Kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách chơi một số trò chơi, song không nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ học và cũng không nên chơi n[r]
Trang 1Tập đọc: Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lậpnhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
HS Khá – Giỏi kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật
KNS:
Tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (liên hệ): Chủ đề: Bác Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ – Sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh Núp – người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội.
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc: ngắt nghỉ hơi rõ sau các dấu câu, cụm từ, thể hiện đúng cáchnói của người dân tộc
Người Kinh, / người Thượng, / con gái, / con trai, / người già, / người trẻ, / đoàn kết đánh giặc, / làm rẫy / giỏi lắm // (Nghỉ hơi rõ, tạo nên sự nhịp nhàng trong câu nói)
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
Trang 2- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH.
+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì ? (Đất nước mình bây giờ rất
mạnh, mọi người [Kinh, Thượng,gái, trai, già, trẻ] đều đoán kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.)
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa ?
(Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấucủa dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 3 – TLCH
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ? (Đại hội tặng dân làng một cái ảnh
Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ,một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.)
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao ? (Mọi người xem những món
quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem, “cầm lên từngthứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm”)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông
Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV nêu yêu cầu tiết kể chuyện
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS kể theo lời một nhân vật
- Cho HS thảo luận nhóm kể theo lời nhân vật
TOÁN
TIẾT 61
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚNI/ MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Trang 3- Cho HS quan sát 2 đoạn thẳng AB = 2cm và CD = 6cm.
+ Độ dài đoản thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? (30 : 6 = 5 (lần))
+ Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ? (
1
6 )
- Trình bài bài giải như SGK
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Bài 2: Bài toán:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 3: TLCH: Số ô vuông màu xanh bằng một phần mấy số ô vuông màu trắng ?
- Cho HS nêu yêu cầu BT
Trang 4- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu / uyu (BT2)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần
+ Bài chính tả có mấy câu ?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn ta viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Chép bài
e) Soát lỗi
Trang 5g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2: Điền vào chỗ trống vần iu hoặc uyu.
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào phiếu học tập
Đường đi khúc khuỷu gầy khẳng khiu khuỷu tay
- Nhận xét – sửa sai
BT3b: Viết lời giải câu đố.
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS thi đua nhóm tìm, viết đúng và nhanh
- Cho HS thi đua
Hoạt động 1: Bài 1:Viết vào ô trống (theo mẫu):
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Hoạt động 2: Bài 2: Bài toán:
Trang 6- Cho HS nêu yêu cầu BT.
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 3: Bài 3: Bài toán:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 4: Bài 4: Xếp hình:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thi đua xếp hình
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 25
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNGI/ MỤC TIÊU:
- Nêu được các hoạt động chủ yếu của học sinh khi ở trường như hoạt động học tập,vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa
- Nêu được trách nhiệm của học sinh khi tham gia các hoạt động đó
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
- HS Khá giỏi: Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt nhất.
KNS: Kĩ năng hợp tác: Hợp tác trong nhóm, lớp để chia sẻ, đưa ra các cách giúp đỡ
+ Kể tên các môn học bạn được học ở trường ?
+ Bạn thích nhất môn học nào ? Vì sao ?
+ Hoạt động chủ yêu của học sinh ở trường là gì ?
- Nhận xét – tuyên dương
Trang 73/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp:
Mục tiêu: Biết một số hoạt động NGLL của HS tiểu học – Biết một điểm cần chú ý khi tham giá các hoạt động đó.
- Cho HS thảo luận theo cặp quan sát hình SGK – TLCH:
+ Bạn cho biết các hình thể hiện hoạt động gì ?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kĩ luật của các bạn trong hình ?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Kết luận: Hoạt động NGLL của HS tiểu học bao gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ, thể thao; làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây; giúp gia đình thương binh, liệt sĩ, …
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm:
Mục tiêu: Giới thiệu được các hoạt động của mình NGLL ở trường.
- Cho HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
STT Tên hoạt động Ích lợi của hoạt động động đó đạt kết quả tốt ? Em phải làm gì để hoạt
1
2
3
4
- Cho HS thảo luận nhóm:
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương
Kết luận: Hoạt động NGLL làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể khỏe mạnh; giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội; biết quan tâm và giúp đỡ mọi người, …
Trang 8- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trungnước ta (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4)
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp, nghỉ hơi đúng các câu văn:
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải // - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một
thời chống Mĩ cứu nước // (Nghỉ hơi sau dấu gạch nối)
Bình minh, / mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt biển, / nước biển nhuộm màu hồng nhạt / Trưa, / nước biển xanh lơ / và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục // (Nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy và sau những cụm từ dài, tạo nên sự nhịp nhàng
trong giọng đọc)
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc đoạn theo nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – 2 – TLCH
+ Cửa Tùng ở đâu ? (Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển.)
- Giới thiệu thêm: Bến Hải – sôn ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, là nơi phân chia
2 miền Nam – Bắc từ năm 1954 đến năm 1975 Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải
- Nhận xét – tuyên dương
- Co HS đọc đoạn 1 – TLCH:
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ? (Thôn xóm mướt màu xanh của lũy tre
làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi)
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ? (Thay đổi ba lần trong một ngày:
bình minh: màu hồng nhạt; buổi trưa: màu xanh lơ; chiều tà: màu xanh lục)
Trang 9+ Người xưa so sánh bãi tiển Cửa Tùng với cái gì ? (Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý
giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển => Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp duyêndáng, hấp dẫn của Cửa Tùng.)
+ Bài học giúp em hiểu ra điều gì ? (Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một cửa biển
thuộc miền Trung nước ta.)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm bài tập đọc
- 1 HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễm cảm bài tập đọc
- Cho HS thi đua đọc diễn cảm
TOÁN
TIẾT 63
BẢNG NHÂN 9I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếmthêm 9
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 9:
- Mỗi tấm có 9 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 9 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết:
9 x 1 = 9
- Đọc là chín nhân một bằng chín
- Tương tự ta lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Ta được 9 x 2 = 18
- Tương tự hướng dẫn HS lập bảng nhân 8
- Cho HS học thuộc bảng nhân 9
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
Trang 10- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Cho HS nêu nối tiếp kết quả
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 3: Bài toán:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS giải toán
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 3: Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Phát phiếu học tập cho HS thi đua nhóm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 13
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI – DẤU CHẤM THANI/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phânloại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn(BT3)
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ - phiếu học tập BT 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc lại bài làm BT2.
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Trang 11 Hoạt động 1: BT1: Chọn và xếp các từ ngữ sau vào bảng phân loại:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thảo luận nhóm làm BT vào phiếu học tập
Ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì,
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Chọn từ thích hợp:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Gan chi / gan gì gan rứa / gan thế mẹ nờ / mẹ à
Chờ chi / chờ gì tàu bay hắn / tàu bay nó tui / tôi
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Hoạt động 3: BT3: Điền dấu câu thích hợp:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Một người kêu lên: “Cá heo !”
Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !”
- Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý nhé !”
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng BT điền tiếng có vần it / uyt (BT2).
- Làm đúng BT 3b
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 12 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ.
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Cho HS đọc lại đoạn viết chính tả
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? Vì sao ? (Hồng, Vàm Cỏ Đông –
tên riêng 2 con sông Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng – chữ đầu dòng.)
b) Hướng dẫn trình bày.
+ Những chữ đầu tiên của câu thơ ta viết như thế nào ?
+ Các câu thơ được trình bày như thế nào ? (dòng thơ 7 chữ bắt đầu viết cách lề vở 1
Huýt sáo hít thở suýt ngã đứng sít vào nhau
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
BT 3b: Tìm những tiếng có thể ghép với những tiếng sau: vẽ / vẻ ; nghĩ / nghỉ:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thi đua nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Vẽ tranh, vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ, vẽ voi vẽ chuột,
Vẻ đẹp, vui vẻ, vẻ mặt, nhiều vẻ, vẻ vang,
Nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ việc, nghỉ trưa,
Trang 13TẬP VIẾT
TIẾT 13
ÔN CHỮ HOA I
I/ MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1
dòng) và câu ứng dụng: Ích chắt chiu hơn nhiều phung phí (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu I, Ô, K bảng phụ ghi câu ứng dụng, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con:
Mục tiêu: Viết chữ hoa I, Ô, K đúng mẫu.
- GV đính chữ mẫu
- GV vừa nhắc lại cách viết vừa viết mẫu
- Cho HS nhắc lại cách viết
- Cho HS viết bảng con
- Quan sát hướng dẫn thêm cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng:
Mục tiêu: Viết từ, câu ứng dụng đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm
- GV giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832 – 1884) người huyện Hòa Vang, Đà Nẵng, làmquan thời nhà Nguyễn, lập nhiều võ công Con cháu ông sau này có nhiều người là liệt sĩchống Pháp
- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét
+ Những con chữ nào cao 2,5 ly?
+ Những con chữ nào cao cao 1,5 ly?
+ Những con chữ nào cao cao 1 ly?
+ Khoảng cách giữa các con chữ là bao nhiêu?
- Cho HS nhắc lại cách nối nét giữa các con chữ
- Cho HS viết bảng con từ ứng dụng
- Quan sát – nhận xét – sửa sai
- Gọi HS đọc câu ứng dụng: Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Giải nghĩa câu tục ngữ: khuyên mọi người cần phải biết tiết kiệm (có ít mà biết dànhdụm còn hơn có nhiều nhưng hoang phí.)
- Cho HS viết bảng con chữ Ít (đầu dòng thơ).
- Quan sát – nhận xét – sửa sai
Hoạt động 3: Thực hành:
Trang 14Mục tiêu: Viết chữ I, Ô, K: 1 dòng – Ông Ích Khiêm: 1 dòng – Câu tục ngữ: 1 lần
cỡ chữ nhỏ.
- Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút, chú ý độ cao, cách nối nét và khoảng cách cácchữ, trình bày câu ứng dụng đúng mẫu
- Cho HS viết vào vở
- Quan sát hướng dẫn thêm cho HS
- Thu bài – chấm điểm
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân 9)
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 3: Bài 3: Bài toán:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
Trang 15- Cho HS làm BT vào vở.
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 4: Bài 4: Viết kết quả phép nhân (theo mẫu):
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
ÂM NHẠC
TIẾT 13
CON CHIM NONI/ MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp với vận động phụ họa
- Biết hát theo đúng giai điệu và vận động theo nhịp
3
4.
Tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (liên hệ): Chủ đề: Niềm vui của người dân trong cuộc sống ấm no – Bồi dưỡng HS lòng yêu lao động và kính trọng người lao động theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ.
II/ CHUẨN BỊ:
Nhạc cụ - động tác vận động phụ họa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Hát – gõ đệm:
- Cho HS hát theo nhóm – cả lớp – cá nhân
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
- Cho HS hát – gõ đệm theo nhịp – phách – tiết tấu theo nhóm – cá nhân – cả lớp
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Trang 16- Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý.
KNS: Giao tiếp: ứng xử văn hóa – Thể hiện sự cảm thông – Tư duy sáng tạo.
Hoạt động : Hướng dẫn HS tập viết thư cho bạn:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT – phần gợi ý SGK
+ Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai ? (Cho 1 bạn HS ở miền khác với miền em
đang ở.)
- Hướng dẫn HS viết thư: Đầu tiên em phải xác định rõ:
+ Em viết thư cho bạn tên là gì ? Ở tỉnh nào ? Ở miền nào ?
Lưu ý: Nếu các em không có thật một người bạn ở khác của đất nước thì có thể viết
thư cho một người bạn mình được biết qua đọc báo, nghe đài, … hoặc một bạn em tưởngtượng ra
+ Mục đích viế thư là gì ? (Làm quen và hẹn bạn cùng nhau học tốt.)
+ Những nội dung cơ bản trong thư là gì ? (Nêu lí do viết thư – Tự giới thiệu – Hỏi
thăm bạn – Hẹn bạn cùng thi đua học tốt.)
+ Hình thức của lá thư như thế nào ? (như mẫu bài Thư gửi bà)
- Cho HS nói tên bạn mình định viết thư
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu – nói về nội dung thư theo gợi ý:
- Cho HS nêu miệng phần nêu lí do viết thư – tự giới thiệu
- Ví dụ:
Bạn Hoa thân mến !