1. Trang chủ
  2. » Tác giả

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 20 (33)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhận xét về độ cao của các con chữ trong từ ứng dụng - Cho hoïc sinh vieát vaøo baûng con - GV nhaän xeùt c-Hướng dẫn viết câu ứng dụng : Khuyên mọi người phải biết thương yêu đoàn [r]

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai, ngày 2 tháng 1 năm 2012

SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

………

………

………

………

………

………

TOÁN

TIẾT 96: ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU

- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng

- HS làm bài tập 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ: 2’

+ GV nêu miệng : Ba HS ngồi chung 1 bàn

Vậy ai ngồi giữa ?

+ Giáo viên nhận xét và giới thiệu bài mới

2 Bài mới :35’

a) Giáo viên giới thiệu điểm ở giữa 10’

A O B

+ Nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng

hàng, theo thứ tự trên O là điểm ở giữa hai

điểm A & B

+ Giáo viên cho vài ví dụ khác để củng cố

khái niệm trên

b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng 10’

3cm 3 cm

A M B

+ 2 học sinh trả lời + Lớp theo dõi và nhận xét

+ Vài học sinh nhắc lại: “O là điểm ở giữa hai điểm A và B, A ở bên trái điển O; B là điểm ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng”

Trang 2

+ Gv nhấn mạnh: Hai điều kiện để M là

trung điểm của đoan AB

- M là điểm ở giữa hai điểm A & B

- AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ

dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3 cm)

+ Giáo viên cho vài ví dụ khác để củng cố

khái niệm trên

c) Thực hành: 15’

Bài tập 1: 8’ A M B

O

C N D

Bài tập 2: HSK,G 7’

+ Giáo viên gơi ý cho học sinh trả lời Yêu

cầu học sinh nêu lý do sai đúng?

+ Vài học sinh nhắc lại:

“M là trung điểm của đoạn A & B, với điều kiện M là điểm ở giữa A & B, đồng thời đoạn thẳng AM = MB”

+ Học sinh trả lời theo yêu cầu SGK

a) ba điểm thẳng hàng là : A,M,B ; M,O,N ; C,N,D

b) - M là điểm ở giữa hai điểm A & B

- N là điểm ở giữa hai điểm C & D

- O là điểm ở giữa hai điểm M & N

+ Kết quả:

Câu a và e đúng

Câu b, c, d là câu sai

3 Củng cố và dặn dò: 3’

+ Một điểm như thế nào gọi là điểm ở giữa?

+ Một điểm như thế nào gọi là trung điểm?

+ Nhận xét, đánh giá tiết học

………

MỸ THUẬT

………

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

TIẾT 39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

A/ TẬP ĐỌC:

- Đọc rõ ràng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ:

- Biết đđầu biết đđọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy với các chiến sĩ nhỏ tuổi)

Trang 3

- Hiểu ND: ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khókhăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây (Trả lời đđược các CH trong SGK)

- HS khá giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm một đoạn trong bài

B/ KỂ CHUYỆN: -Kể lại đđược từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý

* KNS : Rèn kỹ năng giao tiếp cho HS ( PP đĩng vai ).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung phần luyện đọc

III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ 4’

- 2 Học sinh lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

theo bài: báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi

gương chú bộ đội”.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B: Dạy bài mới : 30’

1- Giới thiệu bài mới

2- Luyện đọc 15’

1 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng

đọc nhẹ nhàng, xúc động Nhấn giọng ở một

số từ ngữ: trìu mến, lặng đi, nghẹn ngào, rung

lên, tàh chết, nhao nhao, van lơn.

2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc &

giải nghĩa từ:

a/ Đọc từng câu

- Đọc từ khó: hoàn cảnh, gian khổ, trở về.

b/ Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giải nghĩa từ

- Cho HS đặt câu với từ : thống thiết, bảo tồn

- Giáo viên nhận xét

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Đọc đồng thanh

3- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài 10’

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:

- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ

- 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối tiếp đọc từng câu

- Học sinh đọc từ khó theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh đọc nối tiếp từng đọan

- 1 Học sinh đọc phần chú giải trong SGK

- Học sinh đặt câu

- Học sinh trong nhóm đọc và nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 4

nhỏ tuổi để làm gì ? HSTB

+ HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao

các chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy cổ họng mình

bị nghẹn lại “? HSK

- Thái độ của các bạn nhỏ thế nào? HSK

- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về

nhà ? HSK

- Lời nói cả Mừng có gì đáng cảm động?

HSK

+ HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi

nghe lời van xin của các bạn ?HSK

+ HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời:

- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?HSG

4- Luyện đọc lại 5’

- Giáo viên đọc lại đoạn 2:

+ Tổ chức HS thi đọc

+ GV nhận xét

- Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còngian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi

- Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu

- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại

- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Viết gian

- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàncho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt chng1 em phải trở về

- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hi sinh vì TQ của các chiến sĩ nhỏ Ông sẽ về báo cáo lại với ban chỉ huy nguyện vọng của các em

- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối

- Lớp đọc cá nhân đoạn 2

- 3 Học sinh thi đọc

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp nhận xét

KỂ CHUYỆN

Trang 5

1-Giáo viên nêu nhiệm vụ.

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, các em tập kể

lại câu chuyện Ở lại với chiến khu.

2- Hướng dẫn học sinh kể lại câu chuyện.

- Giáo viên cho học sinh kể mẫu

- Cho Học sinh thi kể

- 1 Học sinh đọc lại các câu hỏi gợi ý -2 HS khá – giỏi kể mẫu đoạn 2

-4 HS đại diện 4 nhóm thi kể tiếp nối

+ Cả lớp bình chọn HS kể hay -Là những người yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc

+ Củng cố – dặn dò 2’

- Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ nhỏ tuổi là những người như thế nào?

- Dặn về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- CBB : Chú ở bên Bác Hồ

……….………

Thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2012

CHÍNH TẢ

TIẾT 39 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

- HS mắc không quá 5 lỗi / bài Nghe - viết đúng bài chính tả CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2) b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để viết BT (ghi 2 lần bài tập 2 câu b).

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ: 3’

- Giáo viên đọc các từ ngữ sau cho lớp viết:

biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp

B-Dạybàimới30’

1-Giới thiệu bài mới

2-H.dẫn học sinh nghe – viết:

a/ Hướng dẫn Học sinh chuẩn bị 10’

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn chính tả

- 3 Học sinh viết trên bảng lớp – cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh lắng nghe

-1 Hsinh đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 6

- GV giúp HS nắm nội dung đoạn văn

+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?

HSK,G

+ Lời bài hát trong đoạn văn được viết như

thế nào?HSK

- Luyện viết từ khó: bảo tồn, bay lượn, bùng

lên, rực rỡ.

- Giáo viên nhận xét

b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết 15’

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết

c/ Chấm, chữa bài 2’

Giáo viên chấm nhanh 5  7 bài

3- Hướng dẫn học sinh làm BT: 3’

- Bài tập 2b:

+ Điền vào chỗ trống

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh thi điền nhanh (GV đưa bảng

phụ đã chép sẵn BT câu b ra).

- Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng

- Nói lên tinh tần quyết tâm chiến đấu, không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân

- Được đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li

- Học sinh viết từ khó vào bảng con

- Học sinh viết bài

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài cá nhân

- 3 Học sinh lên thi điền nhanh vần uôt / uôc.

- Lớp nhận xét, chép lời giải đúng vào vở + Aên không rau như đau không thuốc :rau rất quan trọng với sức khoẻ

+ Cơm tẻ là mẹ ruột: Cơm ăn mới chắc bụng + Cả gió thì tắt đuốc : Thái độ gay gắt thì sẽ hỏng việc

+ Thẳng như ruột ngựa : Tính ngay thẳng có sau nói vậy

- HS viết lại từ đã sai + Củng cố – dặn dò 3 phút

- HS viết lại từ đã sai

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà các em nhớ luyện viết những từ còn hay viết sai

………

TOÁN

TIẾT 97: LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU

Trang 7

- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

- HS làm bài tập 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chuẩn bị cho bài 3 (thực hành gấp giấy).

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

+ GV vẽ lên bảng 2 đoạn thẳng và gọi HS

xác định trung điểm và điểm giữa

+ Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: 30’

Bài tập 1 HSTB 20’

+ Giáo viên cho học sinh thực hành theo bài

1a sách GK (yêu cầu học sinh biết xác định

trung điểm của một đoạn thẳng cho trước,

Nếu đọan thẳng AM bằng một nửa đoạn

thẳng AB thì M là “trung điểm” của đoạn

thẳng AB)

+ Bài 1b Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề

và thực hành đo và xác định trung điểm của

đoạn thẳng CD

Bài tập 2 HSK,G 10’

+ Cho mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy hình

chữ nhật rồi làm như phần thực hành của

sách giáo khoa

+ Giáo viên theo dõi học sinh làm nhanh và

chính xác nhất

+ 2 học sinh, lớp theo dõi và nhận xét

+ Học sinh dùng thước đo cm, đo đoạn thẳng

AB, AM và nhận xét AM = AB, nên điểm

2 1

M là trung điểm của đoạn thẳng AB

+ Học sinh dùng thước đo cm đo đoạn thẳng

CD, sau đó lấy độ dài của đoạn thẳng CD chia cho 2, rồi xác định Trung điểm của đoạn thẳng CD tương tự như bài mẫu 1a

+ Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

3 Củng cố & dặn dò: 3’

+ Cho học sinh xác định trung điểm của một thước kẻ có vạch cm và cho biết trước độ dài của đọan thẳng cần tìm trung điểm Ví dụ: 8 cm, 20 cm

+ Nhận xét và đánh giá tiết học

- CBB : So sánh các số trong phạm vi 10 000

………

ÂM NHẠC

………

Trang 8

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 39: ÔN TẬP : XÃ HỘI.

I MỤC TIÊU

- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội

- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh do giáo viên sưu tầm

- Học sinh sưu tầm và vẽ về chủ đề Xã hội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (ổn định tổ chức) 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Vệ sinh môi trường 3’

- Trong nước thải có gì gây hại cho sinh vật và sức khoẻ con người?

- Ở địa phương bạn, các gia đình, bệnh viện, nhà máy … thường cho nước thải chảy ra đâu?

- Nhận xét

3 Bài mới : 28’

+ Giáo viên sưu tầm những thông tin (mẩu

chuyện, bài báo, tranh ảnh …) về một trong

những điều kiện ăn, ở vệ sinh của gia đình,

trường học, công cộng trước kia và hiện nay

- Bước 1

+ Giáo viên yêu cầu học sinh sinh hoạt

nhóm Mỗi nhóm học sinh trình bày trên tờ

A0 những tranh ảnh và có ghi chú thích nội

dung tranh

+ Mỗi nhóm sẽ trình bày về một nội dung mà

mình đã sưu tầm được

- Bước 2

Các nhóm thảo luận, mô tả nội dung và ý

nghĩa bức tranh

+ Học sinh chuẩn bị sắp xếp lại các tranh ảnh, tin, mẩu chuyện, báo … theo nội dung bài học

+ Tổ 1: hoạt động nông nghiệp

+ Tổ 2: hoạt động công nghiệp

+ Tổ 3: hoạt động thương mại

+ Tổ 4: hoạt động về thông tin liên lạc, y tế, giáo dục

+ Các tổ thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Tổ nào thực hiện xong trước lần lượt lên đính trên bảng lớp Cử đại diện lên đọc phần ghi chú thích nội dung từng tranh

Trang 9

Giáo viên khen ngợi những cá nhân, nhóm

có sản phẩm đẹp, có ý nghĩa

+ Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi để nhóm trình bày, trả lời

4 Củng cố & dặn dò: 2’

+ Chốt nội dung yêu cầu của chương Xã hội

+ Nhận xét tiết học

+ Chuẩn bị bài Chương Tự nhiên Bài 40

………

THỂ DỤC

………

Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2012

ĐẠO ĐỨC Tiết 19 : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ ( TT)

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em , bạn bè, cần phải đoàn kết lẫn nhau không phân biệt màu da, ngôn ngữ , …

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với khả năng do nhà trường, đia phương tổ chức

- Biết trẻ em có quyền tự do giao kết bạn bè, quyền được mặc trang phục , sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng ( HSKG)

* KNS : Rèn kỹ năng ứng xử ( PP thảo luận )

II/ CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

2.Học sinh

- Vở bài tập Đạo đức 3

III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Khởi động

2Kiểm tra bài cũ :3 phút

- Trẻ em các nước có đểm gì giống nhau ?

- Sự giống nhau đó nói lên điều gì ?

3.Bài mới 30 phút

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu những sáng tác

hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn

kết thiếu nhi quốc tế

- Hát

- HS trả lời câu hỏi + Giống nhau là yêu thương mọi người , yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên , yêu hoà bình và ghét chiến tranh …

Trang 10

Mục tiêu

- Tạo cơ hội cho HS thể hiện quyền được

bày tỏ ý kiến, được thu nhận thông tin,

được tự do kết giao bạn bè

Cách tiến hành

- GV nhận xét, khen các HS hoặc nhóm HS

đã sưu tầm được nhiều tư liệu hoặc có

những sáng tác tốt về chủ đề bài học

HOẠT ĐỘNG 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn

kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước

Mục tiêu

- HS thể hiện tình cảm hữu nghị với thiếu

nhi quốc tế qua nội dung thư

Cách tiến hành

- Thư có thể viết chung cả lớp, theo từng

nhóm hoặc từng cá nhân Nếu viết thư tập

thể có thể theo các bước sau:

HOẠT ĐỘNG 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu

nghị với các thiếu nhi quốc tế

Mục tiêu

- Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với

thiếu nhi quốc tế

Cách tiến hành

Kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam và

thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu

da, ngôn ngữ, điều kiện sống, … song đều

là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương

lai của thế giới Vì vậy vhúng ta cần phải

đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới

HS trưng bày tranh ảnh và các tư liệu đãsưu tầm được

- Cả lớp đi xem, nghe các nhóm hoặc cá nhân giới thiệu tranh ảnh, tư liệu và có thể nhận xét, chất vấn

HS thảo luận

- Tiến hành việc viết thư

- Thông qua nội dung thư và ký tên tập thể vào thư

- Cử người sau giờ học ra bưu điện gửi thư

- HS múa hát, đọc thơ, kể truyện về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế

3.Củng cố- Dặn dò 3 phút

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Tôn trọng khách nước ngoài

Trang 11

………

TẬP ĐỌC TIẾT 40: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

- Đọc rõ ràng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND : Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đđình em bé với liệt sĩ hy sinh vì Tổ quốc ( Trả lời đđược các CH trong SGK ; thuộc bài thơ )

* TT HCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì tự do độc lập của dân

tộc, vì hạnh phúc của nhân dân ( Bác Hồ và những chiến sĩ hi sinh vì sự nghiệp giải phĩng dân tộc sẽ sống mãi trong lịng nhân dân Việt Nam)

*KNS : Thể hiện sự cảm thơng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Một số hình ảnh về bộ đội (nếu có)

- Bảng phụ viết bài thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A- Kiểm tra bài cũ 4’

- Kiểm tra 3 Học sinh

- Giáo viên nhận xét,ghi điểm

B- Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài mới 30’

2- Luyện đọc 15’

1 Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Hai khổ thơ đầu: đọc với giọng ngây thơ,

hồn nhiên

- Khổ thơ cuối: đọc với giọng trầm lắng

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

a/ Đọc từng dòng thơ & đọc từ khó

- Luyện đọc từ ngữ khó: dài dằng dặc, đảo

nổi, Kom Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe

b/ Đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Giải nghĩa từ: Trường Sơn, Trường Sa

(SGK)

- Giáo viên giải nghĩa thêm từ bàn thờ (nơi

thờ cúng những người đã mất; con cháu,

người thân thắp hương “nhang” tưởng nhớ

- Học sinh đọc lại bàiỞ lại chiến khu và trả

lời câu hỏi theo từng đoạn

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc 2 dòng, nối tiếp nhau đọc

2 lượt cả bài

- Học sinh đọc tiếp nối hết bài thơ (3 lượt)

- 1 Học sinh đọc chú giải trong SGK

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w