II.CHUAÅN BÒ: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Haùt 1.Khởi độ[r]
Trang 1TUẦN 23 ( T Ừ 18 – 22/ 02/2013)
Thứ hai ngày 18 tháng 02 năm 2013
Tiết 1: TẬP ĐỌC: TCT: 45 HOA HỌC TRÒ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả;hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, hoa của những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi
lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa phượng theo thời gian
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Chợ Tết
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa
học trò”?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian?
Bài văn cho em thấy gì?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn1 – HD HS đọc
diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
5 Dặn dò:
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nêu: mỗi lần xuống dòng là một đoạn + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quenthuộc với học trò Phượng thường được trồngtrên các sân trường & nở vào mùa thi cuối khoácủa học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩđến kì thi & những ngày nghỉ hè Hoa phượnggắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về máitrường
- Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải mộtđoá, mà cả một loạt , cả một trời đỏ rực,….nhưhàng ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.Hoaphượng gợi cảm giác vừa buồn mà lại vừa vui
“buồn vì nghỉ hè” Hoa phượng nở nhanhđến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ……câu đốiđỏ
Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non.Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoatăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trờichói lọi, màu phượng rực lên
Nội dung chính: Cảm nhận được vẻ đẹp độc
đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài
Trang 2- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ
tình của tác giả
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
-Tiết 2: TOÁN: TCT: 111 LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: (gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài)
Củng cố về so sánh hai phân số
Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
-GD HS tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa bài 2b
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:(Đầu trang 123)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- GV treo bảng phụ HD HS thi đua tiếp sức
-GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 2: ( Đầu trang 123)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS thi “Ai nhanh hơn”
- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân
số lớn hơn 1,thế nào là phân số bé hơn 1
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 1 a,c ( Cuối trang 123): a chỉ tìm 1 chữ số.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV thu vở chấm, sửa bài,nhận xét
4 Củng cố
- Muốn so sánh hai phân số ta thực hiện như thế
nào?
- Nêu cách rút gọn phân số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Hát
- HS sửa bàib/
9
5và
5
8.Cách 1:
HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận cặp đôi– trình bày kết quả trước lớp
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài.1HS sửa bài
-Tiết 3: ĐẠO ĐỨC: TCT: 23 GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG(Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
Trang 3Học xong bài này, HS có khả năng:
+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Lịch sự với mọi người
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với mọi
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS
-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung
của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công
sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên
Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào
vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2-SGK/36)
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình
huống:
Nhóm 1 :
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt,
Hưng thấy một số thanh sắt nối đường ray đã bị
trộm lấy đi Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì
khi đó? Vì sao?
Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn
nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo
giao thông ven đường Theo em, Toàn nên làm
gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận từng tình huống:
4.Củng cố :
Kể tên các công trình công cộng mà em biết?
+ Nhận xét tiết học
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhómtrình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.-2HS đọc ghi nhớ bài
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp traođổi, tranh luận
Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung,đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranhluận ý kiến trước lớp
+ Em báo cho người lớn hoặc những người cótrách nhiệm về việc này (công an, nhân viênđường sắt …)
Em phân tích lợi ích của biển báo giao thông,giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hànhđộng ném đất đá vào biển báo giao thông vàkhuyên ngăn họ …
-HS lắng nghe
HS kể – HS khác nhận xét
Trang 4- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín (có thể dùng tờ giấy báo, cuộn lại theo chiều dài để tạo
thành hộp kín – chú ý miệng ống không quá rộng và ống không quá ngắn để khi chưabật sáng đèn trong ống thì đáy tối), tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Âm thanh trong cuộc sống
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật được chiếu sáng
Mục tiêu: HS phân biệt được các vật tự phát sáng
và các vật được chiếu sáng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình
1, 2/90 và dựa vào kinh nghiệm đã có, thảo luận
những vật nào tự phát sáng và những vật nào được
chiếu sáng?
- GV nhận xét, bổ sung
Cách tiến hành:
- Trò chơi Dự đoán đường truyền của ánh sáng
- Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác
nhau GV hoặc một HS hướng đèn tới một trong các
HS đó (chưa bật, không hướng vào mắt)
- Sau đó GV bật đèn
- GV có thể yêu cầu HS đưa ra lời giải thích của
mình
- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 91 Chú ý
che tối phòng học trong khi tiến hành thí nghiệm
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nêu các ví dụ ứng dụng liên quan
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng
từ vật đó đi tới mắt.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: “Mắt nhìn thấy
Vật tự phát sáng: Mặt Trời
Vật được chiếu sáng:gương,bàn ghế…
- HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu
- HS so sánh dự đoán với kết quả thí
nghiệm
- HS đưa ra lời giải thích (nếu có thể)
- HS dự đoán trước khi làm TN
- Sau đó HS bật đèn quan sát- Đại diện
nhóm trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm cũng như trò chơi, HS
rút ra nhận xét: Ánh sáng truyền theođường thẳng
- HS làm thí nghiệm, điền kết quả vào
bảng
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nêu vài ví dụ: việc sử dụng cửa
kính trong, kính mờ, cửa gỗ, nhìn thấy cá
Trang 5vật khi nào?”
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như trang 90.
trước khi làm thí nghiệm, HS cần dựa vào kinh
nghiệm, hiểu biết sẵn có để đưa ra các dự đoán
- GV nhận xét
- Lưu ý: ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào đó còn
phải kưu ý tới kích thước của vật và khoảng cách từ
vật tới mắt
- Cho HS tìm các ví dụ khác về điều kiện nhìn thấy
của mắt
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
dưới nước…
- HS đưa ra các ý kiến khác nhau
- HS dự đoán
- HS tiến hành làm thí nghiệm
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- HS tìm ví dụ: nhìn thấy các vật qua cửa
kính nhưng không thể nhìn thấy qua cửagỗ, trong phòng tối phải bật đèn mới thấycác vật
2HS đọc mục Bạn cần biết trang 90
-Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết
- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s / x hoặc vần ưt / ưc dễ lẫn
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết sẵn nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
o Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được luyện
viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
4 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả
5 GV mời HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- êu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở - nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày
& một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khácnhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vàobảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
HS theo dõi
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày & một năm sau khi đã điền các tiếng thích hợp.
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không hiểu
Trang 6thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện
6 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
Chuẩn bị bài:Nghe – viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân.
sao – bức tranh – bức tranh
- Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻ ngâythơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cảngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranhcủa Men–xen được nhiều người hâm mộ vìông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗibức tranh
-Tiết 2: TOÁN: TCT: 112
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân
số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số
Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
-GD HS tính cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụVở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS làm bài 2
- Muốn so sánh hai phân số ta thực hiện như thế
nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 2 (Cuối trang 123):
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
-GV cùng HS theo dõi nhận xét
Bài tập 3 trang 124
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV cùng HS theo dõi nhận xét
Bài tập 2 c,d trang 125
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
GV thu 1 số vở chấm nhận xét
4 Củng cố
- Nêu cách rút gọn phân số
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số
- Nhận xét tiết học
HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài miệng
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài
HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và làm bàivào vở
HS nêu – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT: 45
Trang 7DẤU GẠCH NGANG I.MỤÏC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)
- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)
- Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài
Từ năm lớp 1, các em đã được học
những dấu câu nào?
Bài học hôm nay giúp các em biết thêm một
dấu câu mới đó là dấu gạch ngang
Hoạt động1: HD phần nhận xét
Bài tập 1
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng cách dán
tờ phiếu đã viết lời giải
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên
bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung
phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi
Dấu gạch ngang thường dùng để làm gì?
Ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV chia lớp thành 6 nhóm( 2nhóm tìm hiểu
một đoạn văn)
GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán tờ
phiếu đã viết lời giải
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng
dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- GV phát bút dạ & phiếu cho HS
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử
dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang,tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghinhớ, trả lời:
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhân vật (ông khách & cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú
thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp
cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.
+ Dấu gạch ngang thường dùng để đánh dấu chỗbắt đầu lời nói của nhân vật, đánh dấu phần chúthích, liệt kê
- 3 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch ngang
trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi
dấu
- HS phát biểu ý kiến
Đoạn 1: Dấu thứ nhất và thứ hai - đánh dấu phầnchú thích
Đoạn 2: Đánh dấu phần chú thích trong câu( là ýnghĩ của Pa-xcan)
Đoạn 3: Dấu thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu lờinói của Pa-xcan Dấu thứ hai đánh dấu phần chúthích(đây là lời Pa-xcan nói với bố)
Trang 8HS, nhận xét.
- GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng
lớp, chấm điểm bài làm tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
-Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp.
- S đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết đoạn trò chuyện của mình với bố mẹ
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp
- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp Cả lớpnhận xét
HS trả lời – HS khác nhận xét
-Thứ tư ngày 20 tháng 02 năm 2013
Tiết 1: TẬP ĐỌC (TCT: 46) KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương yêu
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
o Bài cũ: Hoa học trò
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc các khổ thơ
trong bài ( 2 lượt)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- GV giải thích thêm:
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún
sân, mặt trời
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên
lưng mẹ”?
- Người mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào?
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
+ HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- Tai là tên em bé dân tộc Tà-ôi (một dân tộc
thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên –Huế);
- Ka-lưi: tên một ngọn núi phía Tây ThừaThiên – Huế)
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS phát biểu
- Người mẹ nuôi con khôn lớn, người mẹ giãgạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những
Trang 9Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương & niềm hi vọng của người mẹ đối với
con?
- Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này
là gì?
- Bài thơ ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các em tìm
đúng giọng đọc bài văn & thể hiện diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ 1 cần đọc
diễn cảm
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc sống an toàn
công việc này góp phần vào công cuộc chống
Mĩ cứu nước của toàn dân tộc
- HS dựa vào SGK & nêu + Tình yêu thương: “Lưng đưa nôi, tim hátthành lời Mẹ thương A-Kay Mặt trời của mẹcon nằm trên lưng
Hi vọng của mẹ: Mai sau con lớn vung chàylún sân
Là tình yêu của mẹ đối với con, với cáchmạng
+Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợpThảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo nhóm
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu
-Tiết 2: TOÁN: TCT: 113 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Hình thành phép cộng hai phân số cùng mẫu số
Giúp HS biết cộng phân số cùng mẫu số
HS biết áp dụng vào giải toán
II.CHUẨN BỊ:
GV: băng giấy ghi sẵn quy tắc, băng giấy ghi bài mẫu của bài tập 3 (VBT), băng giấy lớn đã
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
Bài cũ:
- Nêu cách rút gọn phân số
- Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số
Gv nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: TH trên băng giấy
- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK
- Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp
đôi 3 lần, chia băng giấy thành 8 phần bằng
nhau
- Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau?
- GV nêu: Phần tô màu hồng chính là phần mà
bạn Nam đã lấy Bạn Nam lấy mấy phần của
Trang 10băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào
phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy trong băng
giấy của HS
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng
giấy mà bạn Nam đã lấy
- Phần tô màu xanh chính là phần mà băng
giấy mà bạn Hùng đã lấy Bạn Hùng lấy mấy
phần của băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào
phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy trong băng
giấy của HS
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng
giấy mà bạn Hùng đã lấy
- Cả bạn Nam & bạn Hùng lấy bao nhiêu phần
băng giấy?
- Đọc phân số chỉ số phần băng giấy cả hai
bạn đã lấy
-GVkết luận:Hai bạn đã lấy 58 băng giấy.
Hoạt động 2:Cộng 2 phân số cùng mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép tính:
3
8 + 28 = ?
- Vì sao ta có thể cộng được như vậy?
-GV chốt ý:Muốn cộng hai phân sốcùng mẫu
số,ta cộng hai tử số&giữ nguyên mẫu số.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc để ghi nhớ
- Yêu cầu HS tính nháp 35 + 75 = ?
- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng được với
nhau phải có cùng mẫu số (mẫu số phải giống
nhau)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Sau khi HS làm xong, GV hỏi HS quy tắc mà
HS đã áp dụng để làm bài
-GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở
GV chấm một số vở – nhận xét
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Phép cộng phân số (tt)
- Chia thành 8 phần bằng nhau
- Bạn Nam lấy 3 phần
- HS thực hiện
- Bạn Nam đã lấy 38 băng giấy
- Bạn Hùng lấy 2 phần
- HS thực hiện
- Bạn Hùng đã lấy 28 băng giấy
- Lấy 5 phần
- Hai bạn đã lấy 58 băng giấy
- Vài HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi để tự tìm cách tính
& nêu: 38 + 28 = 3+28 = 58
- Vì hai phân số này có cùng mẫu số là 8nên ta giữ nguyên phân số, chỉ cộng các tử sốlại với nhau
- Vài HS nhắc lại
4 = 2
c 38 + 78 = 108 ; d 3525 + 257 =42
25
HS đọc đề bài, ghi tóm tắt và giải vào vở + 1HS giải vào bảng phụ
Tóm tắt
Ô tô thứ nhất chuyển 72 số gạo
Ô tô thứ nhất chuyển 37 số gạo
- HS chơi trò “Đố vui”
HS nhận xét tiết học -
Trang 11Tiết 3: KỂ CHUYỆN: TCT: 23 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, ca ngợi cái đẹp phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung & ý nghĩa câu chuyện
II.CHUẨN BỊ:
Một số truyện thuộc đề tài của bài KC: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân,
truyện cười Có thể tìm các truyện này ở các sách báo dành cho thiếu nhi, ở sách Truyện đọc lớp 4.
Bảng lớp viết đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Con vịt xấu xí
Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện , nêu ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế
nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể
lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca
ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa các
truyện: Nàng Bạch Tuyết & bảy chú lùn, Cây tre
trăm đốt trong SGK.
- GV nhắc HS:
+ Trong các truyện được nêu làm ví dụ, truyện Con
vịt xấu xí, Cây khế, Gà Trống & Cáo có trong SGK.
Nếu không tìm thấy được câu chuyện ngoài SGK, em
có thể dùng truyện đã đọc Khi đó, em sẽ không được
tính điểm cao bằng những bạn tự tìm được câu
chuyện ngoài SGK
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- Trước khi HS kể, GV mời 1 HS đọc lại dàn ý bài kể
chuyện (đã dán trên bảng)
- Nhắc HS: các em cần kể có đầu có cuối để các bạn
hiểu được Có thể kết thúc theo lối mở rộng: nói
thêm về tính cách của nhân vật & ý nghĩa truyện để
các bạn cùng trao đổi với những truyện khá dài, cô
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu vớicác bạn câu chuyện của mình, nhân vật
trong truyện Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Nàng công chúa & hạt đậu” của An-đéc-xen Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một vật nhỏ như một hạt đậu dưới hai mươi mốt lần đệm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi
Trang 12cho phép các em chỉ kể 1 – 2 đoạn – chọn đoạn có
sự kiện, ý nghĩa (để dành thời gian cho bạn khác
cũng được kể) Nếu có bạn tò mò, muốn nghe tiếp
câu chuyện, các em sẽ kể tiếp cho bạn nghe vào giờ
ra chơi hoặc cho bạn mượn truyện để đọc
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể
chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia
thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn,
không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình
cho
4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến, tham
gia
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suynghĩ của mình về tính cách nhân vật & ýnghĩa câu chuyện hoặc đối thoại với bạnvề nội dung câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
-Tiết 4: ĐỊA LÍ: TCT: 23 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tt) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt & nuôi nhiều
thủy, hải sản nhất cả nước
- HS biết nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên & nguyên nhân của nó
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản
lớn nhất nước ta
-Cho ví dụ chứng minh
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài - Ghi tựa bài:
Phát triển bài :
3.Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước
ta:
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu HS các nhóm dựa vào SGK, BĐ
-Cả lớp hát
-2 HS lên bảng trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhómtrình bày kết quả của nhóm mình -HS nhậnxét, bổ sung