1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA 4 tuan 13 theo Chuan KTKN GT BVMT

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 387,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: Viết sẵn đề bài trên bảng lớp III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs lên bảng kể lại câu - 1 hs lên bảng thực hiện y/c chuyện các em[r]

Trang 1

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn- cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhânvật

- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiêntrì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lê các vì sao(Trả lời được các CH trong SGK)

*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu và quản lí thời gian.

III/ Các hoạt động dạy-học:

A KTBC: Vẽ trứng

Gọi hs lên bảng đọc và TLCH

1) Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy

chán ngán?

2) Lê-ô-nác -đô đa-Vin-xi thành đạt

như thế nào?

3) Theo em, nguyên nhân nào khiến

cho Lê-ô-nác-đô đa-Vin-xi trở thành

họa sĩ nổi tiếng?

- Nhận xét, chấm điểm

B/ Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Cho hs quan sát tranh

minh họa chân dung Xi-ôn-cốp-xki

trong SGK

- Một trong những người đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ là nhà

3 hs lên bảng đọc và trả lời1) Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rấtnhiều trứng

2) Trở thành danh họa kiệt xuất, tácphẩm của ông được bày trân trọng ởnhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hàocủa toàn nhân loại Ông đồng thờicòn là nhà điệu khắc, kiến trúc sư, kĩ

sư, nhà bác học lớn của thời đại phụchưng

3) Do Lê-ô-nác-đô khổ luyện nhiềunăm

- Quan sát tranh

- Lắng nghe

Trang 2

bác học Xi-ôn-cốp-xki-người Nga

(1857-1935) Xi-ôn-cốp-xki đã gian

khổ, vất vả như thế nào để tìm đượn

đường lên các vì sao? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được điều này

2) Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của

bài

+ HD phát âm những từ khó trong bài

và đọc đúng những câu hỏi

- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2 + Giảng từ

mới trong bài

Đoạn 3 : khí cầu, Sa hoàng, thiết

kế,

Đoạn 4: tâm niệm, tôn thờ

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng

trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm

phục Nhấn giọng những từ ngữ nói về

ý chí, nghị lực, khao khát hiểu biết của

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2,3 để TLCH:

* PP: Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi.

+ Để tìm hiểu điều bó mật đó, ông đã

- HS đọc phát âm: Xi-ôn-cốp-xki, Sahoàng, tâm niệm, …

- 4 hs đọc nối tiếp lượt 2

- HS luyện đọc trong nhóm 4

- 1 hs đọc toàn bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lênbầu trời

- HS đọc thầm đoạn 2

- Hs thảo luận và trình bày

+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần

+ Ông sống rất khaom khổ Ông chỉăn bánh mì suông để dành tiền muasách vở và dụng cụ thí nghiệm Sahoàng không ủng hộ phát minh bằngkhí cầu bay bằng kim loại của ôngnhưng ông không ản chí Ông đã kiên

Trang 3

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

mình như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp

Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

- Em hãy đặt tên khác cho truyện?

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn

của bài

- Y/c hs lắng nghe và tìm ra giọng đọc,

cách nhấn giọng thích hợp

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn của bài

+ Gv đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm

việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Văn hay chữ tốt

trì nghiên cứu và thiết kế thành côngtên lửa nhiều tầng, trở thành phươngtiện bay tới các vì sao từ chiếc pháothăng thiên

+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện

mơ ước

- HS nối tiếp nhau trả lời+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

+ Người chinh phục các vì sao

+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ + Quyết tâm chinh phục bầu trời + Từ mơ ước bay lên bầu trời

- 4 hs nối tiếp nhau đọc trước lớp

- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc, cáchnhấn giọng (mục 2a)

- Theo dõi+ Lắng nghe+ 1 hs đọc đoạn cô vừa hướng dẫn+ HS luyện đọc trong nhóm đôi+ 3 hs thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp+ Câu chuyện nói lên từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầutrời

+ Nhờ kiên trì, nhẫn nại xki đã thành công trong việc nghiêncứu thực hiện mơ ước của mình

Xi-ôn-cốp Làm việc gì cũng phải kiên trì,nhẫn nại

Trang 4

Nhận xét tiết học

Đoạn văn đọc diễn cảm

Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có lần, ông dại dột

nhảy qua cửa sổ/để bay theo những cánh chim Kết quả, ông bị ngã gãy chân.

Nhưng/rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu

hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?"

Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần

TOÁN GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I/ Mục tiêu:

Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

Bài tập cần làm: bài 1, bài 3; bài 2* và bài 4 dành cho học sinh giỏi

II/ Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Luyện tập

Gọi hs lên bảng sử bài 4/70

- Gọi một số hs đọc bài viết của mình

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Gọi hs lên bảng

thực hiện:

27 x 11

- Ngoài 2 cách thực hiện trên, các em

còn có thể thực hiện 27 x11 bằng cách

khác nhanh hơn, tiện hơn Tiết toán

hôm nay, cô sẽ hd các em biết cách

- 1 hs lên bảng thực hiện

- Một số hs đọc bài làm của mình Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 đồng một kilogam là:

5200 x 13 = 67600 (đ)Số tiền bán 18 kg đường loại 5500 đồng một kilôgam là:

5500 x 18 = 99000 (đ)Số tiền cửa hàng thu được tất cả là:

67600 + 99000 = 166600 (đ) Đáp số: 166600 đồng

- 1 hs lên bảng thực hiện

27 x 11 = 27 x (10 + 1) = 27 x 10 + 27 x1

= 270 + 27 = 297

- 1 hs thực hiện theo cách:

27

x 11 27

Trang 5

thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số

với 11

2) Giới thiệu cách nhân nhẩm:

a) Trường hợp tổng hai chữ số bé

- Gọi hs nhân nhẩm 41 x 11

- Em có nhận xét gì về tổng của hai

chữ số 27, 41?

- Trường hợp tổng của hai chữ số nhân

với 11 lớn hơn 10 thì ta làm sao? Các

em cùng theo dõi tiếp

b) Trường hợp tổng của hai chữ số

lớn hơn hoặc bằng 10

Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

- Y/c hs nêu lại cách nhân nhẩm 48 x

11

- Ghi bảng 75 x 11, gọi hs nêu cách

nhẩm

3) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,

gọi hs nêu miệng

Bài 3: Y/c hs tự làm bài trong nhóm

- HS tự làm bài trong nhóm đôi

Trang 6

đôi (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả

và trình bày

Nhận xét, sửa sai

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Để biết được câu nào đúng, câu nào

sai các em phải làm gì?

- Gọi 1 hs lên bảng giải và giải thích

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi bảng 35 x 11, 76 x 11 gọi 2 hs

lên thi đua

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Nhân với số có 3 chữ số

Nhận xét tiết học

- 2 hs lên thực hiện: 1 em làm tóm tắt,

1 em giải bài toán Số hs của khối lớp Bốn là:

11 x 17 = 187 (học sinh) Số hs của khối lớp Năm là:

11 x 15 = 165 (học sinh) Số hs của hai khối lớp là:

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh

- 1 hs đọc đề bài

- Trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết luận

- 1 hs thực hiện theo y/c.Phòng họp A có số người là: 11 x 12 =

132 Phòng họp B có số người là: 9 x 14 =

126 Phòng họp A có nhiều hơn phòng họp

B số người là:

132 - 126 = 6 (người) Vậy câu b) đúng

35 x 11 = 385 , 76 x 11 = 836

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I / Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu khổ to viết nội dung BT2b

- Giấy khổ A 4 để hs làm BT 3b

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 7

A/ KTBC: Người chiến sĩ giàu nghị

lực

- Đọc cho hs viết vào B: vườn tược,

thịnh vượng, vay mượn

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của

bài học

2) HD hs nghe-viết:

- Gv đọc đoạn văn cần viết

- Y/c cả lớp đọc thầm để phát hiện từ

khó viết

- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và

viết vào Bảng

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Đọc lần lượt từng cụm từ, câu

- Gv đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài

- Nhận xét

3) HD làm bài tập chính tả

Bài 2b: Y/c hs tự suy nghĩ và làm bài

vào SGK

- Dán bảng 2 tờ viết sẵn nội dung, gọi

hs lên thi làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3b: Gọi hs đọc y/c

- Y/c cả lớp làm vào VBT (phát phiếu

cho 5 em và y/c các em chỉ viết từ tìm

được

- Gọi những hs làm trên giấy lên dán

và đọc kết quả

- Cùng hs nhận xét về (từ tìm được,

chính tả, phát âm)

- Chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp viết vào Bảng

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc thầm phát hiện từ khó: cốp-xki, dại dột, rủi ro, non nớt

Xi-ôn Phân tích, viết Bảng con

- 2 hs đọc to trước lớp

- HS viết vào vở

- Chia nhóm cử thành viên lên thựchiện

Trang 8

C/ Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi: Thi tìm từ đúng

- Chia nhóm, mỗi nhóm cử 2 thành

viên lên tìm những từ có âm chính i/iê

- Nhận xét, tuyên dương nhóm tìm

được nhiều từ đúng

- Bài sau: Chiếc áo búp bê

ĐẠO ĐỨC

HIẾU THẢO VỚI ƠNG BÀ, CHA MẸ ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Kiến thức- kĩ năng: Biết được con cháu phải hiếu thảo với ơng bà, cha me

để đền đáp cơng lao ơng bà, cha mẹ đã sinh thành, nuơi dạy mình

+Hiểu được con cháu cĩ bổn phận hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ để đềnđáp cơng lao ơng bà, cha mẹ đã sinh thành, nuơi dạy mình

- KNS: KN xác định gi trị tình cảm của ơng bà, cha mẹ dành cho con cháu;

KN lắng nghe lời dạy bảo của ơng bà, cha mẹ; KN thể hiện tình cảm yu thương củamình với ơng b, cha mẹ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện “phần thưởng”

III.Ho t ạ động d y- h cạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm thời

che chở của cha mẹ đối với mình? Là người

con trong gia đình, Em cĩ thể làm gì để cha

Trang 9

- GV cho đọc HS tiểu phẩm “Phần thưởng”.

+ Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em

vừa được thưởng?

+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạ

Hưng trong câu chuyện ?

+ “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của

đứa cháu đối với mình?

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ

như thế nào ? vì sao ?

- GV kết luận – GDKNS:

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập

1-SGK/18-19)

- GV nêu yêu cầu của bài tập 1:

Cho hs thảo luận nhóm để nêu cách ứng xử

của các bạn trong các tình huống sau là đúng

hay sai? Vì sao?

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng

vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà

bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã

chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa

cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang

túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ

mua truyện tranh cho con không?”

d/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại

ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt

ngực cho bà

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận:

+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huống

b); Nhâm (Tình huống d) thể hiện lòng hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ

+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và

bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm

đến ông bà, cha mẹ

*Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (Bài tập

2-SGK/19)

- Gọi hs nêu yêu cầu

trả lời câu hỏi + Vì Hưng yêu kính bà, chămsóc bà

+ Hưng là một đứa cháu hiếuthảo

+ Bà Hưng sẽ rất sung sướng

và vui

+ Chúng ta phải biết hiếu thảovới ông bà, cha mẹ Vì ông bà,cha mẹ là những người đã sinhthành và nuôi dưỡng chúng tanên người

- HS nối tiếp nhau nêu

- 2 HS ngồi bàn trên dưới tạothành một nhóm thảo luận cáchứng xử của các bạn trong cáctình huống, nhận xét về cáchứng xử

+ Cách ứng xử của bạn Sinhnhư vậy là sai Vì Sinh khôngbiết quan tâm tới cha mẹ màchỉ nghỉ đến bản thân mình + Cách ứng xử của bạn Loan làđúng Vì bạn aays đã biết quantâm chăm sóc mẹ

+ Sai vì bố đi làm về mệt,Hoàng không biết quan tâmchăm sóc mà còn đòi quà

+ Đúng vì bạn Nhâm biết quantâm chăm sóc bà

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Trang 10

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các

nhĩm

Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận

xét về việc làm của nhỏ trong tranh

Nhĩm 1 : Tranh 1

Nhĩm 2 : Tranh 2

- GV kết luận về nội dung các bức tranh và

khen các nhĩm HS đã đặt tên tranh phù hợp

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung

3 Củng cố - Dặn dị:

- Về nhà xem lại bài và phải biết hiếu thảo

với ơng ba, cha mẹ

- Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)

Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ,

bài hát, các câu ca dao, tục ngữ nĩi về lịng

hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ

Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện

về chủ đề hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ

Ngµy so¹n 2/ 12/ 2012 Thứ ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I / Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu ( BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a,b (Nd BT1), thành các cột DT/ĐT/TT (nd BT2)

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tính từ

- Có mấy cách thể hiện mức độ của

đặc điểm, tính chất Hãy nêu các cách

đó

2 hs lần lượt lên bảng thực hiện y/c

- Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất:

+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho

+ Thêm các từ rất, quá, lắm, vào trước hoặc sau tính từ

Trang 11

- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ

khác nhau của các đặc điểm: đỏ

- Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của

tiết học

2) Hd luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- các em hãy thảo luận nhóm đôi thực

hiện y/c của bài tập (phát phiếu cho 2

nhóm)

- Gọi các nhóm trình bày kết quả làm

việc trước lớp

- Y/c các nhóm khác bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi hs đọc các từ vừa tìm được

a) các từ nói lên ý chí, nghị lực của

con người

b) Các từnêu lên những thử thách đối

với ý chí, nghị lực của con người

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự làm bài, đặt câu vào VBT

- Gọi hs đọc câu của mình

Nhận xét, sửa sai cho hs (câu nào sai,

GV ghi bảng sửa)

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c

- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì?

- Bằng cách nào em biết được người

đó?

+ Tạo ra phép so sánh

- Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chói,

rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá,

đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son,

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- Thảo luận nhóm đôi

- Hai em trong nhóm nối tiếp nhautrình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- 2 em, mỗi em đọc 1 cột quyết chí, quyết tâm, bền gan,bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì,kiên nghị, kiên cường, kiên quyết,vững tâm, vững chí, vững dạ, vữnglòng

Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, thử thách, chông gai,

- 1 hs đọc y/c

- Tự làm bài vào VBT

- Nối tiếp nhau đọc câu của mình+ Gian khổ không làm anh nhụt chí(DT)

+ Công việc này rất gian khổ (TT)+ Khó khăn không làm anh nản chí(DT)

+ Công việc này rất khó khăn (TT)+ Đừng khó khăn với tôi! (ĐT)

- 1 hs đọc y/c

- Viết về một người có ý chí, nghị lựcđã vượt qua nhiều thử thách và đạtđược thành công

+ Đó là bác hàng xóm nhà em

Trang 12

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành

ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung

Có chí thì nên

- Nhắc nhở: các em viết đoạn văn theo

đúng y/c của bài Có thể mở đầu hoặc

kết thúc đoạn văn bằng một thành ngữ

hay tục ngữ Sử dụng những từ tìm

được ở BT1 để viết

- Y/c hs tự làm bài vào VBT

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn

trước lớp

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn viết

đoạn văn hay nhất - tuyên dương

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được ở

BT1

- Bài sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Nhận xét tiết học

+ Đó là ông em+ Em biết khi xem ti vi+ em biết vì em đọc báo

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Người có chí thì nên Nhà có nền thìvững - Thất bại là mẹ thành công

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lắng nghe, thực hiện

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức.

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Giới thiệu nhân nhẩm số

có hai chữ số với 11

Gọi HS lên bảng tính - 2 hs lần lượt lên bảng tính

* 12 x 11 + 21 x 11 + 11 x 33 =

Trang 13

Nhận xét, chấm điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết

cách nhân với số có hai chữ số Vậy

nhân với số có ba chữ số ta thực hiện

thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

2) Vào bài:

a) Tìm cách tính 164 x 123

- Ghi bảng: 164 x 123

- Áp dụng tính chất một số nhân với

một tổng, các em hãy thực hiện phép

nhân này

- Để tính 164 x 123, theo cách tính

trên chúng ta phải thực hiện mấy phép

tính?

b) Giới thiệu cách đặt tính và tình:

- Để tính 164 x 123, chúng ta còn có

cách tính khác, đó là thực hiện tính

nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt

tính nhân với số có hai chữ số, bạn

nào có thể tính 164 x 123

- Y/c hs nêu cách tính

- Giới thiệu: (vừa nói vừa ghi)

492 là tích riêng thứ nhất

328 là tích riêng thứ hai

x 3 = 16400 + 3280 + 492 =

- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàngchục, Sau đó ta lần lượt nhân từngchữ số của 123 với 164 theo thứ tự từphải sang trái

Trang 14

- Nhìn vào 3 tích riêng, em có nhận

xét gì về cách viết?

- GV nhấn mạnh lại cách viết các tích

riêng

c) Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,

y/c hs thực hiện vào B

Bài 2: Treo bảng số (đã chuẩn bị) lên

bảng, Gọi hs lần lượt lên bảng thực

hiện, cả lớp làm vào vở

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Hãy nêu công thức tính diện tích

hình vuông?

- Y/c hs tự làm bài

- Các em hãy đổi vở nhau để kiểm tra

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân với số có ba chữ số ta

làm sao?

- Nhân với số có ba chữ số ta được

mấy tích riêng? Cách viết các tích

riêng như thế nào?

- Về nhà làm lại bài 1 vào vở toán

nhà

- Bài sau: Nhân với số có ba chữ số

(tt)

Nhận xét tiết học

- Tích riêng thứ hai viết lùi sang tráimột cột so với tích riêng thứ nhất, tíchriêng thứ ba viết lùi sang bên trái mộtcột so với tích riêng thứ hai

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thựchiện vào bảng con

a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện

262 x 130 = 34060

262 x 131 = 34322

263 x 132 = 34453

- 1 hs đọc to trước lớp

- 1 hs lên bảng viết công thức tính

- Ta đặt tính, sau đó nhân lần lượt theothứ tự từ phải sang trái

- Được 3 tích riêng Tích riêng thứ haiviết lùi vài bên trái 1 cột so với tíchriêng thứ nhất, tích riêng thứ ba viết lùivào bên trái 2 cột so với tích riêng thứnhất

_

MÜ thuËt

Trang 15

GV chuyên

KEÅ CHUYEÄN ẹệễẽC CHệÙNG KIEÁN HOAậC THAM GIA

( GIAÛM TAÛI: ÔN LAẽI TIEÁT 12) I/ Muùc ủớch, yeõu caàu:

- Dửùa vaứo SGK, choùn ủửụùc caõu chuyeọn ( đã nghe, đã đọc) theồ hieọn ủuựng tinh thaàn kieõn trỡ vửụùt khoự

- Bieỏt saộp xeỏp caực sửù vieọc thaứnh moọt caõu chuyeọn

*KNS: Theồ hieọn sửù tửù tin; tử duy saựng taùo vaứ laộng nghe tớch cửùc.

II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:

Vieỏt saỹn ủeà baứi treõn baỷng lụựp

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

A/ KTBC: Goùi hs leõn baỷng keồ laùi caõu

chuyeọn caực em ủaừ nghe, ủaừ ủoùc veà ngửụứi

coự nghũ lửùc Sau ủoự traỷ lụứi caõu hoỷi veà

nhaõn vaọt hay yự nghúa caõu chuyeọn maứ caực

baùn trong lụựp ủaởt ra

Nhaọn xeựt, cho ủieồm

B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:

1) Giụựi thieọu baứi: Trong tieỏt KC tuaàn

trửụực, caực em ủaừ keồ nhửừng chuyeọn ủaừ

nghe ủaừ nghe, ủaừ ủoùc veà nhửừng ngửụứi coự

nghũ lửùc, coự yự chớ vửụùt khoự vửụn leõn

Trong tieỏt hoùc hoõm nay, caực em seừ keồ

nhửừng caõu chuyeọn veà nhửừng ngửụứi coự

nghũ lửùc ủang soỏng xung quanh chuựng ta

Qua tieỏt hoùc naứy caực em seừ bieỏt baùn naứo

trong lụựp mỡnh bieỏt nhieàu ủieàu veà cuoọc

soỏng cuỷa nhửừng ngửụứi xung quanh

- Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa caực em

2) HD tỡm hieồu yeõu caàu cuỷa ủeà baứi:

- Goùi 1 hs ủoùc ủeà baứi

- Phaõn tớch ủeà baứi, duứng phaỏn maứu gaùch

chaõn caực tửứ: chửựng kieỏn, tham gia, kieõn

trỡ vửụùt khoự

- Goùi hs ủoùc phaàn gụùi yự

- Theỏ naứo laứ ngửụứi coự tinh thaàn vửụùt

- 3 hs noỏi tieỏp nhau ủoùc caực gụùi yự

- Laứ ngửụứi khoõng quaỷn ngaùi khoự khaờn,vaỏt vaỷ, luoõn coỏ gaộng, khoồ coõng ủeồlaứm ủửụùc coõng vieọc maứ mỡnh mongmuoỏn hay coự ớch

+ Toõi keồ veà quyeỏt taõm cuỷa moọt baùngiaỷi baống ủửụùc baứi toaựn khoự

Trang 16

- Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế

nào?

- Các em hãy quan sát các tranh minh

họa trong SGK/128 và mô tả nhưng gì

em thấy qua bức tranh?

- Nhắc hs: các em hãy lập nhanh dàn ý

trước khi kể, dùng từ xung hô tôi khi kể

cho bạn ngồi bên, kể trước lớp

* Kể trong nhóm:

- Gọi hs đọc lại gợi ý 3 (viết sẵn bảng

phụ)

- Y/c hs kể cho nhau nghe trong nhóm

đôi

* Thi kể trước lớp:

*KNS: Thể hiện sự tự tin; tư duy sáng

tạo và lắng nghe tích cực.

- Gọi hs thi kể trước lớp

- Y/c hs đối thoại với bạn kể về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cùng hs nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí: Kể đúng nội dung, kết hợp cử chỉ khi

kể, trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn

- Tuyên dương bạn có câu chuyện hay,

+ Tôi kể về lòng kiên nhẫn luyện viếtchữ đẹp của bạn Mai ở gần nhà tôi.+ Tôi kể chuyện về một bạn nghèo,mồ côi cha nhưng có ý chí vươn lênnên học rất giỏi

+ Tôi sẽ kể một câu chuyện rất cảmđộng chính tôi được chứng kiến về ýchí rèn luyện rất kiên trì của bác hàngxóm bị bệnh liệt cả hai chân

+ Tranh 1,4 kể về một bạn gái có giađình vất vả Hàng ngày, bạn phải làmnhiều việc để giúp đỡ gia đình Tốiđến bạn vẫn chịu khó học bài

+ Tranh 2,3 kể về một bạn trai bịkhuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cốgắng luyện tập và học hành

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1 hs đọc to trước lớp

- HS kể trong nhóm đôi

- HS lần lượt nhau thi kể và đối thoạivới các bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí trên

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 17

kể hấp dẫn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại những câu chuyện mà

em đã nghe bạn kể cho người thân nghe

- Bài sau: Búp bê của ai?

Nhận xét tiết học

- Chơi trị chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được các trịchơi

II/ Địa điểm, phương tiện :

- Trên sân trường vệ sinh an tồn nơi tập

- Một cịi giáo viên, kẻ sân để chơi trị chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :

vụ,yêu cầu bài học

- Giậm chân tại chổ vổ tay và

bài thể dục phát triển chung.

GV hoặc cám sự điều khiển

cho HS tập một số lần, xen kẽ

giữa các lần tập GV nhận xét và

uốn nắn cho các em

- Học động tác điều hồ :

GV nêu tên động tác, sau đĩ

vừa phân tích kỹ thuật động tác

vừa làm mẫu cho HS tập theo

Lần đầu tiên nên thực hiện chậm

15’

13 1 2L

4 5L 2L x 8N

Trang 18

từng nhịp để HS nắm được

phương hướng và biên độ động

tác Lần tiếp theo, GV hơ nhịp

- GV nêu tên trị chơi, để HS

nhắc lại cách chơi sau đĩ cho cả

lớp chơi thử 1 lần rồi mới tổ

chức chơi chính thức Sau mỗi

- Giáo viên nhận xét đánh giá

kết quả bài học và giao bài tập

về nhà

6 8L 1 2’

- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhân với số có ba

chữ số

Gọi hs lên bảng thực hiện

a) 145 x 213 b) 2457 x 156 c)

1879 x 157

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm

nay, các em sẽ tiếp tục học cách

thực hiện nhân với số có ba chữ

- 3 hs lần lượt lên bảng đặt tính và tínha) 145 x 213 = 30885

b) 2457 x 156 = 383292 c) 1879 x 157 = 295003

- Lắng nghe

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào

Trang 19

số mà chữ số hàng chục là 0

2) Giới thiệu cách đặt tính và

tính:

- Viết lên bảng 258 x 203 và yêu

cầu hs thực hiện đặt tính để tính

- Em có nhận xét gì về tích riêng

thứ hai?

- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn

chữ số 0 nên khi thực hiện đặt

tính để tính 258 x 203 ta có thể

không viết tích riêng này mà vẫn

dễ dàng thực hiện phép cộng Ta

thực hiện như sau: (vừa nói vừa

- Các em có nhận xét gì về cách

viết tích riêng thứ ba?

- Nhấn mạnh lại cách viết các

tích riêng

3) Thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên

bảng, gọi hs lên bảng thực hiện,

cả lớp làm vào B

Bài 2: Treo bảng phụ đã viết sẵn

3 cách thực hiện Y/c cả lớp suy

nghĩ để tìm câu đúng

vở nháp

258

x 203

774 000 516

- Cả lớp suy nghĩ, gọi 1 hs lên bảng chọn

ô đúng và giải thích (cách thực hiện thứ

ba là đúng)

- Hs khác nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- Dán phiếu và trình bày Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong 1ngày

104 x 375 = 39000 (g)

39000 g = 39 kg

Trang 20

- Nhận xét, kết luận bài giải đúng

Bài 3*: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để

giải bài toán (phát phiếu cho 2

nhóm)

- Gọi đại diện nhóm lên dán

phiếu và trình bày

- Nhận xét, kết luận bài giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm lại bài 1 vào vở

toán nhà

- Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

Số thức ăn trại chăn nuôi cần ăn trong 10ngày là:

39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- Sửa bài (nếu sai)

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người

viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời các câu hỏi trong SGK)

*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân và thể hiện sự tự tin.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

- Một số tập viết chữ đẹp của hs trong lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Người tìm đường lên các

Trang 21

1) Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

2) Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

minh như thế nào?

3) Nguyên nhân chính giúp

Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Y/c hs quan sát tranh trong SGK và

hỏi: Bức tranh vẽ gì?

- Người đang luyện viết chữ là Cao

Bá Quát Ở lớp 3 các em đã biết ông

Vương Hi Chi người viết chữ đẹp nổi

tiếng ở TQ qua chuyện Người bán

quạt may mắn Ở nước ta, thời xưa

ông Cao Bá Quát cũng là người nổi

tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào

mà ông viết chữ đẹp? Các em cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

2) HD đọc vài tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

*KNS: Xác định giá trị

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

+ Luyện phát âm những từ khó: oan

uổng kêu quan, nỗi oan, huyện

đường, dốc sức

- Gọi hs đọc lượt 2 trước lớp + giải

nghĩa từ mới có trong bài

+ Đoạn 1: khẩn khoản

+ Đoạn 2: huyện đường, ân hận

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi

tiền mua sách vở và dụng cụ thínghiệm Sa hoàng không tin tưởngông nhưng ông không nản chí Ông đãkiên trì nghiên cứu và thiết kế thànhcông tên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao

3) Vì ông có mơ ước chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện

- HS luyện phát âm cá nhân

- 3 hs nối tiếp nhau đọc lượt 2

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

Trang 22

- Gọi hs đọc lại cả bài

- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng

từ tốn Giọng bà cụ khẩn khoản,

giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi

Đoạn đầu đọc chậm Đoạn cuối bài

đọc nhanh thể nhiện ý chí quyết tâm

luyện chữ bằng được của Cao Bá

Quát Hai câu cuối đọc với giọng cảm

hứng ca ngợi, sảng khoái

b) Tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời

các câu hỏi:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém?

+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế

nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm

viết đơn?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2

+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao

Bá Quát phải ân hận?

+ Theo em, kho bà cụ bị quan thét

lính đuổi về Cao Bá Quát có cảm

giác thế nào?

Kết luận: Cao Bá Quát đã rất sẵn

lòng, vui vẻ nhận lời giúp đỡ bà cụ

nhưng việc không thành vì lá đơn chữ

viết quá xấu Sự việc đó làm cho Cao

Bá Quát rất ân hận và quyết tâm

luyện chữ

- Y/c hs đọc đoạn còn lại

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết

chữ như thế nào?

- HS đọc thầm đoạn 1

+ Vì chữ viết rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay

+ Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc

gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

- HS đọc thầm đoạn 2+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quáxấu, quan không đọc được nên thétlính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường.+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hậnvà tự dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng,dù văn hay đến đâu mà chữ không rachữ cũng chẳng ích gì

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn còn lại+ Sáng sáng, ôngcầm que vạch lên cộtnhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối,viết xong 10 trang vở mới đi ngủ;mượn những cuốn sách chữ viết đẹplàm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấynăm trời

+ Nhờ ông kiên trì luyện tập và cónăng khiếu viết văn từ nhỏ

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- Hs phát biểu ý kiến

Trang 23

+ Nguyên nhân nào khiến Cao Bá

Quát nổi danh khắp nước là người

văn hay, chữ tốt?

- Gọi hs đọc câu hỏi 4

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để

tìm câu trả lời

- GV nhận xét, kết luận (treo bảng

phụ đã viết sẵn 3 đoạn của bài

+ Mở bài: (2 dòng đầu)

+ Thân bài: (từ một hôm nhiều kiểu

chữ khác nhau)

+ Kết bài: (đoạn còn lại)

*KNS: Tự nhận thức bản thân và

thể hiện sự tự tin.

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Y/c cả lớp lắng nghe, theo dõi tìm

ra giọng đọc của bài

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ HS đọc cá nhân

+ Y/c hs đọc diễn cảm trong nhóm

theo cách phân vai

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc

hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài Văn hay chữ tốt nói lên điều gì?

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Giới thiệu và khen ngợi một số hs

viết chữ đẹp

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

- Bài sau: Chú đất nung

Nhận xét tiết học

- Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho CaoBá Quát thuở đi học

- Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấucủa mình đã làm hỏng việc của bà cụhàng xóm nên quyết tâm luyện viếtchữ cho đẹp

- Cao Bá Quát đã thành công, nổ danhlà người văn hay, chữ tốt

- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọngđọc, cách nhấn giọng (mục 2a)

- Lắng nghe

- 2 hs đọc

- Luyện đọc phân vai theo nhóm

(Người dẫn chuyện, bà cụ, Cao BáQuát)

- Từng nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp

- Mục I - nhiều học hs đọc lại + Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽđẹp

+ Kiên trì làm một việc gì đó, nhấtđịnh sẽ thành công,

- Lắng nghe, thực hiện

Ngày đăng: 13/06/2021, 12:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w