II.CHUAÅN BÒ: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Haùt o Khởi động: o Bài cũ: Đo[r]
Trang 1TUẦN 25 ( T Ừ 04 – 08/ 03/2013)
Thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2013
Tiết 1: TẬP ĐỌC: (TCT: 49)
Bài: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu
với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo
ngược
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
o Bài cũ: Đoàn thuyền đánh cá
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu chủ điểm Những người
quả cảm, tranh minh hoạ chủ điểm để HS nêu được
các nhân vật trong tranh
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng rõ ràng, dứt khoát, gấp gáp dần theo diễn
biến câu chuyện Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
vẻ hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sĩ:
cao lớn, vạm vỡ, sạm như gạch nung, trắng bệch,
loạn óc, man rợ, đập tay, quát, nín thít, trừng mắt,
điềm tĩnh, dữ dội, phắt, rút soạt dao ra, dõng dạc,
quả quyết, treo cổ, đức độ, hung hăng ………
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển)
được thể hiện qua chi tiết nào?
Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- Lời nói & cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc
HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trongbài (đọc 2, 3 lượt)
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo ……… tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tới + Đoạn 3: phần còn lại
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuốngbàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ
Ly “Có câm mồm không?”; rút soạt dao ra,lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
Ý đoạn 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp
biển
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạmnhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đốiđầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy
Trang 2người như thế nào?
Đoạn 2 ý nói gì?
- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối
nghịch nhau của bác sĩ Ly & tên cướp biển?
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển
hung hãn?
- GV nói thêm: tên cướp cũng có thể sợ bác sĩ đưa
ra toà, nhưng hắn khuất phục trước hết bởi sức mạnh
của một người trong tay không có vũ khí nhưng vẫn
khiến hắn phải khiếp sợ
Đoạn 3 cho ta biết điều gì
- Truỵên ca ngợi ai và ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các
nhân vật
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Chúa tàu trừng mắt nhìn bác sĩ ………treo cổ
trong phiên toà sắp tới)
- GV cùng HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,
nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Vì bác sĩ bình tĩnh & cương quyết bảo vệlẽ phải
Ý đoạn 3: Tên cướp biển bị khuất phục Nội dung chính : ngợi hành động dũng cảm
của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
- HS nêu: Đấu tranh không khoan nhượngvới cái xấu, cái ác / Trong cuộc đối đầuquyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người cóchính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽchiến thắng ………
-Tiết 2: TOÁN:( TCT: 121)
Bài: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân phân số (qua tính diện tích hình chữ nhật)
Biết phát biểu quy tắc nhân hai phân số & vận dụng vào thực hiện các phép nhân cụ thể
-Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 1b,d làm ở nhà
-Nêu cách cộng,trừ hai phân số cùng mẫu số
và khác mẫu số
-GV chấm 1 số vở
- GV nhận xét – ghi điểm
- HS nhận xét
Trang 3Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách thực hiện phép nhân các phân số
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép
nhân thông qua tính diện tích hình chữ
nhật.
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật
mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ:
chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m
- Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị
- Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
- Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta
làm như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm quy tắc thực hiện phép
nhân phân số.
- GV treo bảng phụ vẽ hình vuông như SGK
hỏi: Hình vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Hình vuông được chia thành mấy ô vuông
nhỏ?
- Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu?
- Hình chữ nhật đã tô màu chiếm mấy ô
vuông?
- Diện tích hình chữ nhật bằng mấy phần
diện tích hình vuông?
- Vì diện tích hình vuông là 1m2, nên diện tích
hình chữ nhật là bao nhiêu?
- GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết
quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ
nhật: S = 45 x 32 (m2)?
- GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn
dắt đến cách nhân:
45 x 32 = 4 ×2 5× 3 = 158
- GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để
rút ra quy tắc
- Muốn nhân hai phân số, ta thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại quy tắc
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con +
2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính, không
- HS cả lớp tính vào vở nháp,1HS lên bảng lớp
Diện tích hình chữ nhật đó là:
5 x 3= 15(m 2 ) Đáp số: 15m 2
- HS quan sát hình vẽChiều rộng của hình chữ nhật là 32 mChiều dài của hình chữ nhật là 45 mĐể tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng[S = 45 x 32(m2)]
- HS theo dõiHình vuông có diện tích là 1m2
- Hình vuông được chia thành 15 ô vuông nhỏ
- Diện tích mỗi ô vuông là 151 m2
8 ô vuông
-815
- Vì diện tích hình vuông là 1m2, nên diện tích hìnhchữ nhật là 158 m2
- Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 x 2 và 5 x 3
- HS phát biểu thành quy tắc
* Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
HS đọc yêu cầu bài,cả lớp làm bài vào bảng con +2HS lên bảng làm bài
3=
1 × 8 2× 3=
Trang 4- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở
GV chấm một số vở - nhận xét
4 Củng cố:
- Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học
2 HS nêu – HS khác nhận xét
-Tiết 3: ĐẠO ĐỨC: (TCT: 25)
Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I/ MỤC TIÊU:
-Ôn lại các kiến thức đã học về : Kính trọng và biết ơn người lao động; Lịch sự với mọi
người; Giữ gìn các công trình công cộng
-Thực hành các kĩ năng thuộc những kiến thức đã học để củng cố lại kiến thức
-Rèn luyện cho HS những hành vi đạo đức tốt
- HS biết ứng xử trong cuộc sống hàng ngày
II/ CHUẨN BỊ:
-GV chuẩn bị giáo án
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Giữ gìn các công trình công cộng
(tiết 2)
- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã học từ
tuần 19 đến nay GV ghi nhanh lên bảng
3/ Bài mới:
a/ GTB:Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa
kì II
b/ Hướng dẫn ôn tập
- Gọi HS nhắc lại các bài đạo đức đã học
từ đầu năm đến nay.( GV ghi trên bảng)
Hoạt động1:Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm giao việc cho
từng nhóm
N1+6:Tại sao phải kính trọng và biết ơn
người lao động?
+ Đối với người lao động em cần phải làm
gì?
N2+4: Thế nào là lịch sự với mọi người?
+ Lịch sự với mọi người có lợi gì?
N3+5: Tại sao phải giữ gìn các công trình
HS nêu – HS khác theo dõi bổ sung
- Các bài đạo đức đã học từ đầu năm đến nay
- Kính trọng và biết ơn người lao động
- Lịch sự với mọi người;
- Giữ gìn các công trình công cộng
- HS chia nhóm thảo luận theo yêu cầu ghi trong phiếu – Đại diện nhóm trình bày ý kiến
Phải kính trọng và biết ơn người lao độngvì mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động
Em cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
Lịch sự với mọi ngườilà lời nói nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự ton trọng đối với người mình gặp gỡtiếp xúc
Lịch sự với mọi người em sẽ được mọi người yêu
Trang 5các nhóm – tuyên dương nhóm trình bày tốt.
Hoạt động2: Trò chơi sắm vai.
GV chia nhóm - Yêu cầu các nhóm thảo
luận theo nhiệm vụ GVghi trong phiếu –
quy định thời gian thảo luận
Gv cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm
trình bày hấp dẫn nhất
-Chuẩn bị bài : Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo(tiết 1)
mến, quý trọng
Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người dân đều phải có trách nhiệm giữ gìn
Giữ gìn các công trình công cộng em luôn giữ gìn vệ sinh, không bôi bẩn , vẽ bậy, không leo trèo, không xả rác, …
HS các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ GVghi trong phiếu , cử đại diện lên bảng sắm vai – HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2013 Tiết 1 : KHOA HỌC: (TCT: 49)
Bài: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể:
- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một
phần, vật cản sáng,… để bảo vệ mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để
chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Aùnh sáng cần cho sự sống
- Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh
sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng
Mục tiêu: HS nhận biết và biết phòng tránh những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về những trường hợp
ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- GV có thể giới thiệu thêm tranh ảnh đã được
chuẩn bị GV hướng dẫn HS liên hệ các kiến thức
Trang 6đã học về sự tạo thành bóng tối, về vật ánh sáng
truyền qua một phần, vật cản sáng,… trong một số
tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ cho mắt
(VD: đội mũ rộng vành, đeo kính râm,…)
- Khi trời nắng, GV có thể làm thí nghiệm dùng
kính lúp hướng về phía ánh sáng mặt trời Đặt tại
nơi ánh sáng hội tụ mọi vật, vật sẽ bị nóng lên Sau
đó giải thích cho HS: mắt có một bộ phận tương tự
như kính lúp, khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh
sáng tập trung tại đáy mắt có thể làm tổn thương
mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên/không
nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về sự tạo thành
bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần,
vật cản sáng,… để bảo vệ cho mắt Biết tránh không
đọc, viết ở nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát
các tranh và trả lời câu hỏi trang 99
- Thảo luận chung: GV có thể đưa thêm các câu
hỏi như: Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên
đặt đèn chiếu sáng ở tay phải?… GV có thể sử dụng
thêm các tranh ảnh đã chuẩn bị thêm để thảo luận
- Cho HS làm việc các nhân theo phiếu
1) Em có đọc viết dưới ánh sáng quá yếu bao
giờ không?
a Thỉnh thoảng
b Thường xuyên
c Không bao giờ
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ
cho mắt Các nhóm báo cáo và thảo luậnchung cả lớp
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào kinhnghiệm và hình cung cấp trong SGK để tìmhiểu về những việc nên và không nên làm đểtránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra.Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp
- HS trả lời và nêu lí do lựa chọn của mình
- HS thảo luận chung
- Có thể cho một số HS thực hành về vị tríchiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bànhoặc nến để chiếu sáng)
- HS làm trên phiếu
- HS trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung
-Tiết 2 : CHÍNH TA: (TCT: 25)
Bài: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN (Nghe – Viết)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe–viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Khuất phục tên cướp biển.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r/ d/ gi hoặc vần dễ lẫn ên/ ênh
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
o Bài cũ:
Hát
Trang 7- GV mời 1 HS đọc nội dung BT2a
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nghe-viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV lưu ý: Ở từng chỗ trống, em lần lượt thử
điền từng vần cho sẵn (ên / ênh) sao cho tạo ra
từ, câu có nội dung thích hợp Sau đó giải câu đố
trong bài
- GV dán 3 tờ phiếu viết nội dung BT, mời các
nhóm lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng hoặc vần
thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe–viết Thắng biển
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị, treocổ
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn, thơ, trao đổinhóm
- Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn, thơ, giải đốsau khi đã điền tiếng, vần hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bình chọnnhóm thắng cuộc
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Mênh mông, lênh đênh, lên, nên, lênh khênh, ngã kềnh.
-Tiết 3 : TOÁN: (TCT: 122)
Bài: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách nhân phân số với số tự nhiên & cách nhân số tự nhiên với phân số
(tập suy diễn từ quy tắc chung về phân số)
- Nắm thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên ( 52×3 là tổng của 3
phân số bằng nhau 52+2
Trang 8-HS áp dụng làm tính nhanh, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi mẫu BT1; BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Phép nhân phân số
-Gọi HS lên bảng làm BT1d và BT2c
- Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
-GV chấm 1 số vở
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, các em củng cố quy tắc nhân
phân số và nắm thêm ý nghĩa của phép nhân
phân số với số tự nhiên
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV HD mẫu trong SGK,sau đó cho HS làm
nháp
-Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần c và d?
GV: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi
phân số khi nhân với 1 cũng cho ra kết quả là
chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0
cũng bằng 0
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- GV HD mẫu trong SGK,.sau đó cho HS thi đua
Cho HS nhận xét bài c, d để rút ra kết luậ
Bài tập 4 a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS giải vào vở
GV chấm một số vở – nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- HS đọc yêu cầu bài
- Tính (theo mẫu)a/ 119 ×8= 9 ×8
5 =
4
5 d/ 58×0= 5× 0
8 =0 -Phép nhân ở phần c là phép nhân phân số với1,có kết quả là chính phân số đó
- Phép nhân ở phần d là phép nhân phân số với0,có kết quả là 0
HS đọc yêu cầu bài
- Tính (theo mẫu)a/ 4 ×6
+0 nhân với phân số nào cũng bằng 0
HS đọc đề bài,
ø giải vào vở +1HS -2HS nêu - HS khác nhận xét
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (TCT: 49)
Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
HS nắm được ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?
HS xác định được CN trong câu kể Ai là gì?; tạo được câu kể Ai là gì?từ những CN đã cho.
Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- 4 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai là gì? trong đoạn thơ, văn (phần Nhận xét).
- 3 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 – viết riêng mỗi câu 1 dòng (phần Luyện tập)
Trang 9- Bảng lớp viết các VN ở cột B – (BT2, phần Luyện tập); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
o Khởi động:
o Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- GV viết lên bảng 1 vài câu văn hoặc đoạn thơ
(viết rời từng câu), mời 2 HS lên bảng tìm câu kể
Ai là gì?, xác định VN trong câu.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã
học về VN trong câu kể Ai là gì? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu bộ phận CN của kiểu
câu này
Hoạt động1: HD phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nêu câu có
dạng Ai là gì?
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?,
mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN trong
mỗi câu
- Lưu ý: mỗi câu trong bài (a) coi như một câu
(đủ một cụm CV), dù không có dấu chấm câu.
- CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo
thành?
- GV kết luận
+ CN trong các câu trên do danh từ hoặc cụm
danh từ tạo thành
Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV kết luận bằng cách mời 1 số HS làm bài
trên phiếu có lời giải đúng, dán bài lên bảng lớp,
trình bày kết quả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: Để làm đúng bài tập, các em cần thử ghép
lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột
B sao cho tạo ra được những câu kể Ai là gì?
thích hợp về nội dung
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách mời 1 HS
lên gắn bảng những mảnh bìa (viết các từ ở cột
A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạo thành câu
hoàn chỉnh
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
HS đọc nội dung bài tập
- 1 HS đọc nội dung BT Cả lớp đọc thầm cáccâu văn, thơ, làm bài vào vở
- HS phát biểu ý kiến: Những câu văn có dạng
đầu tiên của Đội ta.
- Do danh từ – ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cụm danh từ – Kim Đồng và các bạn anh –
tạo thành
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu vào vở:
tìm các câu kể Ai là gì?, xác định CN của câu.
Một số HS làm bài trên phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng, dánbài làm trên bảng lớp
+ Văn hoá nghệ thuật //cũng là + Anh chị em // là chiến sĩ
+ Vừa buồn mà lại vừa vui// mới thực là + Hoa phượng // là hoa học trò
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (đọc hết cáctừ ở cột A mới đến các từ ngữ ở cột B)
Trang 10Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
4 Củng cố
- CN trong câu kể Ai là gì?trả lời câu hỏi nào?do
những từ ngữ nào tạo thành?
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những câu
văn vừa đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài:Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viết cáctừ ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B, tạothành câu hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả làm bài
- Bạn Bích Vân.
- Cả lớp nhận xét Tương tự như thế đối vớicác chủ ngữ còn lại
+ Bạn Bích Vân là học sinh lớp 4A
+ Hà Nội là thủ đô của nước ta
+ Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
Bài: THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
HS biết thành phố Cần Thơ:
Là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ
- Là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học
HS biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam
Biết vị trí địa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế
Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của
đồng bằng Nam Bộ
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ hành chính, công nghiệp, giao thông Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thành phố Hồ Chí Minh
- Chỉ trên bản đồ vị trí, giới hạn của thành phố Hồ
Chí Minh?
- Nêu các đặc điểm về diện tích, dân số, kinh tế
của thành phố Hồ Chí Minh?
- Kể tên các khu vui chơi, giải trí của thành phố
Hồ Chí Minh?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
- Giới thiệu :
- Các em đã nghe nói đến Cần Thơ bao giờ chưa?
Đây là thành phố ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ,
đã từng được gọi là Tây Đô Cần Thơ có đặc điểm
gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Hát
- 3 HS lên bảng trả lờ
- HS nhận xét
- Cần Thơ gạo trắng nước trong…
- HS quan sát bản đồ, lược đồ và trả lờicâu hỏi mục 1
- HS lên chỉ vị trí & nói về vị trí của Thành phố Cần Thơ: bên sông Hậu, trung tâmđồng bằng Nam Bộ
Thành phố Cần Thơ: Hậu Giang, VĩnhLong, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang
- Thành phố Cần Thơ ở trung tâm đồngbằng Nam Bộ nhờ có vị trí thuận lợi nên dễ
Trang 11- GV treo lược đồ đồng bằng Nam Bộ, bản đồ
hành chính Việt Nam
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí và nêu tên các
tỉnh tiếp giáp với thành phố Cần Thơ
- Thành phố Cần Thơ có điều kiện thuận lợi gì
trong việc giao lưu với các nước khác
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Thành phố Cần Thơ được thành lập từ năm nào?
- GV treo bản đồ công nghiệp
- Tìm những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là:
+ Trung tâm kinh tế (kể tên các ngành công nghiệp
của Cần Thơ)
+ Trung tâm văn hoá, khoa học
+ Dịch vụ, du lịch
- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố
trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh
tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Nam Bộ?
- GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần Thơ & các
hoạt động văn hoá của Cần Thơ
- GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của
Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần Thơ phát
triển kinh tế
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập (ôn các bài từ bài 10 đến
bài 18)
dàng giao lưu với trong nước và thế giới
- HS xem bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
+ Vị trí ở trung tâm đồng bằng Nam Bộ, bêndòng sông Hậu Đó là vị trí rất thuận lợi choviệc giao lưu với các tỉnh khác của đồng bằngNam Bộ & với các tỉnh trong cả nước, cácnước khác trên thế giới Cảng Cần Thơ có vaitrò lớn trong việc xuất, nhập khẩu hàng hoácho đồng bằng Nam Bộ
+ Trường ĐH Cần Thơ và các trường caođẳng, các trung tâm dạy nghề đã góp phầnđào tạo cho đồng bằng nhiều cán bộ khoahọc giỏi, nhiều lao động có tay nghề cao.+ Thành phố Cần Thơ có các khu vườn cónhiều loại cây trái của vùng nhiệt đới nhưnhãn, xoài, măng cụt, sầu riêng, vườn còBằng Lăng; chợ nổi trên sông… Phục vụ cho
du lịch
+ Vị trí trung tâm của vùng sản xuất nhiều lúagạo, trái cây, thủy, hải sản nhất cả nước, làđiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế,nhất là công nghiệp chế biến lương thực, thựcphẩm, các ngành công nghiệp sản xuất máymóc, thuốc, phân bón…phục vụ cho nôngnghiệp
2HS đọc nội dung ghi nhớ cuối bài
HS trả lời – HS khác nhận xét
-Tiết 2: Anh văn :
GV bộ mơn -
Tiết 3 : TẬP ĐỌC: (TCT: 50)
Bài: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom
giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mĩ cứu nước
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh
thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
o Khởi động:
o Bài cũ: Khuất phục tên cướp biển
- GV kiểm tra 3 HS đọc truyện Khuất phục tên cướp
biển theo cách phân vai.
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Truyện này giúp em hiểu
điều gì?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc
Bài thơ về tiểu đội xe không kính sẽ
giúp các em hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm
trên đường ra trận & tinh thần dũng cảm, lạc quan, yêu
đời của các chú bộ đội lái xe
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc (2,3 lượt)
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới
ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Khổ thơ 1: 2 dòng thơ đầu – giọng kể bình thản; 2 dòng
thơ sau – ung dung
Khổ thơ 2: nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh đẹp, gây
ấn tượng mạnh mẽ, đột ngột nhờ ngồi trên chiếc xe
không kính: gió vào xoa mắt đắng, con đường chạy
thẳng vào tim, sao trời, cánh chim như sa, như ùa vào
buồng lái
Khổ thơ 3: giọng vui, coi thường khó khăn, gian khổ;
nhấn giọng những từ ngữ: ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa
xối, chưa cần thay, mau khô thôi.
Khổ thơ 4: gặp lại đồng đội, những cái bắt tay thân tình
– giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi SGK
- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần
dũng cảm & lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
- Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể
hiện trong những câu thơ nào?
- Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng
băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm
nghĩ gì?
- GV nhận xét & chốt ý: Đó cũng là khí thế quyết
chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
+ HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ trong bài+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi
- Những hình ảnh: bom giật – bom rung– kính vỡ – ung dung buồng lái ta ngồi –nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng – không cókính, ừ thì ướt áo – mưa tuôn, mưa xối nhưngoài trời ………
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắttay qua cửa kính vỡ rồi …… đã thể hiện tìnhđồng chí, đồng đội thắm thiết giữa nhữngngười chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầykhói lửa bom đạn
- Dự kiến: Các chú bộ đội lái xe rất vấtvả, rất dũng cảm / Các chú bộ đội lái xethật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi