III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Haùt 1.Khởi động: 2.Baøi cuõ - GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con [r]
Trang 1TUẦN 21( T Ừ 21 – 25/ 01/2013)
Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013 Tiết 1 : TẬP ĐỌC : TCT: 41 ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Chú ý đọc rõ các chỉ số thời gian, các từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952,súng ba-dô-ca, B.52
- Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có nhữngcống hiến xuất sắc cho đất nước Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặngcho Trần Đại Nghĩa
3/ Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời của mìnhcho đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa
- Các bức ảnh chụp về cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B.52
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trống đồng Đông Sơn
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
SGK
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV treo ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa giới
thiệu: Đất nước việt Nam ta đã sinh ra nhiều anh
hùng đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi của họ
được nhớ mãi Một trong những anh hùng ấy là
Giáo sư Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay,
các em sẽ hiểu thên về sự nghiệp của con người
tài năng này của dân tộc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV chia đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc
Hát
2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS quan sát ảnh chân dung anh hùng Trần Đại Nghĩa
HS chú ý nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài( mỗi lần xuống dòng là một đoạn)( 2lượt)
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS ngheCác nhóm đọc thầm bài, thảo luận trongnhóm - đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm QuangLễ Sau khi học xong bậc trung học ở Sài
Trang 2Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ ràng,
chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng khi
đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng
cho Trần Đại Nghĩa
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc thầm
bài và trả lời câu hỏi
N1 :Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước?
Đoạn 1 cho biết điều gì?
N2 : Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến ?
N3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc ?
Đoạn 2, 3 cho biết điều gì?
N4 : Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những cống
hiến to lớn như vậy ?
Phần còn lại cho biết gì?
+ Bài văn ca ngợiai? Ca ngợi về điều gì?
Hoạt động 4: HD HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn, nhắc nhở
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm“Năm 1946, nghe theo….lô cốt của
giặc”
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
GV cùng HS nhận xét – tuyên dươngnhững bạn
có giọng đọc hay, diễn cảm
4 Củng cố – Dặn dò
- HS nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La
Gòn, năm 1935, ông sang Pháp học đại học.Ông theo học cả ba ngành vũ khí
Ý đoạn 1: Giới thiệu tiểu sử nhà khoa học
Trần Đại Nghĩa trước năm 1946
+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loạivũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca,súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lôcốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà Nhiềunăm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ bankhoa học và Kĩ thuật nhà nước
Ý đoạn 2,3: Những đóng góp của giáo sư
Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựngvà bảo vệ Tổ quốc
+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng,Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùngLao động Được tặng Giải thưởng Hồ ChíMinh và nhiều huân chương cao quý
- Nhờ có tấm lòng yêu nước , tận tụy, hếtlòng vì nước ; ông lại là khoa học xuất sắc,ham nghiên cứu , học hỏi
Ý đoạn 4,5: Nhà nước đánh giá cao những
cống hiến của anh hùng Trần Đại Nghĩa
Nội dung chính: Bài văn ca ngợi Anh hùng
Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng vàxây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
4 HS tiếp nối nhau đọc lại từng đoạn trongbài văn
-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc diễn cảm trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
HS nêu – HS khác nhận xét
-Tiết 3 : TOÁN; TCT: 106 RÚT GỌN PHÂN SỐ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 3II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập
- Bảng nhóm ghi nội dung BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ::Phân số bằng nhau
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm lại BT1,3
- Hai phân số bằng nhau khi nào?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
+ GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn để HS hiểu thế nào là
rút gọn phân số.
- Cho phân số 1015 , viết phân số bằng phân số
10
15 nhưng có tử số & mẫu số bé hơn?
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo tính chất
cơ bản của phân số, có thể chuyển thành phân số
có tử số & mẫu số bé hơn như sau:
1015 = 10 :515 :5 = 32
-Tử số & mẫu số của phân số 32 như thế nào
so với phân số 1015 ? Hai phân số này so với
nhau thì như thế nào?
GV nêu : Ta nói rằng phân số 1015 đã được rút
gọn thành phân số 32
-GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số & mẫu số bé đi mà
phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
- Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét trên
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số 68 rồi giới
thiệu phân số 34 không thể rút gọn được nữa
(vì 3 & 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên
nào lớn hơn 1) nên ta gọi 34 là phân số tối
giản.
- Tương tự, yêu cầu HS rút gọn phân số 1854
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhómđể xác định
các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêu
như SGK
Hát
- 2HS lên bảng sửa bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
-HS làm vở nháp
-1 vài HS lên làm bảng lớp
1015 = 10 :515 :5 = 32
-Tử số & mẫu số của phân số 32 bé hơntử số & mẫu số của phân số 1015
- Hai phân số này bằng nhau
- Vài HS nhắc lại
- HS làm vở nháp
- Rút gọn phân số theo hai bước:
Bước 1: tìm số tự nhiên lớn hơn 1, sao cho
cả tử số và mẫu số của phân số đều chiahết cho số đó
Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân
số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận đượcphân số tối giản
HS đọc yêu cầu bài 1, làm bài vào bảng
Trang 4- Yêu cầu HS nhắc lại các bước rút gọn phân số?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS làm bảng con + 2HS lên bảng lớp
Lưu ý: Khi rút gọn phân số phải thực hiện cho
đến lúc nhận được phân số tối giản.
GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS chơi trò chơi “Thi đua giải nhanh”
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách rút gọn phân số?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, làm lại BT1a và chuẩn bị bài:
Luyện tập
con + 2HS lên bảng lớp
a) 46 = 4 :26 :2 = 32 ; 128 =12: 4
8 : 4 = 3215
25 = 15 :525 :5 = 35 ; 1122 =11:11
22:11 = 1236
-Tiết 1 : ĐẠO ĐỨC; TCT: 21
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS hiểu:
- Thế nào là lịch sự với mọi người
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, mỗi HS ba tấm bìa : xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ trò chơi đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao động
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
-GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Làm việc cả lớp
Truyện : Câu chuyện ở tiệm may.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện
rồi thảo luận theo câu hỏi 1, 2
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang, bạn Hà trong câu chuyện trên?+ Nếu
em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều
+ HS nêu – HS khác nhận xét+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng,quý mến
3HS đọc ghi nhớ bài
- Các nhóm HS thảo luận - Đại diện từng nhóm
Trang 5GV kết luận:
- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may…
- Hà nên biết tôn trọng người khác & cư xử
cho lịch sự.
- Biết cư xử lịch sự sẽ có lợi gì?
Gọi HS nêu ghi nhớ bài SGK
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận
GV nhận xét kết luận:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- GV nhận xét kết luận:
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV mời HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cư xử lịch sự với bạn bè & mọi
người
trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.+ Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng
+ Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai
-Các nhóm thảo luận - Đại diện từng nhóm trìnhbày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Phép lịch sự giao tiếp thể hiện ở:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,chửi bậy
- Biết lắng nghe khi người khác đang nói
- Chào hỏi khi gặp gỡ
- Xin lỗi khi làm phiền người khác
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khimuốn nhờ người khác giúp đỡ
- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà ngườikhác
Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhaivừa nói
- HS đọc để ghi nhớ
2HS đọc ghi nhớ bài
HS nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013
Tiết 1 : KHOA HỌC; TCT: 41
ÂM THANH I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện các cách khác để làm cho vật phát ra âm thanh
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị theo nhóm:
+Vỏ lon, thước, vài hòn sỏi
+Trống nhỏ, một ít giấy vụn
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Em làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
-Gia đình và mọi người ở địa phương em đã bảo vệ
bầu không khí trong sạch như thế nào?
- GV nhận xét - ghi điểm
Trang 6Mục tiêu: Nhận biết được những âm thanh xung
quanh.
Cách tiến hành : Làm việc cá nhân.
-Em biết những âm thanh nào?
-Trong những âm thanh các em vừa nêu, âm thanh nào
do con người tạo ra?
- Những âm thanh nào thường nghe vào buổi sáng
sớm; buổi tối…?
Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác
nhau để cho vật phát ra âm thanh.
Cách tiến hành: Thực hành theo cặp
-Yêu cầu HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho
ở hình 2 trang 82 SGK
-Yêu cầu HS thảo luận về cách phát ra âm thanh
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3:Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
Mục tiêu : HS tìm hiểu nguyên nhân vật phát ra âm
thanh.
Cách tiến hành: Thực hành theo nhóm.
- GV nêu: Ta thấy âm thanh phát ra rừ nhiều nguồn
với những cách khác nhau Vậy có điểm nào chung
khi âm thanh được phát ra hay không?
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm gõ trống theo hướng dẫn
trang 83 SGK
Vậy giữa âm thanh và sự rung của mặt trống có quan
hệ thế nào?
-Yêu cầu HS quan sát vài VD khác về vật rung động
tạo ra âm thanh như: dây thun, dây đàn…
-Yêu cầu HS để tay vào yết hầu và nói Khi nói tay
cảm thấy gì?Tại sao?
-Vậy âm thanh do đâu mà có?
GV nhận xét – kết luận chung:
Cách tiến hành:
GV chia học sinh làm 2 nhóm, mỗi nhóm lần lượt gây
ra 1 âm thanh và nhóm kia ghi lại xem do vật gì tạo
ra, sau 3 phút nhóm nào ghi đúng nhiều hơn sẽ thắng
Lưu ý: GV có thể yêu cầu các nhóm phát hiện ra âm
thanh truyền đến từ hướng nào
4 Củng cố:
- Âm thanh do đâu mà có?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:Học bài, chuẩn bị bài : “Sự lan truyền âm
thanh”
-Những âm thanh embiết:tiếng nhạc,tiếng nói, tiếng va chạm, gà gáy, còi
xe,
- HS nêu – HS khác bổ sung
Từng cặp HS thực hành và trình bày
- Cho sỏi vào ống và lắc; gõ sỏi haythước vào ống; cọ hai viên sỏi vàonhau, gõ thước vào sỏi,
-Gõ trống và thảo luận HS sẽ nhậnra:khi gõ trống thì những mảnh giấyvụn văng lên chứng tỏ mặt trống córung; khi gõ mạnh hơn thì mặt trốngrung rung mạnh hơn và kêu to hơn; khiđặt tay lên trống rồi gõ thì trống ít rungnên kêu nhỏ hơn
-Mặt trống rung thì phát ra âm thanh…-Dây đàn đang rung thì phát ra âmthanh khi ta lấy tay ngăn lại thì dâykhông rung nữa và âm thanh cũng tắt.-Để tay yết hầu và nói cảm nhận sựrung động của yết hầu (do dây thanhrung động)
-Âm thanh do các vật rung động phátra
2HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 83
SGK
HS các nhóm thực hành theo sự hướngdẫn của GV và trình trước lớp
HS cùng GV nhận xét
HS nêu – HS khác nhận xét
-Tiết 2 : CHÍNH TẢ( Nhớ viết); TCT: 21
Trang 7CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT2a, BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ đã được luyện
viết ở tiết trước
- GV nhận xét phần bài cũ
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
-GV nhắc HS cách trình bày thể thơ năm chữ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết
sai chính tả
-Yêu cầu HS viết bài vào vở
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
Hoạt động 2:HDHS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
thi tiếp sức
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
4 Củng cố
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét1HS đọc to yêu cầu của bài,cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khácnhẩm theo
-HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con: sáng, rõ, lời ru…
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS làm phiếu, cả lớp làm nháp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Lời giải đúng: Mưa giăng, theo gió, rải tím.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức HS làmbài bằng cách gạch bỏ những tiếng khôngthích hợp, viết lại những tiếng thích hợp
- HS làm bài sau cùng thay mặt nhóm đọclại bài
Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài – rực rỡ – cần mẫn
Trang 8không viết sai những từ đã học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Sầu riêng
-Tiết 3 : TOÁN; TCT: 107 LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
- Củng cố & rèn kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố nhận biết hai phân số bằng nhau
2 Thái độ:
- HS biết vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi nội dung BT2,3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Rút gọn phân số
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm lại BT1a
- Nêu cách rút gọn phân số?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Tiết học trước các em đã học cách rút gọn phân
số Bài học hôm nay, các em sẽ củng cố lại kiến
thức đã học về rút gọn phân số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi
- Chú ý: Chỉ cần HS rút gọn đúng
- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV treo bảng phụ cho HS lên bảng khoanh tròn
phân số bằng phân số 32 và giải thích tại sao
chọn số đó
Bài tập 4 a, b:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, hướng dẫn mẫu
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV chấm một số vở nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu tính chất hai phân số bằng nhau khi nào?
3 +Phân số bằng 32 là 2030 ; 128
HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và làm bài vàovở
a) 3 × 5× 7 2× 3× 5 = 72 b) 11×8 ×7 8 ×7 × 5 =
Trang 9- Nêu cách rút gọn phân số?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số các phân số
5112HS nêu – HS khác nhận xét
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; TCT: 41
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?
2.Kĩ năng:
- Xác định được bộ phận CN & VN trong câu
- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?
3 Thái độ:
- HS biết viết câu văn đủ hai bộ phận vào bài làm của mình.
II.CHUẨN BỊ:
-3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập)
-Phiếu rời viết các câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)
-Yêu cầu HS sử dụng bút chì 2 đầu xanh, đỏ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
Hoạt động1: HD phần nhận xét
Bài tập 1, 2:
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2
(đọc cả mẫu)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng cách
dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn ở BT1 lên
bảng, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng
gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính
chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi
câu
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên
phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng) cho các
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dướinhững từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạngthái của sự vật trong mỗi câu
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh
- HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả mẫu), suynghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,
- HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớp nhận xét
+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?
+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng thật thế nào?
+ Câu 6: Anh thế nào?
Trang 10Bài tập 4
Gọi HS đọc yêu cầu của bài4
- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS
nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu Sau đó
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó
Ghi nhớ kiến thức:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS dùng bút chì đỏ gạch 1
gạch dưới bộ phận CN, dùng bút chì xanh
gạch 1 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế
nào? trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc
điểm của mỗi bạn trong tổ
- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể
đúng yêu cầu, chân thực, hấp dẫn
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ bài
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau nêu những từ ngữ chỉ các sựvật được miêu tả trong mỗi câu
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng ( đàn voi) thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ & thật khỏe mạnh.
- HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các từ ngữvừa tìm được
+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành?
+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõiSGK- HS trao đổi nhóm đôi
- HS có ý kiến đúng dán bài lên bảng , cả lớpsửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn
HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong tổ, nói rõ
những câu Ai thế nào? các em dùng trong bài.
- 2HS đọc bài trước lớp
- Cả lớp nhận xét
2HS đọc lại ghi nhớ SGK
-Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2013
Tiết 1 : ĐỊA LÍ; TCT: 21 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
HS biết
- Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Trang 11Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu các nhóm làm bài tập “quan sát
hình 1” trong SGK
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà
mới, kiểu kiên cố , khang trang, được xây bằng
gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp ngói để thấy sự
thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người
dân nơi đây
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh ảnh thảo
luận dựa theo gợi ý sau:
- Trang phục thường ngày của người dân đồng
bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường có những hoạt
động nào?
Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân
đồng bằng Nam Bộ?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng
bằng Nam Bộ
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Củng cố
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cưViệt Nam và vốn hiểu biết của bản thân đểtrả lời
- Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việctrước lớp
- HS xem tranh ảnh
HS trao đổi kết quả trước lớp
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹpthanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của người đi bè đang say mê ngắm cảnh và mơ ước tương lai
Trang 123 Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm những bức ảnh khác về sinh hoạt vui chơi, học tập của trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Bài cũ :Anh hùngLao động Trần ĐạiNghĩa
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi
sông La Với bài thơ này, các em sẽ được biết vẻ
đẹp của dòng sông La và mơ ước của những người
chở bè gỗ về xuôi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
GV yêu cầu 1HS đọc bài thơ
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thảo luận chung và trả
lời câu hỏi
- Sông La đẹp như thế nào?
- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
Khổ thơ 1, 2 cho biết điều gì?
Vì sao đi trên bè,tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,
mùi lán cưa và những mài ngói hồng ?
Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói
hồng “ nói lên điều gì ?
Khổ thơ 3,4 cho biết điều gì?
- Bài thơ ca ngợi gì?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + HTL bài thơ
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài
Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng
- GV đọc mẫu – HDHS đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ ,
cả bài
GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
Hát
3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS chú ý nghe
-1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
HS chú ý theo dõi
Ý khổ thơ 1, 2 : Cảnh đẹp của dòng sông
Lakhi bè gỗ trôi xuôi
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tàn phá
-Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
Ý khổ thơ 3,4: Tài năng và sức mạnh
của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước
Nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp của
dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong côngcuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- 5HS luyện đọc diễn cảm toàn bài
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ , cả bài
-HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ và cảbài
Trang 13- Chuẩn bị : Sầu riêng.
-Tiết 3 : TOÁN; TCT: 108 QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
- Bảng phụ ghi nội dung BT1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2.Bài cũ::Luyện tập
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HD HS quy đồng mẫu số hai phân
số 13 và 52
- Cho hai phân số 13 và 52 Hãy tìm hai
phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân số
bằng 13 và một phân số bằng 52 ?
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt lại ý kiến
thuận tiện nhất là nhân cả tử số & mẫu số của
phân số này với mẫu số của phân số kia.
- Nêu đặc điểm chung của hai phân số 155
chung của hai phân số 13 và 52
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- Vậy để quy đồng mẫu số hai phân số, ta cần
phải làm như thế nào?
- Cho nhiều HS nhắc lại quy tắc cho đến khi
thuộc quy tắc
Hoạt động 2: Thực hành
Hát
-2HS lên bảng làm lại BT1 và trả lời
-HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS làm vở nháp
13 = 1 ×5 3 × 5 = 155 ; 52 =
2×3
5 × 3 = 156
- HS trình bày ý kiến
- Vài HS nhắc lại
- Có cùng mẫu số là 15