1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 4 tuan 15 2buoi chuan

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 64,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học : - Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2 - Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của thầy.. Hoạt động[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Toán : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I-Mục tiêu :

- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

-Áp dụng để tính nhẩm: Kèm Huy, Hùng, Tuấn, Anh, Xuân

II-Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Bài 1/79

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/HĐ1:Ôn tập chia nhẩm cho10,100,1000

và quy tắc chia 1 số cho 1 tích.

- GV viết lên bảng phép chia 320: 40 và yêu

cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số

chia cho một tích để thực hiện phép chia trên

- Vậy 320 chia 40 được mấy ?

- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32

: 4 ?

*GVKL: Vậy để thực hiện 320:40 ta chỉ việc

xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40

để được 32 và 4 rồi thực hiện chia 32:4

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

320:40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

*Phép chia 32000:400

- Hướng dẫn, tương tự như VD1

- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là

Bài 2a: Tìm x là thừa số chưa biết.

- Yêu cầu HS làm bài

- 320 chia 40 được 8

- Đều có cùng kết quả là 8

- HS nêu lại kết luận

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

320 40

- Khi thực hiện chia hai số có tận cùng làcác chữ số 0, ta có thể cùng xóa đi một,hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của số bịchia rồi chia như thường

- 3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vàobảng con 3 bài

Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì thì cần số toa xe: 180 : 20 = 9( toa)

Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I/ Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; HSKG: bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trongbài

Trang 2

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cholứa tuổi nhỏ Rèn đọc: Tuấn, Chiến, Quân, Hùng

II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Bài cũ : Chú Đất Nung

2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu Giọng đọc tha thiết, thể

hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả

diều

b/ HĐ2 : Tìm hiểu bài

- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

- Tác giả quan sát những cánh diều bằng

những giác quan nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào?

-Thả diều gợi cho trẻ em những ước mơ

đẹp nào?

-Y/c HS đọc câu mở bài và câu kết luận

- T/g muốn nói điều gì về cánh diều tuổi

thơ qua câu mở bài và kết luận?

- Bài văn nói lên điều gì?

- Bài sau : “Tuổi Ngựa”

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc từ khó trầm bổng, huyền ảo

I/ Mục tiêu :

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng BT2a,b Rèn chữ viết cho: Huy, Tuấn, Hùng, Chiến

GDBVMT : Giáo dục ý thức yêu mến cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

II/ Đồ dùng dạy học :

- Phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm bài tập 2

- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 2a

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 3

1 Bài cũ :

- Viết các tính từ chứa tiếng bắt đầu

bằng s hoặc x : xấu xí, sát sao, xum xuê,

sảng khối

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết

+ Cánh diều đẹp như thế nào?

+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm

vui sướng như thế nào?

Hướng dẫn viết từ khĩ vào bảng con

-GV nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết

sai, hướng dẫn cách trình bày

- GV đọc bài cho hs viết và sốt bài

- GV chấm, chữa 7-10 bài

b/ HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2a: GV cĩ thể chọn bài tập 2a để

HS sử dụng từ cĩ âm tr hay ch khơng

nhầm lẫn

- Các nhĩm trao đổi ghi vào phiếu

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3.Củng cố , dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả

một đồ chơi hay trị chơi mà mình thích

- Bài sau : Nghe - viết : Kéo co

+ Một số đồ chơi: chong chĩng, chĩ bơng,que chuyền,…

+ Trị chơi: chọi đế, chọi cá, thả chim, chơichuyền,…

Môn: ĐẠO ĐỨC Biết ơn thầy cô giáo.(tiết 2)

I.MỤC TIÊU: 1.Giúp HS khắc sâu kiến thức:

- Công lao của thầy, cô giáo đối với HS

- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy cô giáo, cô giáo

2.Thái độ: -Phải kính trọng lễ phép với thầy cô giáo

3.Hành vi: - Biết bày tỏ thái độ kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

GDKNS: Tơn trọng thầy cơ giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.-Vở bài tập đạo đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động -Giáo viên Hoạt động -Học sinh

A-Kiểm tra bài cũ :3-4’

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu những việc làm thể hiện lòng

kính trọng biết ơn thầy cô giáo?

-Em đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa?

-Nhận xét

B-Bài mới.

HĐ1: Báo cáo kết quả sưu tầm 18 -

* 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét

* Nhắc lại -Chia nhóm và thảo luận

Trang 4

20’

* Nêu mục đích YC tiết học

- Tổ chức cho HS Thảo luận nhóm

-Yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ,

ca dao tục ngữ đã sưu tầm được vào tờ

giấy; kể tên những chuyện sưu tầm

được kỉ niệm khó quên của mỗi thành

viên.-Tổ chức làm việc cả lớp

-Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

bảng

-Câu ca dao tục ngữ khuyên các em

điều gì?

HĐ 2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy,

cô giáo cũ 8 - 10’

* Yêu cầu mỗi HS viết một bưu thiếp

chúc mừng các thầy, cô giáo cũ

-KL:

C -Củng cố -Dặn dò:2- 3’

* Hôm nay chúng ta học bài gì?

-Nhận xét tiết học.-Nhắc HS ôn bài

Ghi lại kết quả các nội dung theo yêu cầu của GV (ghi không trùng lặp)

-Cửa người đọc câu ca dao, tục ngữ

-Các HS trong nhóm lần lượt nêu -HS đọc toàn bộ các câu ca dao tục ngữ

-Câu ca dao tục ngữ khuyên chúng em phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô, dạy chúng ta điều hay lẽ phải, giúp chúng ta nên người

* Nghe yêu cầu -Chọn một thầy, cô giáo cũ

-Viết bưu thiếp chúc mừng -Một số HS đọc lời chúc mừng của mình đối với thầy, cô giáo cũ

* 1-2HS nêu

- Về ôn lại

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

Tốn : (T.72) CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ

I-Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số( chia hết, chia cĩ dư)

II-Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ: Bài 2/80

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho

số cĩ hai chữ số:

a) Trường hợp chia hêt:Phép chia 672 : 21

- GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho

số cĩ một chữ số để đặt tính chia

672 : 21.

- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?

- Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng tìm

thương trong mỗi lượt chia

VD: 67 : 21 ta cĩ thể lấy 6 : 2 được 3

- Phép chia 672 : 21 là phép chia cĩ dư hay

phép chia hết? Vì sao?

b) Trường hợp chia cĩ dư Phép chia 779:18

- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- 2 HS lên bảng làm bài.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

67’2’ 21

63 32 42 42 0

- Là phép chia hết vì cĩ số dư bằng 0

779 18

59

Trang 5

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK trình bày

- Phép chia trên là phép chia hết hay phép

- Các câu còn lại hs làm tương tự

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

Số bộ bàn ghế mỗi phòng học xếp:

240 : 15 = 16(bộ)

Tập đọc TUỔI NGỰA

I/ Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có

biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,

đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

Rèn đọc cho em: Huy, Hùng, Tuấn, Chiến

II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc từ khó: mấp mô, loá

- Ngựa con rong chơi qua miền trung duxanh ngắt, qua những cao nguyên đất

đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi

đá, mang về cho mẹ gió của trăm miền.-Trắng loá hoa mơ, ngạt ngào hoa hụệ,gió nắng xôn xao, ngập đầy hoa cúc dại

-Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng

buồn, dù đi muôn nơi con vẫn tìmđường về với mẹ

- HS khá, giỏi trả lời

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Nhận

Trang 6

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; được những đồ chơi có lợi và đồ chơi

có hại (BT3) ; nêu được vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi (BT4).Kèm cặp một số em chậm: Huy, Hùng, Đạt, Vân Anh

II Đồ dùng dạy học: Tranh các trò chơi ( SGK) phóng to.

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt 2 câu hỏi thể

hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ

định, yêu cầu

2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

Bài 1:Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được

tả trong các bức tranh sau:

- Giáo viên treo lần lượt từng tranh

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bổ sung

Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi

hoặc trò chơi khác

* GV chốt lại bằng cách dán băng giấy đã

viết sẵn các đồ chơi, trò chơi

Bài 3:

- GV cho HS trả lời.

Bài 4: 1 HS đọc y/c bài tập

- Cho học sinh đặt câu với một số từ vừa

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp quan sát và nêu đủ, nêu đúng tên đồchơi trong 1 tranh

-1 HS làm mẫu: tranh 1 nêu đồ chơi, trò chơitrong tranh.( ví dụ: đồ chơi: Diều; trò chơi:Thả diều)

- HS đọc y/c bài tập

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh để trả lời

- Những trò chơi có ích: thả diều, rước đèn,chơi búp bê, xếp hình, cắm trại, némvòng

- Những trò chơi có hại: đấu kiếm, súng

nước, súng cao su

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

* Lời giải: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa

- HS đặt câu:

VD: Hùng rất say mê trò chơi điện tử

- Lớp nhận xét

BUỔI CHIỀU:

Trang 7

Khoa học : (T.29) TIẾT KIỆM NƯỚC I.Mục tiêu : - Thực hiện tiết kiệm nước.

II.Chuẩn bị: Hình SGK.Giấy Ao đủ cho các nhĩm, bút màu

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra::+ Để bảo vệ nguồn nước luơn

luơn sạch các em phải làm gì?

+ Ở gia đình và địa phương em đã cĩ ý thức

bảo vệ nguồn nước nơi ấy chưa? Tại sao?

B Bài mới:

HĐ1:Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và

làm thế nào để tiết kiệm nước

+ Em hãy nêu những việc nên và khơng nên

làm để tiết kiệm nước?

+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

+ Ở nhà, nơi trường học em đã biết tiết kiệm

nước chưa? Em đã tiết kiệm nước như thế

nào? Vì sao em phải tiết kiệm nước?

HĐ2:Đĩng vai vân động mọi người trong gia

đình tiết kiệm nước (Nhĩm )

*Những việc nên làm để tiết kiệm nước:

+ H1: Khố vịi khơng cho nước tràn+ H3: Gọi thợ chữa ngay khi ố.nước bịvỡ

+ H5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốcxong khố máy ngay

* Những việc khơng nên làm

+ H2: Nước chảy tràn khơng khố máy+ H4:Bé đánh răng và để nước chảytràn

+ H6: Cậu bé t.cây để nước chảy tràn lan+ H7: Vẽ cảnh người tắm dưới vịi sen,vặn vịi nước rất to

+ H8: Vẽ cảnh người tắm dưới vịi sen,vặn vịi nước vừa phải

+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung đĩngvai tuyên truyền cổ động mọi người cùngtiết kiệm nước

G-Y TOÁN: CHIA HAI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O

I.MỤC TIÊU:

- Tiếp tục củng cố về chia cho số có hai chữ số

- Rèn kỹ năng tìm thừa số chưa biết, làm tính và giải toán cho các em

- Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Luyện tập:

Bài 1: Tính:

48 0: 60 3200 : 800

3500 : 70 81000 : 900

- Học sinh nghe

- HS làm bảng con Nêu cách thực hiện

- HS làm bảng con,

Trang 8

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

Bài 4: Bác Lan hái được 375 quả xoài

Bác cho xoài vào các túi, mỗi túi 25 quả

Hỏi bác Lan có bao nhiêu túi xoài?

-BT cho biết gì?

-BT hỏi gì?

- Chấm một số bài HD chữa bài sai

HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Dặn dò về nhà - Nhận xét giờ học

- x là thừa số chưa biết

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Hai em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Có 375 quả xoài, cho xoài vào các túi,mỗi túi 25 quả

- Có bao nhiêu túi xoài?

- Học sinh đọc kĩ đề toán và làm bài vàovở

- Học sinh chữa một số bài

- Giáo dục cho các em có ý thức học tập tốt

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ: - Câu hỏi có tác dụng phụ gì? Lấy

ví dụ minh hoạ

- Nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu

trực tiếp và ghi đầu bài lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập:

Bài1: Nêu các tình huống và đặt câu hỏi:

- Tỏ thái độ khen, chê

- Khẳng định, phủ định

- Thể hiện yêu cầu, mong muốn

Bài 2: Kể các từ ngữ gọi trò chơi bắt đầu

bằng tiếng đánh

M: đánh bi

Bài 3:Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái

độ của của con người khi tham gia các trò

chơi

*HSKG:

Bài 1: Ghi các câu sau thành hai nhóm: câu

nhằm mục đích hỏi và câu nhằm mục đích

-3 học sinh thực hiện

- HS lắng nghe

- HS đọc đề và làm bài vào vở

- HS đặt các câu hỏi theo yêu cầu vàovở

- HS làm bài cá nhân

- HS làm bài theo nhóm đôi

- HS thảo luận nhóm đôi làm bài vàovở

+ Câu a, d dùng để hỏi

Trang 9

khác :

a Bao giờ cậu về thăm bác ở quê?

b Sao mà các bạn ấy thông minh thế?

c Bạn có thể đi mua bánh với mình được

không?

d Ở đâu có bán quyển sách này thế?

e Ai mà làm được bằng ấy bài trong một

giờ?

Bài 2:Viết một đoạn văn ngắn thuật lại việc

em mua đồ chơi ở cửa hàng bán đồ chơi Em

muốn cô bán hàng cho em xem một cái ô tô

chạy bằng dây cót mà em rất thích Trong

đoạn văn có dùng câu hỏi nhằm mục đích

đề nghị, yêu cầu

HĐ2: Chấm bài: Chấm một số bài.

- Hướng dẫn HS chữa bài sai

HĐ3: Củng cố - Dặn dò:

- Dặn dò về nhà - Nhận xét giờ học

+ Câu b dùng để khen

+ Câu c dùng để rủ

+ Câu e dùng để phủ định

- HS viết đoạn văn vào vở

+ Câu hỏi: Cô cho cháu xem nhờ cái ôtô đồ chơi có được không ạ?

- HS nhận xét và chữa bài

- HS ghi nhớ

Thứ 4 ngày 28 tháng 11 năm 2012

Tốn : (T.73) CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ (TT)

I-Mục tiêu : Giúp HS:

- Thực hiện được phép cha số cĩ bốn chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết, chia cĩ dư)

- Kèm cặp: Huy, Hùng, Xuân, Đạt

II-Hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Bài 1 b/81

2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

HĐ1:Hướng dẫn thực hiện phép chia

a)Trường hợp chia hêt :Phép chia 8192:64

- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính

và tính như nội dung SGK trình bày

- Phép chia 8192:64 là phép chia hết hay

phép chia cĩ dư ?

- GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

b)Trường hợp chia cĩ dư Phép chia

1154:62

- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính

và tính như nội dung SGK trình bày.

- Phép chia 1154:62là phép chia hết hay

128 512 512 0

- Là phép chia hết

- 1 HS lên bảng làm bài

1154 62

62 18 534 496 38

- Là phép chia cĩ số dư bằng 38

Trang 10

-Trong các phép chia có dư chúng ta cần

chú ý điều gì?

HĐ2: Luyện tập, thực hành

*Bài 1: Làm bảng con bài a.

- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

*Bài3a: Tìm x

3/ Củng cố dặn dò:

HS nêu lại các bước chia

- Tiết sau: Luyện tập

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm , mỗi HS làm 1 phéptính HS cả lớp làm vào bảng con

I.Mục tiêu :

- Nắm được phép lịch sự khi đặt câu hỏi với người khác (biết thưa gửi, xưng hô phù hợpvới quan hệ giữa mình và người được hỏi, tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòngngười khác)

- Nhận biết được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)

- Kèm HS: Huy, Tuấn, Hùng, Anh

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :

- Giao tiếp : Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp - Lắng nghe tích cực.

III Đồ dùng dạy - học : Bảng lớp viết sẵn BT1 phần Nhận xét

IV Hoạt động dạy- học :

1/ Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ

ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con

người khi tham gia các trò chơi

2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề

a/ HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ

*Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài tập

KL: Khi muốn nói chuyện khác, chúng ta

cần giữ phép lịch sự như cần thưa, gửi,

xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ

* Bài 2:

- Gọi HS đặt câu

* Bài 3:Gọi 1 HS đọc y/c bài tập

- GV kết luận: Để giữ phép lịch sự, khi hỏi

chúng ta cần tránh những câu hỏi làm

phiền lòng người khác, những câu chạm

vào lòng tự ái hay nỗi đau của người khác

*Bài 2: Gọi 1 HS đọc y/c bài tập

- Gọi học sinh đọc câu hỏi

- 3 HS đặt câu

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bútchì gạch chân những từ ngữ thể hiện thái độ

lễ phép của người con

- Lời gọi: Mẹ ơi !

- 1 HS đọc y/c bài tập

- Học sinh tiếp nối nhau đặt câu

a, Với cô giáo hoặc thầy giáo em: Thưa cô,

cô có thích mặc áo dài không ạ?

b, Với bạn em: bạn có thích thả diều không?

- HS suy nghĩ trả lời

-Vài HS đọc ghi nhớ SGK

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- 2 HS đọc các câu hỏi trong đoạn trích “Các

em nhỏ và cụ già”

-1 HS đọc các câu hỏi các bạn tự đặt ra cho

Ngày đăng: 19/06/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w