam)Số bị chia là 3, là tử số
- Số chia là 4, là mẫu số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho sốtự nhiên (khác số 0) có thể viết thành mộtphân số, tử số là số bị chia & mẫu số là sốchia
HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- Củng cố kiến thức & kĩ năng sữ dụng câu kể Ai làm gì?.
- Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Phiếu rời viết từng câu văn trong BT1
- Bút dạ & 3 tờ giấy trắng để HS làm BT3
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: MRVT: Tài năng
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV nhận xét & chấm điểm
- HS làm bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 10Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm câu kể Ai làm gì?
Bài tập 1:
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1 HS lên bảng
đánh dấu (*) trước các câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các câu 3, 4,
5, 7)
Hoạt động 2: Xác định bộ phận CN, VN trong mỗi
câu vừa tìm đựơc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng xác định bộ phận CN, VN
trong từng câu văn đã viết trên phiếu
Hoạt động 3: Thực hành viết 1 đoạn văn có dùng
kiểu câu kể Ai làm gì?
Bài tập 3:
- GV treo tranh minh họa HS đang làm trực nhật
lớp, nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về công việc
trực nhật lớp của tổ em (cả tổ, không phải một mình
em) Em cần viết ngay vào phần thân bài, kể về
công việc cụ thê của từng người, không cần viết
hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho một số HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy có đoạn văn
viết tốt dàn bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chấm bài; khen những HS có đoạn
văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực, sinh động
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng
bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu
- 3 HS đánh dấu kí hiệu (*) trước các câukể
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câuvăn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VNtrong mỗi câu vừa tìm được – các em đánhdấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đógạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạchdưới bộ phận VN
- HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếurời
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viếtđoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảnglớp, đọc kết quả
- HS nhận xét
Thứ tư ngày 1 5 tháng 01 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc; TCT: 40
Trang 11TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
3 Thái độ:
- Tự hào về truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Bốn anh tài (tt)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm
thấy bên bờ sông Mã (Thanh Hoá) mấy thứ đồ
cổ bằng đồng trồi lên trên đất bãi Ngay sau đó,
các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật & sưu
tầm được thêm hàng trăm cổ vật đủ loại Các cổ
vật này thể hiện trình độ văn minh của người
Việt xưa Địa điểm này thuộc đất huyện Đông
Sơn, Thanh Hoá, nên sau đó có tên gọi là văn
hoá Đông Sơn Trong bài đọc hôm nay, các em
sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn hoá
Đông Sơn: đó là trống đồng Đông Sơn
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2:
+ GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các
từ mới ở cuối bài đọc
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ: chính đáng, nhân
bản
+ GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát ảnh trống
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 12 Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tự hào Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi
trống đồng Đông Sơn, ca ngợi những hoa văn
trang trí trên trống đồng thể hiện vẻ đẹp, tính
nhân bản của nền văn hoá Việt cổ xưa: chính
đáng, hết sức phong phú, đa dạng, nổi bật, lao
động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn,
thuần hậu, hiền hoà, nhân bản
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng Đông Sơn được
tả như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn còn lại
- Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị
trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc
như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời
những nhân vật đó với giọng như thế nào?)
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc………
HS đọc thầm đoạn còn lại
- Lao động, đánh cá, săn bắn, đánhtrống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa mừng chiếncông, cảm tạ thần linh, ghép đôi namnữ………
- Vì những hình ảnh về hoạt động củacon người là những hình ảnh nổi rõ nhấttrên hoa văn Những hình ảnh khác chỉgóp phần thể hiện con người – con ngườilao động làm chủ, hoà mình với thiênnhiên; con người nhân hậu; con ngườikhao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phảnánh trình độ văn minh của người Việt cổxưa, là một bằng chứng nói lên rằng dântộc Việt Nam là một dân tộc có nền vănhoá lâu đời, bền vững
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
Trang 13 Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm ( Nổi bật trên hoa văn ……… mang tính
nhân bản sâu sắc)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Anh hùng lao động Trần Đại
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- HS nêu
Tiết 2: Toán; TCT: 98 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
- Viết thương thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số
- Bước đầu so sánh phân số với đơn vị
II.CHUẨN BỊ:
- Mô hình hoặc hình vẽ như trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Phân số & phép chia số tự nhiên (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Hướng dẫn HS viết thương
thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn
mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ăn 1 quả cam & 14 quả
cam Viết phân số chỉ số phần quả cam đã ăn?
- Nếu HS không tự giải quyết được vấn đề, GV
lấy mô hình & hướng dẫn HS theo các bước sau:
+ Mẫu số cho biết quả cam được chia thành
những phần bằng nhau là bao nhiêu phần?
+ Tử số cho biết đã lấy mấy phần bằng nhau đó
là bao nhiêu?
- GV chốt: Vậy ăn 1 quả cam & ăn 14 quả
cam là ăn 54 quả cam
Trang 14- GV tiếp tục nêu vấn đề: Chia đều 5 quả cam
cho 4 người Tìm phần cam của mỗi người?
- GV cũng hướng dẫn như trên để HS nêu lên
nhận xét: chia đều 5 quả cam cho 4 người thì
mỗi người nhận được 54 quả cam
- Thông qua hai vấn đề nêu trên, GV nêu câu
hỏi để HS nhận biết:
+ 54 quả cam là kết quả của phép chia 5:4
+ 54 quả cam gồm 1 quả cam & 14 quả
cam
+ Đơn vị ở đây là 1 quả cam Nên 54 > 1
Vậy nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì
phân số đó so với 1 đơn vị thì như thế nào?
+ Tương tự: giúp HS tự nêu được: phân số 44
có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng đơn vị,
và viết 44 = 1
+ Phân số 14 có tử số bé hơn mẫu số (1<4),
phân số đó bé hơn đơn vị, và viết 14 < 1
- Yêu cầu HS nhắc lại các nhận xét trên, cả
lớp đọc thầm để thuộc nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu nhận biết của mình
I Mục đích yêu cầu
+ Rèn kĩ năng nói:
- HS biết kẻ tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện,đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ Rèn kĩ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
+ Một số chuyện viết về người có tài
+ Giấy khổ to viết dàn ý
+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện