C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo tập hướng dẫn [r]
Trang 1Đạo đức 15 Biết ơn thầy cô giáo ( T2 )
Năm
01/ 12 / 2011
LT & câu 30 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí
Địa lý 15 Hoạt đôïng SX của người dân ở ĐB Bắc Bộ
( TT)Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Sáu
2/ 12 / 2011
T Dục Tập L Văn 30 Quan sát đồ vật Toán 75 Chia cho số có 2 chữ số ( TT)
T anh Kỹ thuật 15 Cắt , khâu , thêu SP tự chọn
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Thể dục
………
Tập đọcCÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: bãi thả , trầm bổng , huyền ảo , khổng lồ , ngửa cổ ,…
Trang 2Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm thể hiện vẻ đẹp của cánh diều , của bầu trời , niềmvui sướng và khát vọng của bọn trẻ
Đọc diễn cảm toàn bài , phù hợp với nội dung
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng , huyền ảo , khát vọng , tuổi ngọc ngà
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp , trò chơi thả diềuđã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều , ngắm nhữngcánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
" Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Em học được điều gì qua nhân vật Cu
Đất ?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi :
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Em đã bao giờ đi thả diều chưa ? Cảm
giác lúc đó ra sao ?
- Bài tập đọc Cánh diều tuổi thơ cho các
em hiểu thêm về điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu văn :
+Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè // như gọi
thấp xuống những vì sao sớm
Tôi đã ngửa cổ một thời mới lớn để chờ
đợi một nàng tiên áo xanh bay bay xuống
từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi thiết
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
+ Bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang thả diềutrong đêm trăng
+ Em rất vui sướng khi đi thả diều + Em ước mơ mình sẽ bay lên cao mãinhư những cánh diều kia
- Lắng nghe
-2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì saosớm
+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khao củatôi
Trang 3tha cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi ! "
-Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc viết giọng tha thiết vui
hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả diều
+Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên , hò
hét , mềm mại , vui sướng , vi vu , trầm
bổng , gọi thấp xuống , huyền ảo , thảm
nhung , cháy lên, chảy mãi , ngửa cổ , tha
thiết cầu xin , bay đi, khát khao …
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những
giác quan nào ?
- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ
bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở
nên đẹp hơn , đáng yêu hơn
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui
sướng cho đám trẻ như thế nào ?
+Trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?
- Cánh diều là ước mơ , là khao khát của
trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước
mơ của mình vào đó Những ước mơ đó
sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-1 HS đọc thành tiếng
- 3 HS đọc toàn bài -Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2
HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi.+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm Tiếng sáo vi vu trầm bổng Sáo đơn rồisáo khép , sáo bè , như gọi thấp xuốngnhững vì sao sớm
- Tác giả đã tả cánh diều bằng những giácquan tai và mắt
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 Tả vẻ đẹp cánh diều -2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sungsướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
-Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ , bạnnhỏ thấy cháy lên , cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuốngtừ trời , bao giờ cũng hi vọng
+ Lắng nghe
- Đoạn 2 nói lên rắng trò chơi thả diềuđem lại niềm vui và những ước mơ đẹp -2 HS nhắc lại
- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánhdiều - Tôi đã ngửa cổ suốt mộtthời mang theo nỗi khát khao của tôi
Trang 4- Hãy dọc câu mở bài và kết bài ?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
* Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ
Nó là kỉ niệm đẹp , nó mang đến niềm
vui sướng và những khát vọng tốt đẹp cho
đám trẻ mục đồng khi thả diều
- Bài văn nói lên điều gì ?
* Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn
và cả bài văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho
tuổi thơ những gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc thành tiếng , HS trao đổi và trảlời câu hỏi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơigợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Lắng nghe
- Bài văn nói lên niềm vui sướng vànhững khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho đám trẻ mục đồng -1 HS nhắc lại ý chính
-2 em tiếp nối nhau đọc (như đã hướngdẫn)
-HS luyện đọc theo cặp
-3 - 5 HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Tiết: 71I.Mục tiêu :
Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
-Áp dụng để tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện chia hai sốcó tận cùng là
các chữ số 0
b ) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng )
-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và
yêucầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau chothuận
tiện : 320 : ( 10 x4 )
-Vậy 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và
32 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320
và 32 , của 40 và 4
* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320
: 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận
cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi
thực hiện phép chia 32 : 4
-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 :
40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia)
-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400,
yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- … bằng 8
-Hai phép chia cùng có kết quả là 8
-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 : 4
-HS nêu kết luận
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
Trang 6chia trên.
-GV khẳng định các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho
thuận tiện 32 000 : (100 x 4)
-Vậy 32 000 : 400 được mấy
-Em có nhận xét gì về kết quả 32 000 :
400 và 320 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của
32000 và 320, của 400 và 4
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0
ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320
và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
32000 : 400, có sử dụng tính chất vừa nêu
trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực
hiện như thế nào ?
-GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
-GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để
tính X trong phần a em lại thực hiện phép
chia 25 600 : 40 ?
= 80 - = 80
-Hai phép chia cùng có kết quả là 80
-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùngcủa 32000 và 400 thì ta được 320 : 4 -HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữsố 0 ở tận cùng của số chia và số bị chiarồi chia như thường
-HS đọc
-1 HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào VBT
X = 37800 : 90
X = 420 -2 HS nhận xét
-Vì X là thừa số chưa biết trong phép nhân
X x 40 = 25 600, vậy để tính X ta lấy tích(25 600) chia cho thừa số đã biết 40
-1 HS đọc trước lớp
Trang 7-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Cho HS đọc đề bài
-GV yêu vầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
-1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
B./ Đồ dùng dạy học :
- SGK, Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán
C./ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5- SGK/23)
-GV mời một số HS trình bày, giới thiệu
-GV nhận xét
*Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc
mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV theo dõi và hướng dẫn HS
-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo,
cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình
đã làm
-GV kết luận chung:
+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
4.Củng cố - Dặn dò:
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về
-HS trình bày, giới thiệu
-Cả lớp nhận xét, bình luận
-HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
Trang 8thaày giaựo, coõ giaựo.
-Thửùc hieọn caực vieọc laứm ủeồ toỷ loứng kớnh
troùng, bieỏt ụn thaày giaựo, coõ giaựo
-Chuaồn bũ baứi tieỏt sau
-Caỷ lụựp thửùc hieọn
MRVT : ẹoà chụi – Troứ chụi
A./ Muùc tieõu :
- Bieỏt thờm tờn một soỏ ủoà chụi, troứ chụi (BT1, BT2), phõn biệt được những ủoà chụi coự lụùi,nhửừng ủoà chụi coự haùi(BT3)
- Nêu đợc các tửứ ngửừ mieõu taỷ tỡnh caỷm, thaựi ủoọ cuỷa con ngửụứi khi tham gia caực troứ chụi
B./ ẹo à duứng daùy hoùc :
- Tranh theo saựch giaựo khoa
- Giaỏy khoồ to, theỷ tửứ SGK, VBT
C./ Caực hoaùt ủoọng treõn lụựp :
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa Troứ
1 KTBC:
-Goùi 3 HS leõn baỷng , moói hoùc sinh ủaởt caõu
hoỷi theồ hieọn thaựi ủoọ : thaựi ủoọ khen , cheõ , sửù
khaỳng ủũnh , phuỷ ủũnh hoaởc yeõu caàu , mong
muoỏn
-Goùi 3 HS dửụựi lụựp neõu nhửừng tỡnh huoỏng coự
duứng caõu hoỷi khoõng coự muùc ủớch hoỷi ủieàu
mỡnh chử bieỏt
-Goùi HS nhaọn xeựt caõu cuỷa baùn vaứ baứi cuỷa
baùn laứm treõn baỷng
-Nhaọn xeựt, keỏt luaọn vaứ cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi:
- Vụi chuỷ ủieồm noựi veà theỏ giụựi cuỷa treỷ em ,
trong tieỏt hoùc hoõm nay caực em seừ bieỏt theõm
moọt soỏ ủoà chụi , troứ chụi maứ treỷ em thửụứng
chụi , bieỏt ủửụùc ủoà chụi naứo coự lụùi vaứ ủoà
chụi naứo coự haùi vaứ nhửừng tửứ ngửừ mieõu taỷ
tỡnh caỷm , thaựi ủoọ cuỷa con ngửụứi khi tham
gia troứ chụi
b Hửụựng daón laứm baứi taọp:
-3 HS leõn baỷng ủaởt caõu
-3 HS ủửựng taùi choó traỷ lụứi
-Nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi vaứ baứi laứm cuỷa baùn
-Laộng nghe
Trang 9Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan
sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu , bổ sung
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS
- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để
tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán phiếu
lên bảng
- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ sung
nhóm bạn
- Nhận xét kết luận những từ đúng
- Những đồ chơi , trò chơi các em vừa tìm
được có cả đồ chơi , trò chơi riêng bạn nam
thích hay riêng bạn nữ thích
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu , bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát tranh , 2 học sinh ngồi cùngbàn trao đổi thảo luận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giớithiệu
Tranh 1 Trò chơi : thả diều Tranh 2 Đồ chơi : đầu sư tử , đèn ông sao , đàn gió Trò chơi : múa sư tử , rước đèn
Tranh 3 Đồ chơi : dây thừng , búp bê , đồ nấu bếp Trò chơi : nhảy dây , búp bê ăn bột ,thổi cơm
Tranh 4 Đồ chơi : ti vi , vật liệu xây dựng
Trò chơi : điện tử , lắp ghép hình
Tranh 5 Đồ chơi : dây thừng Trò chơi : kéo co
Tranh 6 Đồ chơi : khăn bịt mắt Trò chơi : bịt mắt bắt dê
-1 HS đọc thành tiếng
-HS thảo luận nhóm
- Bổ sung những từ mà nhóm khác chưacó
- Đọc lại phiếu , viết vào vở
*Đồ chơi : bóng , quả cầu - kiếm - quân
cờ đu cầu trượt đồ hàng viên sỏi que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máy bay
-*Tròà chơi : đá bóng , đá cầủ cầu - đấu
kiếm - chơi cờ - đu quay - cầu trượt - bán hàng - chơi chuyền - cưỡi ngựa , vv
-1 HS đọc thành tiếng
+2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câu
Trang 10- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con
người khi tham gia trò chơi ?
- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng
HS
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
-Cho điểm những câu đặt đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4,ø
chuẩn bị bài sau
hỏi
- Tiếp nối phát biểu bổ sung
a/ Trò chơi bạn trai thích : đá bóng, đấu
kiếm , bắn súng , cờ tướng lái máy bay , .
- Trò chơi bạn trai thích : búp bê , nhảy
dây , nhảy ngựa , chơi chuyền , ăn ô quan , trồng nụ trồng hoa ,
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích
thích : thả diều , rước đèn , trò chơi điện
tử , xếp hình , cắm trại , đu quay
b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của
chúng + thả diều ( thú vị , khoẻ người )
rước đèn ( vui) chơi búp bê (rèn tính chu đáo dịu dàng ) Nhảy dây ( nhanh khoẻ )
c/ Những trò chơi có hại và tác hại của
chúng Chơi sung nước ( ướt người ) đấu
kiếm ( dễ gây tai nạn ) súng cao su ( giết hại chim , gây nguy hiểm cho người khác , )
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ : say mê , hăng say , thú vị ,
hào hứng , ham thích , đam mê , say sưa ,
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
* Nam rất ham thích thả diều
* Em gái em rất hích chơi đu quay
* Nam rất say mê chơi điện tử
-Tiếp nối nhau phát biểu
Chia cho số có hai chữ số
A./ Mục tiêu :
Trang 11- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ hai chữ số ( chia hết , chia
cĩ dư ) BT 1 , BT 2
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
B./ Đồ dùng dạy học :
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số
có hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
+ Đi tìm kết quả
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một
tích để tìm kết quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu : Với cách làm trên chúng
ta đã tìm được kết quả của 672 : 21, tuy
nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì
vậy để tính
672 : 21 người ta tìm ra cách đặt tính và
thực hiện tính tương tự như với phép chia
cho số có một chữ số
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính
chiacho số có một chữ số để đặt tính 672 :
21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu ?
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ
lấy 672 chia cho số 21 , không phải là chia
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7
= 32-… 32
Trang 12cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số
của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS,
sau đó thống nhất lại với HS cách chia
đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
-GV ghi lên bảng phép chia trên và cho
HS thực hiện đặt tính để tính
-GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS chưa
làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện
tính của mình trước lớp , GV hỏi các HS
khác trong lớp có cách làm khác không ?
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
-Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta
phải chú ý điều gì ?
* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia
trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục
chia cho hàng chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước
lượng thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và
yêu cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và
tiến hành nhân và trừ nhẩm
-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể
làm tròn số trong phép chia 75 : 11 như
672 21
63 32 42 42 0-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bàivào giấy nháp
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia có số dư bằng 5
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia
-HS theo dõi GV giảng bài
-HS đọc các phép chia trên
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tralại
+ HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS có thể nhân nhẩm theo cách
7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75-HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra
17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thươngthích hợp
-HS nghe GV huớng dẫn
Trang 13sau : 75 làm tròn đến số tròn chục gần
nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn chục
gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2
được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ
ngược lại
-Nguyên tắt làm tròn là ta làm tròn đến số
tròn chục gần nhất, VD các số 75, 76, 87,
88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên
đến số tròn chục 80, 90 Các số 41, 42, 53,
64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn
-Các em hãy tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa
lên bảng giải thích cách tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 con tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
15 phòng : 240 bộ
1 phòng :……bộ
Bài giảiSố bộ bàn ghế mỗi phòng có là
240 : 15 = 16 ( bộ )Đáp số : 16 bộ
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, cả lớp làm bài vào vở
a) X x 34 = 714
X = 714 : 34
X = 21 b) 846 : X = 18
X = 846 :18
X = 47-1HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trongphép nhân,1 HS nêu cách tìm số chia chưabiết trong phép chia để giải thích
-HS
Trang 14-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
Tiết kiệm nước
A./ Mục tiêu :
- Nêu việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước Thùc hiƯn tiÕt kiƯm níc ë trêng vµ ë nhµ
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
B/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)
- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
C./ Các h oạt động dạy- học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước
chúng ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm gì
để tiết kiệm nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 1: Những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nước
t Mục tiêu:
-Nêu những việc nên không nên làm để tiết
kiệm nước
-Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo
định hướng
-Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo
2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6
Trang 15-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm ? Vì sao ?
-GV giúp các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có
cùng nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có, chúng ta nên làm theo những việc
làm đúng và phê phán những việc làm sai để
tránh gây lãng phí nước
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nước
t Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm
nước
t Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình ?
-HS trả lời
+Hình 1: Vẽ một người khoá van vòinước khi nước đã chảy đầy chậu Việclàm đó nên làm vì như vậy sẽ không đểnước chảy tràn ra ngoài gây lãng phínước
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn rangoài chậu Việc làm đó không nên làm
vì sẽ gây lãng phí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chúcông nhân ở công ty nước sạch đến vìống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm
vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩnlẫn vào nước sạch và không cho nướcchảy ra ngoài gây lãng phí nước
+Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừaxả nước Việc đó không nên làm vì nướcsạch chảy vô ích xuống đường ống thoátgây lãng phí nước
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào cađể đánh răng Việc đó nên làm vì nướcchỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí.+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nướctưới trên ngọn cây Việc đó không nênlàm vì tưới lên ngọn cây là không cầnthiết như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉcần tưới một ít xuống gốc
-HS lắng nghe
-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
-Quan sát suy nghĩ
1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vìbạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức
Trang 162) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
nước ?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công
sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản
xuất nước sạch Trên thực tế không phải địa
phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt
khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có
thể dùng được là có giới hạn Vì vậy chúng
ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước
vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để
có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần
bảo vệ nguồn tài nguyên nước
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền
giỏi
t Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước
và tuyên truyền, cổ động người khác cùng
tiết kiệm nước
t Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS
nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách
giới thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn
làm ban giám khảo
-GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng
nhóm
-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
-GV nhận xét, khen ngợi các em
Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xáchvề vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừaphải
2)Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
+Tiết kiệm nước để người khác có nướcdùng
+Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.+Nước sạch không phải tự nhiên mà có.+Nước sạch phải mất nhiều tiền và côngsức của nhiều người mới có
-Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì:Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới cóđủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước làdành tiền cho mình và cũng là để cónước cho người khác được dùng
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệutrước nhóm
-Các nhóm trình bày và giới thiệu ýtưởng của nhóm mình
-HS quan sát
-HS trình bày
-HS lắng nghe
Trang 17* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và
tuyên truyền vận động mọi người cùng thực
Cánh diều tuổi thơ
A./ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng ®o¹n v¨n
- Làm đúng BT2a/b , hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
B./ Đồ dùng dạy học :
- Học sinh chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
- Giấy khổ to và bút dạ,
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1 KTBC:
-Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
+PB: sáng láng , sát sao , xum xê , xấu xí ,
sảng khoái , xanh xao …
+PN: Vất vả , tất tả , lấc cấc , lấc láo ,
ngất ngưởng , khật khưỡng
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe, viết đoạn văn trong bài văn " Cánh
diều tuổi thơ " và làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Trang 18-Hỏi: +Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
+ Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
Bài 3:
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình
mang theo tả hoặc giưói thiệu cho các
bạn trong nhóm GV đi giúp đỡ các bạn
trong nhóm gặp khó khăn , lúng túng
+ Vừa tả vừa làm động tác cho HS hiểu
- Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trò
chơi đó
- Gọi học sinh trình bày trước lớp ,
+Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sung sướng ,hò hét cho đến phát dại nhìn lên trời
-Các từ : mềm mại , sung sướng , phát dại ,
trầm bổng ,…
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận khi làm xong cử đại diệncác nhóm lên dán phiếu của nhóm lên bảng
-Bổ sung những đồ chơi , trò chơi nhóm bạnchưa có
- 2 HS đọc lại phiếu
Ch :Đồ chơi : chong chóng , chó bông , chó đi
xe đạp , que chuyền ,
Trò chơi : chọi dế , chọi cá , chọi gà ,
Tr :Đồ chơi : trống ếch , trống cơm , cầu
trượt ,
Trò chơi : đánh trống , trốn tìm , trồng nụ
trồng hoa , cắm trại , cầu trượt ,
b/ Thanh hỏi : Đồ chơi : ô tô cứu hoả , tàu
thuỷ , tàu hoả , khỉ đi xe đạp ,
Trò chơi : nhảy ngựa , nhảy dây , thẻ diều ,
điện tử
Thanh nghã : Đồ chơi : ngựa gỗ ,
Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động nhóm
- 5 - 7 HS trình bày trước
Trang 19khuyeỏn khớch hoùc sinh vửứa trỡnh baứy vửứa
keỏt hụùp cửỷ chổ , ủoọng taực hửụựng daón
- Nhaọn xeựt , khen nhửừng hoùc sinh mieõu taỷ
hay , haỏp daón
3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi moọt ủoaùn vaờn
mieõu taỷ moọt ủoà chụi hay moọt troứ chụi maứ
em thớch vaứ chuaồn bũ baứi sau
- Nhaọn xeựt boồ sung cho baùn ( neỏu coự )
- Thửùc hieọn theo giaựo vieõn daởn doứ
A./ Muùc tieõu:
- Biết đọc vơí giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ, bớc đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một đoạn thơ trong bài
- Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đờng về với mẹ.( trả lồ đợc các CH1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
B./ ẹoà duứng daùy hoùc:
- Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 149/SGK (phoựng to neỏu coự ủieàu kieọn)
- Baỷng phuù ghi saỹn caõu, ủoaùn caàn luyeọn ủoùc
C./ Caực hoaùt ủoọng treõn lụựp :
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa Troứ
1 KTBC:
-Goùi 2HS leõn baỷng ủoùc tieỏp noỏi baứi " Caựnh
dieàu tuoồi thụ " vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi
dung baứi
-1 HS ủoùc toaứn baứi
-1 HS traỷ lụứi caõu hoỷi : - Caựnh dieàu ủaừ mang
ủeỏn cho tuoồi thụ ủieàu gỡ ?
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm tửứng HS
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi:
- Ngửụứi tuoồi ngửùa laứ ngửụứi sinh naờm naứo ?
- Treo tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc vaứ giụựi
thieọu - Caọu beự naứy thỡ sao ? Caọu ửụực mụ
-HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu
- Ngửụứi tuoồi ngửùa laứ ngửụứi sinh vaứo naờmngửùa
-Quan saựt, laộng nghe
Trang 20điều gì khi còn trong vòng tay yêu thương
của mẹ ?
- Các em cùng học bài " Tuổi ngựa " sẽ
hiểu được điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi một em đọc chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
- Toàn bài đọc với giọng dịu dàng hào
hứng , khổ 2 , 3 nhanh hơn và trải dài thể
hiện ước vọng lãng mạn của cậu bé Khổ 4
tình cảm tha thiết , lắng lại ở hai dòng kết
của bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ , đi đâu
cũng nhớ mẹ , nhớ đường về với mẹ
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : - trung thu ,
vùng đất đỏ , mấp mô , mang về , trăm miền ,
cánh đồng hoa , loá màu trắng , ngọt ngào ,
xôn xao , bao nhiêu , xanh , hồng , đen , hút ,
cách núi cách rừng , cách sông , cách biển ,
tìm về với mẹ
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Bạn nhỏ tuổi gì ?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
-Khổ 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính khổ 1
-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+" Ngựa con " theo ngọn gió rong chơi
những đâu ?
+Đi khắp nơi nhưng " Ngựa con " vẫn nhớ
mẹ như thế nào ?
-Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?
-Ghi ý chính khổ thơ 2
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả
lời câu hỏi
-4 HS tiếp nối nhau đọc theo từng khổ thơ
-Một HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Bạn nhỏ tuổi ngựa + Tuổi ngựa không chịu đứng yên mộtchỗ , là tuổi thích đi
- Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa -2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+" Ngựa con " rong chơi khắp nơi : quavùng trung du xanh ngắt , qua những caonguyên đất đỏ , những rừng đại ngàn đếntriền núi đá
+ Đi chơi khắp nơi nhưng " Ngựa con "vẫn nhớ mang về cho mẹ " ngọn gió củatrăm miền
- Khổ 2 của bài kể lại chuyện " Ngựacon " rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió
-2 HS nhắc lại
Trang 21+Điều gì hấp dẫn " Ngựa con " trên cánh
đồng hoa ?
-Khổ 3 tả cảnh gì?
-Ghi ý chính khổ 3
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+" Ngựa con " đã nhắn nhú với mẹ điều gì ?
- Cậu bé yêu mẹ như thế nào ?
-Ghi ý chính khổ 4
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 , suy nghĩ trả
lời
- Ví dụ về câu trả lời có ý tưởng hay :
- Vẽ như sách giáo khoa một cậu bé dang
ngồi trong lòng mẹ , trò chuyện với mẹ
trong dòng suy diễn của cậu là hình ảnh cậu
bé đang phi ngự a vun vút trên miền trung
du
- Vẽ một cậu bé đang phi ngựa trên cánh
đồng đầy hoa , trên tay cậu là một bó hoa
nhiều màu sắc và trong tưởng tượng của cậu
chàng kị sĩ nhỏ đang trao bó hoa cho mẹ
-Hỏi: Nội dung bài thơ là gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ ,
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu khổ cần luyện đọc
Mẹ ơi , con sẽ phi
Qua bao nhiêu ngọn gió
Gió xanh miền trung du
Gió hồng vùng đất đỏ
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi
+ Trên những cánh đồng hoa : màu sắctrắng loá của hoa mơ , hương thơm ngạtngào của hoa huệ , nắng và gió xôn xaotrên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồng hoamà
" Ngựa con " vui chơi
- 1 HS nhắc lại ý chính -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi trả lời câu hỏi
+ " Ngựa con " nhắn nhủ với mẹ : tuổicon là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi
xa cách núi cách rừng , cách sông cáchbiển , con cũng nhớ đường tìm về vớimẹ
- Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đườngvề với mẹ
- 1 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và trả lời câu hỏi 5
+ Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởngtượng đầy láng mạn của cậu bé tuổi ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất thương mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ
-4 HS tham gia đọc thành tiếng
- HS cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc nhưhướng dẫn
- Luyện đọc trong nhóm theo cặp
Trang 22Gió đen hút đại ngàn
Mấp mô miền núi đá
Con mang về cho mẹ
Ngọn gió của trăm miền
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ
-Nhận xét và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc nhẩm từng khổ thơ
và học thuộc cả bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bạn nhỏ trong bài có nét tính cách gì
đáng yêu ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và
chuẩn bị tiết sau
+3 - 5 HS thi đọc
- Đọc nhẩm trong nhóm
- Đọc thuộc lòng theo hình thức tiếpnối Đọc cả bài
+ Cậu bé có tính cách dù thích rong chơimọi miền nhưng luôn thương nhớ về vớimẹ
- Về thực hiện theo lời dặn giáo viên
Chia cho số có hai chữ số ( TT )
A./ Mục tiêu :
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chỉa hết , chia cĩ dư ) BT 1 , BT 3a
- Áp dụng phép chia để giải các bài toán có liên quan
B./ Đồ dùng dạy học :
- SGK và bảng phụ
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn
luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe.
Trang 23số có hai chữ số
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 :64
-GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS
làm chưa đúng nên cho HS nêu cách thục
hiện tính của mình trước, nếu sai nên hỏi
HS khác trong lớp có cách làm khác không
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày
-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia :
+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư
5)
+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư
3)
* Phép chia 1 154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực
hiện đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS
làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện
tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các
HS khác trong lớp có cách làm khác
không ?
-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện
đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày
Vậy 1 154 :62 = 18 ( dư 38 )
-Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-Trong phép chia có dư chúng cần chú ý
điều gì ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia
+ 115 : 62 có thể ước luợng
-GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
-GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia hết -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
-1 HS nêu cách tính của mình
-HS theo dõi
-Là phép chia có số dư bằng 38
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một con tính, cả lớp làm bài vào vở -HS nhận xét
Trang 24baùn treõn baỷng
-GV chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
Baứi 2
-Goùi HS ủoùc ủeà baứi trửụực lụựp
-Muoỏn bieỏt ủoựng ủửụùc bao nhieõu taự buựt
chỡ vaứ thửứa maỏy caựi chuựng ta phaỷi thửùc hieọn
pheựp tớnh gỡ ?
-Caực em haừy toựm taột ủeà baứi vaứ tửù laứm baứi
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 3
-GV yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-Yeõu caàu caỷ lụựp nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
treõn baỷng, sau ủoự yeõu caàu 2 HS vửứa leõn
baỷng giaỷi thớch caựch laứm cuỷa mỡnh
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
4.Cuỷng coỏ, daởn doứ :
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn doứ HS laứm baứi taọp hửụựng daón luyeọn
taọp theõm vaứ chuaồn bũ baứi sau
-HS ủoùc ủeà toaựn
ẹaựp soỏ: 281 taự thửứa 8 chieỏc buựt
-2 HS leõn baỷng laứm, moói HS laứm moọtphaàn, caỷ lụựp laứm baứi vaứo VBT
75 x X = 1800 1855 : X = 35
X = 1800 : 75 X = 1 800:35
X = 24 X = 53 -HS 1 neõu caựch tỡm thửứa soỏ chửa bieỏttrong pheựp chia HS 2 neõu caựch tỡm soỏchia chửa bieỏt trong pheựp chia ủeồ giaỷithớch
Nhaứ Traàn vaứ vieọc ủaộp ủeõ
A./ Muùc tieõu :
- Nêu đợc vài sự kiện vè sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ ; nămm1248 nhân dân cả
nớc đợc lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ