A- Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười theo vai và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. - Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.[r]
Trang 1Tuần 33 ( TỪ 29/4 – 03/5/2013)
Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 :Tập đọc :(TCT: 65 ) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)
I - Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: chỉ là, trọng thưởng, ai nấy, lom khom, dải rút, dễ lây, nọ, rạng
rỡ, tàn lụi…
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển…
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của
vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được CH trong SGK)
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
B - Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu như trong
SGK
2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
+ HS3: Triều đình được…nguy cơ tàn lụi.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng
đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm
toàn bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con người phi thường mà cả triều đình
háo hức nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào.+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp
cậu bé?
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua quên lau
miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Qủa táo cắn dở đang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển Cậu bé bị quan thị
Trang 2vệ đuổi, cuống quá nên đứt dải rút.
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi
trên ngai vàng mà quên không lau miệng, bênmép vẫn dính một hạt cơm Quan coi vườn ngự uyển lại ăn vụng giấu quả táo cắn dở trong túi áo Cậu bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở,chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe.+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2
- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống
u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như
một phép mầu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đôỉ, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người
dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp
theo dõi để tìm giọng đọc hay
- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
C - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho
người thân nghe
-Tiết 2 : Toán :(TCT: 161)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I- Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm thành phần chưa biết của phép nhân chia phân số
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
- HS có tính cẩn thận chính xác khi làm bài
II- Đồ dùng dạy – học:
- Bảng nhóm
III- Hoat động dạy – học:
Trang 3A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(167)
- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để chữa
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
- HS theo dõi phần HD của GV, sau đó làm
vở - HS đổi vở kiểm tra kết quả
Diện tích tờ giấy là :
5 5x 25 (m2)
Diện tích 1 ô vuông là:
25 25x 625(m2)
Số ô vuông cắt là:
:
25 625 = 25 (ô)
Chiều rộng tờ giấy HCN:
:
25 55(m)
-Tiết 3 : Khoa học :(TCT: 65 )
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I - Mục tiêu:
Sau bài học , học sinh có khả năng:
- Kể ra mối quan hệ giữa các yêu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Rèn khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học
II - Chuẩn bị:
- Tranh , giấy khổ A4, bút
III - Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật
- GV nhận xét bổ sung
- 2 HS lên vẽ, dưới lớp nhận xét bổ sung
Trang 4B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài
học
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động1: Trình bày mối quan hệ của
thực vật với cá yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
+ Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa
các yêu tố vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên thông qau quá trình trao đổi chất
- Giáo viên chia nhóm giao nhiệm vụ,
hướng dẫn học sinh thực hiện
+Thức ăn của cây ngô là gì?
+ Từ những thức ăn đó cây ngô có thể tạo
ra những chất dinh dưỡng gì để nuôi cây?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Yêu cầu học sinh thảo luận và vẽ
- Giáo viên kết luận
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- H/s chuẩn bị tiết học sau
-Tiết 4 : Đạo đức :(TCT: 33)
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được một số quy dịnh khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- GV: HS: thẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tôn trọng luật giao thông?
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của bài học
2 Nội dung:
* Hoạt động: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
- GV chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi
- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
- HS trả lời
- Các em khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát biển báo giao thông
và nói ý nghĩa của biển báo
Trang 5- GV cùng HS đánh giá kết quả.
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT 3, SGK)
- GV chia HS thành các nhóm
- GV gọi 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết
- Từng nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Đại diện từng nhóm lên trình bàykết quả điều tra Các nhóm khác
- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác; biết trình bày hai
bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.
- HS có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II - Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu khổ to kẻ sẵn bài tập 2a
- Giấy khổ to và bút dạ
- Các từ cần kiểm tra bài cũ viết sẵn vào 1 tờ giấy nhỏ
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần
chú ý chính tả của tiết trước
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:
+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù, gắng sức, xin lỗi, sự…
+ PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài
2- Hướng dẫn viết chính tả:
a) Trao đổi về nội dung bài thơ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm
trăng và Không đề.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được điề gì ở
Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em thấy Bác là người sốngrất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sôngs cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào
Trang 6+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều
gì? + Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn
cảnh khó khăn, vất vả
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính
tả, luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non,
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS
chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các
từ vừa tìm được - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được.
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ
láy nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ
láy vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ
sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng - Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, vở toán
III - Hoat động dạy – học:
Trang 7A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 2(168)
- GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- GV HS cho HS làm bài - HS chữa bài
20 x
4
5 = 16 ( m)Còn lại số mét vải là : 20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là : 4 :
2
3 = 6 (cái )
Đáp số: 6 cái túi
HS làm bài, báo cáo kết quả
-Tiết 3 : Luyện từ và câu :(TCT: 65)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I- Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
III- Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
Trang 8- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài.
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp. - 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án
a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là "vui mùng": lạc quan, lạc thú.
b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng "lạc
quan" ở bài tập. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng
ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
giải thích cho HS + Lạc thú: những thú vui. + Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp
đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch
yêu cầu về nội dung
Bài 3:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan
lại" "quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn,
xem": lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên
hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
Trang 9+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Hệ thống hoá được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Dại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai bà Trưng, Ngô Quyền Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II- Đồ dùng dạy – học:
- Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
III- Hoạt động dạy- học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần
1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bổ sung
Trang 102 – Phát triển bài;
*HĐ 1 : Thống kê lịch sử
- GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê
lịch sử đã học
- GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội
dung trong bảng thống kê
VD:
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
đến khi nào?
+ Giai đoạn này triêu đại nào trị vì?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
- GV tiến hành tương tự với các giai đoạn
khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử
- GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch
sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát, nghe câu hỏi trả lời
- HS tự ghi vào phiếu của mình
VD :+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm
179 TCN
+ Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương.+ Hình thành đất nước với phong tục tập quánriêng Nền văn minh sông Hồng ra đời
- HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật + Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,
Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi
I - Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chon và kể lại được câu truyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy – học - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát
vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện. - 4 HS thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời
câu hỏi:
- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học
Trang 112- Hướng dẫn kể chuyện.
a) Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới những từ ngữ: được nghe, được
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các
bạn cùng biết
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người.
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ + Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi
nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với
nhau về ý nghĩa truyện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật,
ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý
nghĩa hành động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
c) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật, ý
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân ghe và chuẩn bị bài
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS
II - Đồ dùng dạy – học: - Bảng nhóm.
III – Hoat động dạy – học:
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt đông học
A – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4(169)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự tính và điền vào ô trống
- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
của mình
*Bài 3 (170)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
- GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài
4
5 bể
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bùng sữa.
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao
rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống (trả lời được các CH; thuộc hai, ba khổ thơ)
II- Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy – học: