II/ Đồ dùng dạy học : - Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2 - Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của thầy.. Hoạt động[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Toán : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I-Mục tiêu :
- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
-Áp dụng để tính nhẩm: Kèm Huy, Hùng, Tuấn, Anh, Xuân
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Bài 1/79
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/HĐ1:Ôn tập chia nhẩm cho10,100,1000
và quy tắc chia 1 số cho 1 tích.
- GV viết lên bảng phép chia 320: 40 và yêu
cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số
chia cho một tích để thực hiện phép chia trên
- Vậy 320 chia 40 được mấy ?
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32
: 4 ?
*GVKL: Vậy để thực hiện 320:40 ta chỉ việc
xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40
để được 32 và 4 rồi thực hiện chia 32:4
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
320:40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
*Phép chia 32000:400
- Hướng dẫn, tương tự như VD1
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
Bài 2a: Tìm x là thừa số chưa biết.
- Yêu cầu HS làm bài
- 320 chia 40 được 8
- Đều có cùng kết quả là 8
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
320 40
- Khi thực hiện chia hai số có tận cùng làcác chữ số 0, ta có thể cùng xóa đi một,hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của số bịchia rồi chia như thường
- 3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vàobảng con 3 bài
Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì thì cần số toa xe: 180 : 20 = 9( toa)
Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; HSKG: bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trongbài
Trang 2- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cholứa tuổi nhỏ Rèn đọc: Tuấn, Chiến, Quân, Hùng
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ : Chú Đất Nung
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu Giọng đọc tha thiết, thể
hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả
diều
b/ HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
- Tác giả quan sát những cánh diều bằng
những giác quan nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
-Thả diều gợi cho trẻ em những ước mơ
đẹp nào?
-Y/c HS đọc câu mở bài và câu kết luận
- T/g muốn nói điều gì về cánh diều tuổi
thơ qua câu mở bài và kết luận?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Bài sau : “Tuổi Ngựa”
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc từ khó trầm bổng, huyền ảo
I/ Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT2a,b Rèn chữ viết cho: Huy, Tuấn, Hùng, Chiến
GDBVMT : Giáo dục ý thức yêu mến cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 31 Bài cũ :
- Viết các tính từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s hoặc x : xấu xí, sát sao, xum xuê,
sảng khối
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào?
Hướng dẫn viết từ khĩ vào bảng con
-GV nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết
sai, hướng dẫn cách trình bày
- GV đọc bài cho hs viết và sốt bài
- GV chấm, chữa 7-10 bài
b/ HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a: GV cĩ thể chọn bài tập 2a để
HS sử dụng từ cĩ âm tr hay ch khơng
nhầm lẫn
- Các nhĩm trao đổi ghi vào phiếu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố , dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả
một đồ chơi hay trị chơi mà mình thích
- Bài sau : Nghe - viết : Kéo co
+ Một số đồ chơi: chong chĩng, chĩ bơng,que chuyền,…
+ Trị chơi: chọi đế, chọi cá, thả chim, chơichuyền,…
Môn: ĐẠO ĐỨC Biết ơn thầy cô giáo.(tiết 2)
I.MỤC TIÊU: 1.Giúp HS khắc sâu kiến thức:
- Công lao của thầy, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy cô giáo, cô giáo
2.Thái độ: -Phải kính trọng lễ phép với thầy cô giáo
3.Hành vi: - Biết bày tỏ thái độ kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
GDKNS: Tơn trọng thầy cơ giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.-Vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động -Giáo viên Hoạt động -Học sinh
A-Kiểm tra bài cũ :3-4’
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nêu những việc làm thể hiện lòng
kính trọng biết ơn thầy cô giáo?
-Em đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa?
-Nhận xét
B-Bài mới.
HĐ1: Báo cáo kết quả sưu tầm 18 -
* 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét
* Nhắc lại -Chia nhóm và thảo luận
Trang 420’
* Nêu mục đích YC tiết học
- Tổ chức cho HS Thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ,
ca dao tục ngữ đã sưu tầm được vào tờ
giấy; kể tên những chuyện sưu tầm
được kỉ niệm khó quên của mỗi thành
viên.-Tổ chức làm việc cả lớp
-Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên
bảng
-Câu ca dao tục ngữ khuyên các em
điều gì?
HĐ 2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy,
cô giáo cũ 8 - 10’
* Yêu cầu mỗi HS viết một bưu thiếp
chúc mừng các thầy, cô giáo cũ
-KL:
C -Củng cố -Dặn dò:2- 3’
* Hôm nay chúng ta học bài gì?
-Nhận xét tiết học.-Nhắc HS ôn bài
Ghi lại kết quả các nội dung theo yêu cầu của GV (ghi không trùng lặp)
-Cửa người đọc câu ca dao, tục ngữ
-Các HS trong nhóm lần lượt nêu -HS đọc toàn bộ các câu ca dao tục ngữ
-Câu ca dao tục ngữ khuyên chúng em phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô, dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp chúng ta nên người
* Nghe yêu cầu -Chọn một thầy, cô giáo cũ
-Viết bưu thiếp chúc mừng -Một số HS đọc lời chúc mừng của mình đối với thầy, cô giáo cũ
* 1-2HS nêu
- Về ôn lại
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Tốn : (T.72) CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ
I-Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số( chia hết, chia cĩ dư)
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Bài 2/80
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho
số cĩ hai chữ số:
a) Trường hợp chia hêt:Phép chia 672 : 21
- GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho
số cĩ một chữ số để đặt tính chia
672 : 21.
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
- Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng tìm
thương trong mỗi lượt chia
VD: 67 : 21 ta cĩ thể lấy 6 : 2 được 3
- Phép chia 672 : 21 là phép chia cĩ dư hay
phép chia hết? Vì sao?
b) Trường hợp chia cĩ dư Phép chia 779:18
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
67’2’ 21
63 32 42 42 0
- Là phép chia hết vì cĩ số dư bằng 0
779 18
59
Trang 5- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và
tính như nội dung SGK trình bày
- Phép chia trên là phép chia hết hay phép
- Các câu còn lại hs làm tương tự
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Số bộ bàn ghế mỗi phòng học xếp:
240 : 15 = 16(bộ)
Tập đọc TUỔI NGỰA
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có
biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,
đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ
Rèn đọc cho em: Huy, Hùng, Tuấn, Chiến
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: mấp mô, loá
- Ngựa con rong chơi qua miền trung duxanh ngắt, qua những cao nguyên đất
đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi
đá, mang về cho mẹ gió của trăm miền.-Trắng loá hoa mơ, ngạt ngào hoa hụệ,gió nắng xôn xao, ngập đầy hoa cúc dại
-Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng
buồn, dù đi muôn nơi con vẫn tìmđường về với mẹ
- HS khá, giỏi trả lời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Nhận
Trang 6- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; được những đồ chơi có lợi và đồ chơi
có hại (BT3) ; nêu được vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi (BT4).Kèm cặp một số em chậm: Huy, Hùng, Đạt, Vân Anh
II Đồ dùng dạy học: Tranh các trò chơi ( SGK) phóng to.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt 2 câu hỏi thể
hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ
định, yêu cầu
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
Bài 1:Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được
tả trong các bức tranh sau:
- Giáo viên treo lần lượt từng tranh
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi
hoặc trò chơi khác
* GV chốt lại bằng cách dán băng giấy đã
viết sẵn các đồ chơi, trò chơi
Bài 3:
- GV cho HS trả lời.
Bài 4: 1 HS đọc y/c bài tập
- Cho học sinh đặt câu với một số từ vừa
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát và nêu đủ, nêu đúng tên đồchơi trong 1 tranh
-1 HS làm mẫu: tranh 1 nêu đồ chơi, trò chơitrong tranh.( ví dụ: đồ chơi: Diều; trò chơi:Thả diều)
- HS đọc y/c bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh để trả lời
- Những trò chơi có ích: thả diều, rước đèn,chơi búp bê, xếp hình, cắm trại, némvòng
- Những trò chơi có hại: đấu kiếm, súng
nước, súng cao su
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
* Lời giải: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa
- HS đặt câu:
VD: Hùng rất say mê trò chơi điện tử
- Lớp nhận xét
BUỔI CHIỀU:
Trang 7Khoa học : (T.29) TIẾT KIỆM NƯỚC I.Mục tiêu : - Thực hiện tiết kiệm nước.
II.Chuẩn bị: Hình SGK.Giấy Ao đủ cho các nhĩm, bút màu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra::+ Để bảo vệ nguồn nước luơn
luơn sạch các em phải làm gì?
+ Ở gia đình và địa phương em đã cĩ ý thức
bảo vệ nguồn nước nơi ấy chưa? Tại sao?
B Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và
làm thế nào để tiết kiệm nước
+ Em hãy nêu những việc nên và khơng nên
làm để tiết kiệm nước?
+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?
+ Ở nhà, nơi trường học em đã biết tiết kiệm
nước chưa? Em đã tiết kiệm nước như thế
nào? Vì sao em phải tiết kiệm nước?
HĐ2:Đĩng vai vân động mọi người trong gia
đình tiết kiệm nước (Nhĩm )
*Những việc nên làm để tiết kiệm nước:
+ H1: Khố vịi khơng cho nước tràn+ H3: Gọi thợ chữa ngay khi ố.nước bịvỡ
+ H5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốcxong khố máy ngay
* Những việc khơng nên làm
+ H2: Nước chảy tràn khơng khố máy+ H4:Bé đánh răng và để nước chảytràn
+ H6: Cậu bé t.cây để nước chảy tràn lan+ H7: Vẽ cảnh người tắm dưới vịi sen,vặn vịi nước rất to
+ H8: Vẽ cảnh người tắm dưới vịi sen,vặn vịi nước vừa phải
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung đĩngvai tuyên truyền cổ động mọi người cùngtiết kiệm nước
G-Y TOÁN: CHIA HAI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I.MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố về chia cho số có hai chữ số
- Rèn kỹ năng tìm thừa số chưa biết, làm tính và giải toán cho các em
- Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện tập:
Bài 1: Tính:
48 0: 60 3200 : 800
3500 : 70 81000 : 900
- Học sinh nghe
- HS làm bảng con Nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con,
Trang 8Bài 2: Đặt tính rồi tính:
Bài 4: Bác Lan hái được 375 quả xoài
Bác cho xoài vào các túi, mỗi túi 25 quả
Hỏi bác Lan có bao nhiêu túi xoài?
-BT cho biết gì?
-BT hỏi gì?
- Chấm một số bài HD chữa bài sai
HĐ2: Củng cố dặn dò:
- Dặn dò về nhà - Nhận xét giờ học
- x là thừa số chưa biết
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Có 375 quả xoài, cho xoài vào các túi,mỗi túi 25 quả
- Có bao nhiêu túi xoài?
- Học sinh đọc kĩ đề toán và làm bài vàovở
- Học sinh chữa một số bài
- Giáo dục cho các em có ý thức học tập tốt
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ: - Câu hỏi có tác dụng phụ gì? Lấy
ví dụ minh hoạ
- Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu
trực tiếp và ghi đầu bài lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:
Bài1: Nêu các tình huống và đặt câu hỏi:
- Tỏ thái độ khen, chê
- Khẳng định, phủ định
- Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Bài 2: Kể các từ ngữ gọi trò chơi bắt đầu
bằng tiếng đánh
M: đánh bi
Bài 3:Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái
độ của của con người khi tham gia các trò
chơi
*HSKG:
Bài 1: Ghi các câu sau thành hai nhóm: câu
nhằm mục đích hỏi và câu nhằm mục đích
-3 học sinh thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc đề và làm bài vào vở
- HS đặt các câu hỏi theo yêu cầu vàovở
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài vàovở
+ Câu a, d dùng để hỏi
Trang 9khác :
a Bao giờ cậu về thăm bác ở quê?
b Sao mà các bạn ấy thông minh thế?
c Bạn có thể đi mua bánh với mình được
không?
d Ở đâu có bán quyển sách này thế?
e Ai mà làm được bằng ấy bài trong một
giờ?
Bài 2:Viết một đoạn văn ngắn thuật lại việc
em mua đồ chơi ở cửa hàng bán đồ chơi Em
muốn cô bán hàng cho em xem một cái ô tô
chạy bằng dây cót mà em rất thích Trong
đoạn văn có dùng câu hỏi nhằm mục đích
đề nghị, yêu cầu
HĐ2: Chấm bài: Chấm một số bài.
- Hướng dẫn HS chữa bài sai
HĐ3: Củng cố - Dặn dò:
- Dặn dò về nhà - Nhận xét giờ học
+ Câu b dùng để khen
+ Câu c dùng để rủ
+ Câu e dùng để phủ định
- HS viết đoạn văn vào vở
+ Câu hỏi: Cô cho cháu xem nhờ cái ôtô đồ chơi có được không ạ?
- HS nhận xét và chữa bài
- HS ghi nhớ
Thứ 4 ngày 28 tháng 11 năm 2012
Tốn : (T.73) CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ (TT)
I-Mục tiêu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép cha số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết, chia cĩ dư)
- Kèm cặp: Huy, Hùng, Xuân, Đạt
II-Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài 1 b/81
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1:Hướng dẫn thực hiện phép chia
a)Trường hợp chia hêt :Phép chia 8192:64
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
- Phép chia 8192:64 là phép chia hết hay
phép chia cĩ dư ?
- GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia
b)Trường hợp chia cĩ dư Phép chia
1154:62
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày.
- Phép chia 1154:62là phép chia hết hay
128 512 512 0
- Là phép chia hết
- 1 HS lên bảng làm bài
1154 62
62 18 534 496 38
- Là phép chia cĩ số dư bằng 38
Trang 10-Trong các phép chia có dư chúng ta cần
chú ý điều gì?
HĐ2: Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Làm bảng con bài a.
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
*Bài3a: Tìm x
3/ Củng cố dặn dò:
HS nêu lại các bước chia
- Tiết sau: Luyện tập
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 4 HS lên bảng làm , mỗi HS làm 1 phéptính HS cả lớp làm vào bảng con
I.Mục tiêu :
- Nắm được phép lịch sự khi đặt câu hỏi với người khác (biết thưa gửi, xưng hô phù hợpvới quan hệ giữa mình và người được hỏi, tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòngngười khác)
- Nhận biết được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)
- Kèm HS: Huy, Tuấn, Hùng, Anh
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Giao tiếp : Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp - Lắng nghe tích cực.
III Đồ dùng dạy - học : Bảng lớp viết sẵn BT1 phần Nhận xét
IV Hoạt động dạy- học :
1/ Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ
ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con
người khi tham gia các trò chơi
2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ
*Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
KL: Khi muốn nói chuyện khác, chúng ta
cần giữ phép lịch sự như cần thưa, gửi,
xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ
* Bài 2:
- Gọi HS đặt câu
* Bài 3:Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
- GV kết luận: Để giữ phép lịch sự, khi hỏi
chúng ta cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác, những câu chạm
vào lòng tự ái hay nỗi đau của người khác
*Bài 2: Gọi 1 HS đọc y/c bài tập
- Gọi học sinh đọc câu hỏi
- 3 HS đặt câu
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bútchì gạch chân những từ ngữ thể hiện thái độ
lễ phép của người con
- Lời gọi: Mẹ ơi !
- 1 HS đọc y/c bài tập
- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu
a, Với cô giáo hoặc thầy giáo em: Thưa cô,
cô có thích mặc áo dài không ạ?
b, Với bạn em: bạn có thích thả diều không?
- HS suy nghĩ trả lời
-Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc các câu hỏi trong đoạn trích “Các
em nhỏ và cụ già”
-1 HS đọc các câu hỏi các bạn tự đặt ra cho