Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giaùo.. Chaêm chæ hoïc taäp.[r]
Trang 1ẦN 14
Thứ hai, ngày 3 tháng 12 năm 2012
TOÁN: Chia một tổng cho một số
I- Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
GD: Tính cẩn thận khi tính toán
II- Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra.(1p)
- Y/C HS nêu một số T/C của phép nhân đã học?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 HD nhận biết tính chất một tổng chia cho một số(15p)
Giáo viên Học sinh
* GV viết lên bảng 2 biểu thức
(35+21):7 và 35:7+21:7
-YC HS tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức trên
- GV và HS nhận xét ghi bảng(như SGK)
H? Biểu thức (35+21):7 có dạng như thế nào
H? Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35:7+21:7?
H? Nêu từng thương trong biểu thức này?
H? 35 và 21 là gì trong biểu thức?
-Còn 7 là gì trong biểu thức?
H? Từ VD trên Khi chia một tổng cho một số ta làm như thế
nào?
KL:Vì (35+21):7 và 35:7+21:7 nên ta nói khi thực hiện chia
1 tổng cho 1 số nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho
số chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau.
3.Thực hành.(20 p)
Bài 1.
a) Tính bằng 2 cách
- T/C HS làm bài vào vở
-GV và HS nhận xét, củng cố về T/C chia một tổng cho một
số
b) Tính bằng 2 cách ( theo mẫu)
- T/C HS làm mẫu
*Lưu ý HS: C2: đưa về dạng một tổng cho một số.
( ngược của bài (a)
- T/C HS làm các bài còn lại
- Nhận xét, củng cố về hai cách tính vận dụng vào chia một
tổng cho một số
* Lưu ý:Vì biểu thức có dạng là 1 tổng chia cho 1 số các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia nên ta có thể thực
hiện 2 cách như trên.
- Cá nhân: Làm vào giấy nháp
=> Một số em nêu miệng
- HS(TB,K): Trả lời -HS(K,G):Trả lời
- HS(TB): Trả lời -H(K,G): Phát biểu
-Lắng nghe và nhắc lại
- Cá nhân: Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
- HS(K,G): làm mẫu cùng GV
- Cá nhân: Làm bài vào vở = 2 HS lên bảng làm
Trang 2Bài 2: Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
- T/C HS làm mẫu
H? Biểu thức có dạng như thế nào?
H? Khi chia một hiệu cho một số ta làm ntn?
- Nhận xét, KL:(Một hiệu chia cho một số)
- T/C HS làm các bài còn lại
(Các bước tiến hành tương tự bài 1)
* Lưu ý HS: Vì biểu thức có dạng là 1 hiệu chia cho 1 số, số
bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia nên ta có thể thực
hiện 2 cách như trên.
Bài3 Dành cho HS khá – giỏi
- Gv t/c cho hs làm vào vở
C/ Củng cố, dặn dò (1p)
* Nêu lại ND bài học ?
- Nhận xét giờ học, về nhà làm bài tập 3
- HS(K,G): Làm mẫu cùng GV
- HS(K,G): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
Cá nhân làm vào vở - 1hs nêu miệng kết quả Lớp 4A : 8 nhĩm Lớp 4B 7 nhĩm
Tất cả cĩ 15 nhĩm
- Một số HS nêu
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC : Chú Đất Nung
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã
dám nung mình trong lửa đỏ
- GD: Tự tin, can đảm, làm việc có ích *KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản
III.Các hoạt động dạy – học :(40phút)
A Kiểm tra.(2 phút)
-Nêu nội dung bàiVăn hay chữ tốt?
B Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.(3 phút)(tranh SGK)
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài (36 phút)
(Các bước tiến hành tương tự các tiết trước) Giáo viên Học sinh
a) Đọc đúng.(12 phút)
- GV chia 3 đoạn
- Từ khó: cưỡi ngựa tía,kị sĩ (PN) thật đoảng
- Giải nghĩa từ SGK
- Câu văn dài: Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất /
em nặn lúc đi chăn trâu; Chú bé Đất ngạc nhiên/ hỏi lại://
b)Đọc hiểu(12 phút)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờcâu 1 SGK
-Y/C HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu :
H? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
H? Những đồ chơi cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?
- HS(TB,Y): Luyện đọc
- HS: Đọc
- HS(K,G): Luyện đọc
-HS(TB,Y): Trả lời
Ý1: Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt.
-HS(Y): Nhắc lại
- HS(Y): Trả lời
- HS(TB,Y): Trả lời
Ý2: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.
Trang 3-Y/C HS đọc thầm đoạn 3 trả lời.
H? Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
H? Câu hỏi 2 SGK
H? Ôâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
H? Câu 3 SGK
H? Câu 4 SGK
*Từ ngữ: nung trong lữa
c) Đọc diễn cảm.(12 phút)
HD đọc: Giọng hồn nhiên,đọc phân biệt lời người kể với lời
các nhân vật: chàng kị sĩ (kênh kiệu),ông Hòn Rấm,(vui, ôn
tồn), chú bé đất,(chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo
bạo, đáng yêu-thể hiện rõ ở đoạn cuối: Nào, nung thì nung!
*Đọc diễn cảm đoanï”Ông Hòn Rấm thành Đất Nung”
-T/C HS đọc diễn cảm theo lối phân vai, thi đọc trước lớp
-Nhận xét khen nhóm, cá nhân đọc hay
C/ Củng cố , dặn dò(3 phút)
H? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét, chốt ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành
người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung
mình trong lửa đỏ.
-Liên hệ:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài tập đọc
-HS(Y): Nhắc lại
- HS(TB,K): Trả lời
- HS(TB): Trả lời
- HS(Y,TB): Trả lời
- HS(TB,K): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
Ý 3: Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.
-Lớp lắng nghe, thực hiện
- 3 HS(khá) đọc phân vai
- Cả lớp theo dõi , nhận xét, tìm từ nhấn giọng
-N3: Luyện đọc => một số nhóm thi đọc trước lớp
- HS(K,G): Nêu -HS(Y): Nhắc lại
-Cá nhân: Tự liên hê
- Thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a, BT(3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a ,3a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp như thế
nào ?
- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
Trang 4* Hướng dẫn viết chữ khĩ:
- HS tìm các từ khĩ, đễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Sốt lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhĩm khác bổ sung từ mà các nhĩm khác
chưa cĩ
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hồn chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhĩm
- Nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại các tính từ vừa tìm được và chuẩn bị bài
sau
- Các từ : Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt
cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các nhĩm lên thi tiếp sức điền từ
- Bổ sung
xinh xinh, trong xĩm, xúm xít, màu xanh, ngơi
sa, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nĩ sợ.
- 1 HS đọc các từ vừa điền
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhĩm
- Bổ sung các từ mà nhĩm bạn chưa tìm được
- Đọc các từ trên phiếu
- Lời giải: chân thật, thật thà, vất vả lấc láo,
xấc láo
- Thực hiện theo giáo viên dặn dị
Chiều thứ 2 :
I Mục tiêu: Củng cố cho học sinh
- Chia một tổng cho một số
- Biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
GD: Tính cẩn thận khi tính toán
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
II Các hoạt động dạy - học:
1 Củng cố kiến thức :
- Nêu cách thực hiện một tổng chia cho một số
- Nêu quy tắc tính một tổng chia cho một số
- Nêu ví dụ minh hoạ
- Giáo viên nhận xét – kết luận
2 Hướng dẫn HS ôn tập:
Bài 1: Đúng ghi Đ sai ghi S
- T/c làm miệng nêu nhanh kết quả
- Gv nhận xét chốt lại cách làm chia một
tổng cho một số
Bài 2, 3 : Tính bằng 2 cách:
- HS nêu TB , Y
- HS đọc Y – TB
- Hs nhắc lại
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hs làm nhanh nêu kết quả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Trang 5- T/c hs làm việc cá nhân
- Gv nhận xét chốt lại 2 cách thực hiện chia
một tổng cho một số
Bài 4 :
- Bài tốn cho biết gì ? yêu cầu gì ?
- Muốn tìm hai lớp cĩ tất cả bao nhiêu
nhĩm cần tìm gì trước ?
- T/c hs làm viẹc cá nhân và giải bài tốn
bằng hai cách ( vận dụng kiến thức trên
đẻ giải )
- Gv nhận xét – KL
Bài 5*: Dành HS khá – giỏi làm thêm
Tìm X:
a/ 42 : X + 36 : X = 6
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Gọi 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
B2 36 B3 43
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu Gọi 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
GV nhận xét, chữa bài
Đáp số : 17 nhĩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV hướng dận HS vận dụng tính chất Một tổng chia cho một số
Gọi HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
GV nhận xét, chữa bài KQ 13
Kĩ thuật: THÊU MĨC XÍCH ( tiết2 )
I Mục tiêu:
- HS biết cách thêu mĩc xích
- Thêu được các mũi thêu mĩc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng nối tiếp tương đối đều nhau
- HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu thêu mĩc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu cĩ kích thước đủ lớn (chiều dài
đủ thêu khoảng 2 cm)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bơng trắng hoặc màu, cĩ kích thước 20 cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
+ Phấn vạch, thước, kéo
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6a)Giới thiệu bài: Thêu mĩc xích.
b)HS thực hành thêu mĩc xích:
* Hoạt động 3: HS thực hành thêu mĩc xích
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu
mĩc xích
- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+ Bước 2: Thêu mĩc xích theo đường vạch dấu
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1
- GV nêu yêu cầu thời gian hồn thành sản phẩm và cho
HS thực hành
- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS cịn lúng
túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Thêu đúng kỹ thuật
+ Các vịng chỉ của mũi thêu mĩc nối vào nhau như
chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau
+ Đường thêu phẳng, khơng bị dúm
+ Hồn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
3 Nhận xét- dặn dị:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực
hành của HS
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
- HS nêu ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS thực hành thêu
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
Đạo đức: Biết ơn thầy giáo cô giáo ( Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu:
+Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo
+ Nêu được các việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
+ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô.
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô.
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
III.Hoạt động trên lớp
1.Ổn định:Cho HS hát
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ”
-Một số HS thực hiện
-HS nhận xét
Trang 7+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân để
thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
-GV ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)
-GV nêu tình huống:
Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa hiền dịu,
vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí Nghe tin cô bị ốm
nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới
chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các
bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô nhé!”
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em
biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em phải kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
1-SGK/22)
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS làm bài
tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
ịNhóm 1 : Tranh 1
ịNhóm 2 : Tranh 2
ịNhóm 3 : Tranh 3
ịNhóm 4 : Tranh 4
-GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp
mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng chữ
viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo
a/ Chăm chỉ học tập
b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học
d/ Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường
đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp ngày Nhà giáo
Việt Nam
g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc khó khăn
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô
-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
-Từng nhóm HS thảo luận
-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột
“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung -HS đọc
Trang 8Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô
giáo-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò:
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập
4-SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi
công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5- SGK/23)
-HS cả lớp thực hiện