Hướng dẫn HS luyện đọc - GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn mỗi - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ lần xuống dòng là một đoạn HS nhận xét [r]
Trang 1Tuần 30 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
B Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập
4
GV nhận xét – ghi điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: (Phiếu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Y/C HS tự làm bài
- GV cùng HS sửa bài hỏi về:
+ Cách thực hiện phép cộng,phép trừ,phép
nhân,phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
- GV nhận xét
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV hỏi:Muốn tính diện tích hình bình
hành ta làm thế nào?
Yêu cầu HS làm bài
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Các bước giải
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm mỗi số
- GV chấm một số vở - nhận xét
III Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét
- HS nhắc tên bài
- HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
23 20
11 20
12 20
11 5
;
13 72
32 72
45 9
4 8
3 48
36 3
4 16
;
11 56
44 8
11 7
4 11
8 : 7
13 5
10 5
3 10
20 5
3 2
5 5
4 5
3 5
2 : 5
4 5
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi + Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
- Đại diện nhóm sửa bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Tổng số của hai số là 63
- Tỉ số của hai số là 5
2
- 1HS giải vào bảng phụ, HS lớp làm bài vào vở
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
Trang 2Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
A Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng
cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK )
B Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả lời
câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
II Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp và giải nghĩa các từ phần chú thích các
từ mới ở cuoiá bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời
+ Ma – gien - lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì trên đường?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo hành
trình nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã đạt
được kết quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các
nhà thám hiểm?
- Bài văn muốn ca ngợi điều gì?
4 HD đọc diễn cảm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
HS nhận xét + HS đọc thầm phần chú giải + HS luyệân đọc theo nhóm 3 + Đại diện nhóm đọc trước lớp
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.ø
- …Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt
da lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhận xét
- Ýđúng là ý c:
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra/ Những nhà thám hiểm là những người ham khám phá những cái mới lạ
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trong
Trang 3- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV đọc diễn cảm “ đoạn 2 và 3”
- HD cách đọc diễn cảm
- GV sửa lỗi cho các em
III Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
bài
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS về xem trước bài mới
Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2014
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
A Mục tiêu
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
B Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở - nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ: Bản đồ Việt Nam
có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc bản đồ thành phố
Hà Nội có ghi tỉ lệ 1 : 500 000… & nói: “Các
tỉ lệ 1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các
bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu
lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là:
1cm x 10 000 000 = 10 000 000cm hay 100
km
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số
1
10000000 tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số
cho biết độ dài tương ứng là 10 000 000 đơn
vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000
000m…)
b) Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nhắc tựa
- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
- HS nghe giảng
-HS đọc đề bài -HS giơ tay phát biểu ý kiến Trên bản đồ tỉ lệ 1 :1000 độ dài 1mm ứng
Trang 4Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
-GV yêu cầu HS tự làm
III Củng cố –dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
với độ dài thật là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độ dài 1
dm ứng với độ dài thật là 1000dm
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
- HS về nhà xem bài mới
Chính tả Nhớ – viết: ĐƯỜNG ĐI SA PA
A Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
B Đồ dùng dạy học
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
II Bài mới: Đường đi Sa Pa.
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) Hướng dẫn chính tả:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm
sau…đến hết
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
- Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
- Chấm và chữa bài
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
b) HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
III Củng cố, dặn dò:
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS viết bảng con từ khó vào bảng con
- HS nghe cách trình bày
- HS viết chính tả
- HS dò bài
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS nhận việc
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhận xét
- HS nhắc nội dung học tập
Trang 5Nhận xét tiết học - HS về nhà xem bài mới
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
A Mục tiêu
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch ,ø thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
B Đồ dùng dạy học
- GV : Một số tờ phiếu nội dung BT 1, 2
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu
2 Bài mới: Luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2: Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3
HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du
lịch hay thám hiểm
GV chấm một số đoạn viết tốt
III Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: câu cảm
- HS sửa bài làm ở nhà
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả
- HS đọc đoạn viết trước lớp
- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
- HS về nhà xem bài mới
Khoa học NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
A Mục tiêu
- Biết mỗi loài thực vật , mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
B Đồ dùng dạy học
- GV : - Hình trang 118,119 SGK
- Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ
- Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
II Bài mới:
1 Giới thiệu:
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nghe giới thiệu bài
Trang 6Thứ tư ngày 26 tháng 3năm 2014
Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
A Mục tiêu
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
B Đồ dùng dạy học
- GV : - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to
- HS : SGK , VBT
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Bài mới
a) Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hỏi:
-HS nhắc tựa bài
2 Tìm hiểu vai trò về chất khoáng của thực
vật
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà
chua a,b,c trang 118 SGK
Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được cung
cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển
kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu
có, sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ
các chất khoáng tham gia vào thành phần
cấu tạo và các hoạt động sống của cây
Ni-tơ có trong chất đạm là chất khoáng quan
trọng nhất mà cây cần
3 Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực
vật
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu
hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết
làm
Kết luận:
- Các loại cây khác nhau cần các loại chất
khoáng với liều lượng khác nhau
- Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng
khác nhau
- Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại
cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp
nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng
cách để thu hoạch được cao
III Củng cố-dặn dò :
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
- Quan sát và thảo luận:
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+ Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS nhắc lại kết luận
- Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc kết luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem trước bài mới
Trang 7+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)
dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong
SGK)
b Hướng dẫn HS làm bài toán 2
- GV thực hiện tương tự như bài toán 1
Lưu ý:
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn
vị đo (ở bài này là 102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn
vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi
cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật
theo đơn vị đo cần thiết (như m, km…)
c) Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài
- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất và hỏi
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là bao
nhiêu?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất?
- Yc HS làm vào phiếu học tập 1 bạn làm
vào phiếu lớn
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
+ Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+ Chiều dài phòng học thu nhỏ trên bản
đồ là bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
GV cùng HS nhận xét
III Củng cố - Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Độ dài thu nhỏ : 2cm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 300 300cm
Bài giải:
Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600(cm)
600 cm = 6m
Đáp số: 6m
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000
Độ dài thật : … km?
Bài giải : Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 km Đáp số: 102 km
- HS đọc yêu cầu bài đề bài
+ Tỉ lệ 1:500 000
+ Độ dài thu nhỏ ø 2cm
+ Độ dài thật là:
2cm x 500 000 = 1 000 000cm + Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất
HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn
Tỉ lệ bản đồ
1:500 000 1:15 000 1:2000
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1 000 000 45 000dm 100000m
m
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
Tỉ lệ 1:200 Chiều dài phòng học thu nhỏ: 4cm Tìm chiều dài thật của phòng học
- HS tự tìm ra cách giải
1 HS lên bảng làm bài
- HS về nhà xem bài mới
Trang 8Lịch sử NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA
VUA QUANG TRUNG
A Mục tiêu
- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá, giáo dục phát triển,
- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vèâ kinh tế
và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm…
B Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ:
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong
việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Bài mới
a) Chính sách về kinh tế của Vua Quang Trung
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : Vua Quang
Trung đã có những chính sách gì về kinh tế? Nội
dung và tác dụng của các chính sách đó?
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông (dân lưu tán phải trở về quê cày
cấy) ; đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa
biên giới cho dân hai nước được tự do trao đổi
hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền buôn nước
ngoài vào buôn bán
b) Chính sách về văn hoá - GD của Vua Quang
Trung
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?
+ Vì sao Quang Trung ban hành chính sách về
kinh tế, văn hóa như Chiếu khuyến nông, Chiếu
lập học, đề cao chữ Nôm?
GV kết luận
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà
vua Quang trung đang tiến hành và tình cảm của
người đời sau đối với vua Quang Trung
III Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày tóm tắt
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại kết luận
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coi trọng việc học hành để phát triển đất nước
- HS nhắc kết luận
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem bài mới
Địa lí
Trang 9THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
A Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Đá Nẵng:
+ Chỉ được vị trí TP Đà Nẵng trên bản đồ
+ Vị trí ven biển đồng bằng Duyên hải miền Trung
+ Là TP cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông
+ Là trung tâm công nghiệp, điểm du lịch
B Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh về TP Đà Nẵng, Lược đồ TP Đa Nẵng, bản đồ VN hoặc lược đồ ĐB DHMT
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hoạt động 1: Đà Nẵng- TP cảng
- Treo lược đồ TP Đà Nẵng
- Y/C quan sát lược đồ và bản đồ VN: chỉ và
mô tả vị trí TP Đà nẵng
-Yêu cầu HS trả lời
- Y/C HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi :
1 Kể tên các loại đường giao thông có ở TP
Đà Nẵng và những đầu mối gt quan trọng của
loại đường giao thông
2.Tại sao nói TP Đà Nẵng là đầu mối GT lớn
của DHMT?
-Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi 1.TP ĐN là
Tp cảng vì có cảng sông Hàn và cảng Tiên Sa
là nơi tiếp đón và xuất phát của rất nhiều tàu
biển trong và ngoài nước
- Y/C HS trả lời câu hỏi 2
b) HĐ2:Đà nẵng -Thành phố Công nghiệp
-Y/C HS làm việc cặp đôi đọc SGK, kể tên
các hàng hoá đưa đến và đưa đi
-Sản phẩm chủ yếu chở từ Đà Nẵng đi là gì?
-Hỏi HS :Qua bảng các sản phẩm chuyên chở
từ Đà Nẵng đi nơi khác em hãy nêu tên một số
nghành sản xuất của Đà Nẵng
* GV Mở rộng : Đà nẵng có các cơ sở sản
xuất hàng tiêu dùng ,dệt ,chế biến thực phẩm
,đóng tàu ,sản xuất vật liệu xây dựng Hiện
nay ở Đà Nẵng xuất hiện nhiều khu công
nghiệp lớn thu hút nhiều nhà đầu tư Đà nẵng
trở thành trung tâm công nghiệp lớn và quan
- HS Q/S bản đồ lược đồ sau đó mỗi cặp luân phiên chỉ TP đà Nẵng và mô tả vị trí của TP cho nhau nghe
-HS tiếp tục trao đổi ,dựa vào lược đồ
để trả lời các câu hỏi
2.Vì là nơi đến và nơi xuất phát (đầu mối GT) của nhiều tuyến đường khác nhau
-2-3 HS trả lời và chỉ trên lược đồ -HS quan sát
-2-3 HS trả lời
- Hs chia thành nhóm, thảo luận -Các HS khác theo dõi nhận xét ,bổ sung
-1-2 HS trả lời :Chủ yếu là sản phẩm của nghành công nghiệp
-1-2 HS trả lời : Chủ yếu là nguyên vật liệu: Đá, cá, tôm đông lạnh
- HS trả lời : Khai thác đá, tôm, dệt -HS lắng nghe
Trang 10trọng của Miền Trung.
c) Hoạt động 3 : Đà Nẵng - Địa điểm du lịch
- Y/C Hs thảo luận cặp: Đà Nẵng có điều kiện
để phát triển du lịch không?
-HS kết hợp quan sát tranh ảnh và lược đồ Tp
Đà nẵng cho biết :Những nơi nào của Đà
Nẵng thu hút được nhiều khách du lịch
-Y/c Hs trả lời
-Gv nhấn mạnh: Đà Nẵng là điểm du lịch hấp
dẫn có hệ thống bãi tắm đẹp và danh lam
thắng cảnh đẹp: Như bán đảo Sơn Trà, núi
Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm
-Gv phat cho các nhóm HS tranh ảnh và thông
tin về một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở
Đà Nẵng
Nhóm 1-2:Bán đảo Sơn Trà
Nhám 3-4: Núi Ngũ Hành Sơn
Nhóm 5-6;Bảo tàng Chăm
-Yêu cầu các nhóm đọc thông tin cho nhau
nghe rồi dựa vào đó lựa chọn thông tin giới
thiệu về cảnh đẹp của mình cho khách du lịch
-Yêu cầu nhóm trình bày Sau đó GV nhận xét
III Củng cố dặn dò
-Y/c Hs lên bảng chỉ thành phố Đà Nẵng trên
bản đồ
- y/c Hs đọc ghi nhớ trong SGK
-HS trao đổi cặp ,trả lời: Đà Nẵng có nhiều điều kiện dể phat triển du lịch vì nằm sát biển, có nhiều bãi biển đẹp, cảnh đẹp, danh lam thắng cảnh
-HS qs tranh ảnh lên bảng -HS trao đổi theo cặp đôi:Lần lượt nói cho nhau biết những nơI ở Đà Nẵng thu hút được nhiều khách du lịch: Chùa non nước, bãi biển, núi Ngũ hành sơn, bảo tàng Chăm
-Các Hs Trả lời và lên bảng chỉ các địa điểm đó trên bản đồ ,lược đồ
-HS lắng nghe -HS làm việc theo nhóm :Nhận tranh ảnh và thông tin về 1 danh lam thắng cảnh
- Các nhóm giả sử mình là hướng dẫn viên du lịch, thảo luận nội dung giới tiệu
về cảnh đẹp cho khách du lịch
- Đại diện 3 nhám lên trình bày ,có tranh ảnh minh hoạ
-1-2 HS thực hiện -HS trao đổi với bạn
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện(đoạn truyện)
B Đồ dùng dạy học
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ tó viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
C Các hoạt động dạy học
I Bài cũ
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ
- HS nghe giới thiệu bài
- Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã