- GV yêu cầu 2 HS đọc lại đoạn văn kể về - Cả lớp nhận xét một loại trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai - HS đọc yêu cầu của bài tập - Các nhóm làm bài vào phiếu.. - Đại diện nhóm theá [r]
Trang 1TUẦN 22( T Ừ 28 /1 – 01/ 02/2013)
Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC TCT: 22 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS hiểu:
Thế nào là lịch sự với mọi người.Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
Biết cư xử lịch sự với mọi người.Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn
minh
Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất
lịch sự
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, mỗi HS ba tấm bìa : xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lịch sự với mọi người.
-Tại sao phải lịch sự với mọi người?
Vì sao cần phải lịch sự với mọi người?
-GV nhận xét
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến(BT2 - SGK/33)
Gọi 1HS đọc nội dung BT2
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của BT2
Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?
a Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã
c Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với nhau
hơn
d Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân biệt
già- trẻ, nam- nữ
đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
-GV nhận xét kết luận – GD tư tưởng :
*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a, bài tập 4
Kết luận chung :
-GV đọc câu ca dao sau
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
GV nhận xét – chốt lại câu giải thích đúng nhất
4.Củng cố
- Lịch sự với mọi người cần phải làm gì?
Hát
- HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
1HS đọc nội dung BT2, thảo luận cặp đôicác ý kiến đưa ra nhận xét
HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước Đồng ý( đúng) : đỏ
Không đồng ý( sai) : xanh
-HS giải thích sự lựa chọn của mình
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b, đ là sai
-Cả lớp lắng nghe
-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cách giảiquyết khác
-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết
Trang 2-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
trong cuộc sống hàng ngày
2HS nhắc lại ghi nhớ bài
-HS lắng nghe, suy nghĩ nêu câu giảithích
HS cả lớp thực hiện
-TIẾT 2: TẬP ĐỌC: TCT: 43
SẦU RIÊNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Hiểu các từ ngữ trong bài- Hiểu giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
Yêu mến quê hương đất nước
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài & trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Sông La đẹp như thế nào?
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,
mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu học chủ
điểm mới: Vẻ đẹp muôn màu
Bài đọc mở đầu chủ điểm sẽ giới thiệu
với các em về cây sầu riêng – một loại trái cây rất
quý được coi là đặc sản của miền Nam Qua cách
miêu tả của tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng
không chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về
hương hoa, về dáng dấp của thân, lá, cành
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn giọng những
từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng: hết sức
đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm
mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ, thơm ngát, toả
Hát
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
HS nghe – nhắc lại tựa
- HS nêu: 3 đoạn Mỗi lần xuống dònglà một đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọcđoạn theo trình tự
các đoạn trong bài tập đọc(2 lượt)
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như
Trang 3khắp vườn, tím ngắt, lủng lẳng, khẳng khiu, cao vút,
thẳng đuột, dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn,
chiều lượn, ngạt ngào, đam mê
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của
hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý nêư nội dung chính của
bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em
sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Chợ Tết.
vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lácđác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa,lâu tan trong không khí, còn hàng chụcmét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấymùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm củamít chín quyện với hương bưởi, béo cáibéo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn;
vị ngọt đến đam mê
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;
cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng,hơi khép lại tưởng là héo
HS đọc thầm đoạn toàn bài
- HS nêu Nội dung chính:Giá trị & vẻ đặc sắc củacây sầu riêng
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trongbài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp
- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của câysầu riêng
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động:
2.Bài cũ::Luyện tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm BT 4
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm
như thế nào?
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số,trong đó mẫu
số của một trong hai phân số là MSC ta làm thế nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài :Trong giờ học này,các em sẽ
luyện tập về phân số,rút gọn về phân,quy đồng
mẫu số các phân số– ghi tựa bài
Bài tập 1:(phiếu)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài.HS có thể rút gọn dần dần qua
nhiều bước trung gian
Bài tập 2:(Nháp)
- Muốn biết phân số nào bằng phân số
2
9,chúng
ta làm thế nào?
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài tập 3: (V)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân
số,sau đó đổi chéo để kiểm tra bài lẫn nha
-GV nhận xét
4 Củng cố
-Khi rút gọn phân số ta có thể làm thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Làm lại bài tập 1
- Chuẩn bị bài:So sánh hai phân số cùng mẫu số
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên làm bài,mỗi HS rút gọn 2 phânsố ,HS phiếu bài tập
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làmvào vở
-Tiết 4: KHOA HỌC: TCT: 43
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1)
Trang 5I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe);
dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe…)
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
2 Thái độ:
- HS thích tìm hiểu các hiện tượng xung quanh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
5 chai hoặc cốc giống nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh
- Âm thanh lan truyền được qua những chất nào?
- Âm thanh sẽ như thế nào khi càng lan truyền ra
xa?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài - ghi tựa bài
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
GV chia lớp thành 2 đội: một đội nêu tên nguồn
phát ra âm thanh, đội kia phải tìm từ phù hợp diễn
tả âm thanh
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm quan sát các
hình trang 86 SGK để ghi lại vai trò của âm thanh
+ Âm thanh cần thiết cho chúng ta như thế nào?
+ Điều gì xảy ra khi không có âm thanh?
GV cùng HS nhận xét
- Yêu cầu HS bổ sung thêm những vai trò khác
của âm thanh mà HS biết
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và
những âm thanh không ưa thích
Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế giới
âm thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá
Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và nêu
lên ý kiến của mình
- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và “Không
thích”, yêu cầu HS gắn thẻ của mình vào cột thích
hợp
- GV nhận xét
Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài hát nào?
Do ai trình bày? Có thể bật cho HS nghe bài hát đó
hoặc một bài hát bất kì (nếu có điều kiện)
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- Ví dụ: Đội 1 nêu:“Đồng hồ”, đội 2 nêu:
“Tích tắc”…
- HS thảo luận nhóm bốn và thảo luận về
vai trò của âm thanh – ghi nhanh ý kiến ragiấy nháp- Đại diện nhóm trình bày
+ Âm thanh giúp chúng ta nghe được tiếngchiêng, trống, nói chuyện với bạn, vuichơi, học bài, …v…v
+ Khi không có âm thanh dễ xảy ra tai nạngiao thông, hoả hoạn, không nghe thấytiếng động xung quanh gây cảm giác buồnchán,…
- HS khác bổ sun
- HS viết ý kiến của mình vào thẻ từ
Lên bảng gắn thẻ từ vào cột thích hợpÂm thanh em
thích Âm thanh emkhông thíchTiếng chim hót,
tiếng hát, tiếngđàn, gà gáy, …
Tiếng còi xe quá
to, tiếng mìn nổ,tiếng nổ chátchúa,…
- HS theo dõi bổ sung
- HS nhận xét
- HS nêu
+ Ghi lại âm thanh của bài hát, bản nhạcđó vào đĩa CD, cát-xét,…
- HS thảo luận nhóm đôi về ích lợi của
việc ghi lại âm thanh+ Ghi lại âm thanh có ích lợi lưu lại bài
Trang 6+ Làm thế nào để lưu giữ những bài hát em thích
- GV nêu nguồn gốc chiếc máy hát đầu tiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày nhạc cụ:
mỗi nhóm chuẩn bị một số chai với những lượng
nước trong chai khác nhau, so sánh âm thanh phát
ra khi gõ vào các chai
- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm sẽ gõ lần lượt vào từng chai
nước, sau đó thảo luận về âm thanh phát
ra từ các chai có độ cao, thấp, trầm, bổngnhư thế nào
- Vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn
của nhóm bạn2HS trả lời – HS khác nhận xét
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 1,3
- GV nhận xét - ghi điểm
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
-Các phân số cũng có những phân số bằng
nhau,phân số lớn hơn,phân số bé hơn.Nhưng làm
thế nào để so sánh chúng?Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết điều đó
Hoạt động2: Hướng dẫn HS so sánh hai phân
số cùng mẫu số.
- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như trong SGK,
yêu cầu HS quan sát hình vẽ
-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
thẳng AB? Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
Trang 7phần đoạn thẳng AB?
- Hãy so sánh độ dài hai đoạn thẳng AC & AD?
- Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35 AB
- Hãy so sánh 52 và 35
-Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai
phân số 52 và 35 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: (M)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
Y/C HS tự so sánh các cặp phân số
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu & giải thích
cách so sánh của mình
- GV nhận xét
Bài tập 2: a b ( 3 ý đầu)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm bài trước lớp
4Củng cố
-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta
làm như thế nào?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài:Luyện tập
- 52 AB < 35 AB
- 52 ø< 35
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phânsố 52 có tử số bé hơn, phân số 35 có tửsố lớn hơn
* Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số,
ta chỉ cần so sánh hai tử số:
-Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn -Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn -Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
- Vài HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thấy được:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục
- So với thời Lý – Trần, tổ chức giáo dục thời Hậu Lê quy củ hơn, nề nếp hơn
- Nắm được tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
II.CHUẨN BỊ:
- SGK,
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí đất
nước
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục Việc
tổ chức và nội dung dạy học dưới thời Hậu Lênhư
thế nào? Bài học hôm nay, các em tìm hiểu điều
Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 81 Sự quan tâm của nhà Hậu Lê đến giáo dục
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiêm vu cho
từng nhóm, quy định thời gian thảøo luận 5’- theo
dõi các nhóm làm việc
- N1+3: Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
- N2 : Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?Chế
độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- N3 : Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với
giáo dục thời Lý – Trần?
- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo
2.Sự coi trọng việc học của nhà Hậu Lê
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
GV giới thiệu tranh về lễ vinh quy, lễ xướng
danh, Văn Miếu cho HS biết
GV kết luận chung:
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Văn học và
khoa học thời Hậu Lê
HS chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của
GV – Đại diện nhóm trình bày – HS cácnhóm khác theo dõi bổ sung
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại & mở rộngThái học viện, thu nhận cả con em thườngdân vào trường Quốc tử giám
+ Trường cólớp học,chỗ ở,kho trữ sách.+ Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có
kì thi kiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập khôngphải là Phật giáo mà là Nho gi
HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước ngườiđỗ về làng, khắc vào bia đá tên nhữngngười đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
- HS xem hình trong SGK
- HS xem tranh
2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
2HS trảø lời – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
-Tiết 3: KỂ CHUYỆN: TCT: 22
CON VỊT XẤU XÍ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn & toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
một cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương
người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Ảnh thiên nga
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1 người
có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em
Hát
- HS kể
- HS nhận xét
Trang 9- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ảnh thiên nga , kết hợp nêu ý
nghĩa của truyện để GTB
Hoạt động 2:HS nghe GV kể chuyện
GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu cầu của bài
tập
Bài tập 1 : Sắp xếp lại các tranh minh họa
của truyện theo trình tự đúng
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng theo
thứ tự sai (như SGK), yêu cầu HS sắp xếp lại các
tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
Bài tập 2,3,4 : Kể từng đoạn & toàn bộ câu
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2, 3,4
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Qua câu chuyện Con vịt xấu xí, An-đéc-xen
muốn khuyên các em điều gì
GV giáo dục: Cô mong rằng các em biết yêu
quý bạn bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp
riêng trong mỗi bạn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất điều nhà văn
An-đéc-xen muốn nói với các em
4.Củng cố
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác
5.Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
(Đọc trước yêu cầu & gợi ý của bài tập kể
chuyện trong SGK, tuần 23 để chuẩn bị một câu
chuyện em sẽ kể trước lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc
câu chuyện Mang đến lớp truyện các em tìm
được)
- HS quan sát tranh minh họa và lắng nghe
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắpxếp của mình kết hợp trình bày nội dung tranh
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự tranh theotrình tự đúng
Tranh 1 : (tranh 2 – SGK): Vợ chồng thiên nga
gửi con lại cho vịt mẹ trông giiúp.
Tranh 2 : (tranh 1 – SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con
ra ao Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn, lẻ loi.
Tranh 3 : (tranh 3 – SGK): Vợ chồng thiên nga
xin lại thiên nga con & cảm ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con.
Tranh 4 : (tranh 4 – SGK): Thiên nga con theo
bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.
HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kểxong, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câuchuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nốinhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu nhất điều nhà văn An-đéc-xenmuốn nói với các em
HS nghe
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT:43 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
-I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 10- HS nắm được ý nghĩa & cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?.
- Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: VN trong câu kể Ai thế nào?
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ gì? Do những
từ ngữ nào tạo thành?
- Nêu ví dụ
-Mời 1HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã tìm hiểu về
bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai thế nào? Tiết
học hôm nay giúp các em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ
phận CN trong kiểu câu này?
Hoạt động1:HD phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng ()
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, mời
2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng
phấn màu bộ phận CN trong câu
Bài tập 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các
câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó xác
định CN của mỗi câu
- GV nhận xét & kết luận:
- GV dán bảng tờ giấy viết 5 câu văn, yêu cầu
HS xác định bộ phận CN trong câu GV dùng
phấn màu gạch dưới bộ phận CN, ghi lại kết quả
đúng
Hát
- 2 HS nhắc lại và nêu ví dụ
- 1 HS làm lại BT2
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi, tìm
các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét
+ Các câu 1; 2; 4; 5 là các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN củanhững câu vừa tìm được vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dướibằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn
và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo
màu rực rỡ.
HS đọc yêu cầu của bài - trả lời câu hỏi
CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽđược thông báo về đặc điểm, tính chất ở vịngữ
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành
-HS đọc thầm phần ghi nhớ trong SGK
-3HS lần lượt đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể
Ai thế nào? có trong đoạn văn.
+ Các câu 3 – 4 – 5 – 6 – 8 là các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trong
Trang 11- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết tốt.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn
văn tả một loại trái cây, viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp.
câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn.
- Cả lớp nhận xét
-Tiết 5: CHÍNH TẢ: TCT: 22 SẦU RIÊNG (Nghe – Viết) I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU::
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần ut/uc dễ lẫn
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b
- 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU \
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ ngữ đã được luyện viết ở
tiết CT trước
- GV nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết
chính tả 1 lượt
- Đoạn văn miêu tả gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các dòng
thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc lại các dòng
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
các từ: rộn ràng, dòng dõi, giòn giã, giỏi giang, toả rộng.
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- 1 HS đọc bài +HS cả lớp đọc thầm đoạnvăn cần viết
+ Đoạn văn miêu tả nét đặc sắc của hoa , quảsầu riêng
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
trổ, tỏa khắp khu vườn,nhụy,lủng lẳng, cuối năm.
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBTû, cả lớp làm nháp
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đungđưa
Trang 12thơ đã hoàn chỉnh để kiểm tra phát âm; kết luận
nêu lời giải đúng:
Khổ thơ cho biết nội dung gì?
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
thi tiếp sức
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi emdùng bút gạch những chữ không thích hợp HScuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét,sửa bài theo lời giải đúng
Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Cảm & hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc &
vô cùng sinh động đã nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sầu riêng
-GV yêu cầu 3 HS lên bảng đọc bài & trả lời câu hỏi
+Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa
sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cây sầu riêng?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong các phiên chợ, đông vui nhất là phiên chợ
Tết Bài thơ Chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn
Cừ sẽ cho các em được thưởng thức một bức tranh bằng
thơ miêu tả phiên chợ Tết ở một vùng trung du
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc ( 2 lượt)
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
- HS cả lớp theo dõi nhận
HS nghe – nhắc lại tựa
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải+ HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài