1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA lop 4 tuan 15 Chuan KTKNKNSGDBVMTgiam tai

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 51,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của tro A... Giáo viên nhận xét chung: sung..[r]

Trang 1

TUẦN 15 (Từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 12 năm 2012)

THỨ

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

6 Lịch sử Ôn Nhà Trần và việc đắp đê

7 Tiếng Việt 15 Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ

8 Tiếng Anh

3

1 Tiếng Anh

2 Mĩ thuật

3 Toán 72 Chia cho số có 2 chữ số

4 Địa ly 15 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)

5 Toán Ôn Chia cho số có 2 chữ số

6 Khoa học 29 Tiết kiệm nước

4

1 Tập đọc 30 Tuổi ngựa

2 Toán 73 Chia có số có 2 chữ số (tiếp)

3 Tập làm văn 29 Luyện tập miêu tả đồ vật

4 Tiếng Anh

5 Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí ?

6 Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

6 Viết chữ đẹp 15 Bài số 15

7 Tin học

6

1 Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí ?

2 Toán 75 Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)

3 Tập làm văn 30 Quan sát đồ vật

4 Sinh hoạt 15 Tuần 15

Trang 2

Ngày soạn: 15 – 12 – 2012.

Ngày giảng: 17 – 12 – 2012 Thứ 2 ngày 17 tháng 12 năm 2012

Chiều:

LỚP 4A

Tiết 5: Tin học:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 6: Lịch sử:

T15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I Mục tiêu:

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dântộc

- Có y thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

* Thái độ: HS yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa ly 4, vở ghi

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

A Ỏn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài: Nhà Trần thành lập

? Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

? Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất nước?

- GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoàn cảnh đất nước:

* Mục tiêu: HS hiểu được hoàn cảnh của đất nước

dưới thời nhà Trần

* Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm

- GV phát PHT cho HS

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời nhà Trần

là nghề gì ?

? Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy chỉ trên

BĐ và nêu tên một số con sông.

? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất

nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn

Trang 3

? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã

chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện

thông tin.

- GV nhận xét về lời kể của một số em

- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận:

Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát

triển, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng

tới sản xuất nông nghiệp

3 Nhà Trần với việc đắp đê:

* Mục tiêu: HS hiểu được Nhà Trần rất quan tâm

tới việc đắp đê

* Đồ dùng dạy học: Tranh

* Phương pháp dạy học: Cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Em hãy tìm các sự kiện trong

bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

- GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy lên

viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1 y kiến,

sau đó chuyển phấn cho bạn cùng nhóm GV nhận

xét và đi đến kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi

người đều phải tham gia đắp đê; hằng năm, con

trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham

gia đắp đê.Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc

đắp đê

4 Kết quả:

* Mục tiêu: Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát

triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc;

Có y thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

* Phương pháp dạy học: Nhóm đôi

- GV cho HS đọc SGK

- GV đặt câu hỏi: Nhà Trần đã thu được kết quả

như thế nào trong công cuộc đắp đê ? Hệ thống đê

điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân

dân ta ?

- GV nhận xét, kết luận: dưới thời Trần, hệ thống

đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng

và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ, giúp cho sản xuất nông nghiệp

phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, công

cuộc đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta

thêm đoàn kết

* Liên hệ:

- Cho HS thảo luận theo câu hỏi: Ở địa phương

em có sông gì ? nhân dân đã làm gì để chống lũ

lụt ?

đến mùa màng

- Vài HS kể

- HS nhận xét và kết luận

- HS tìm các sự kiện có trong bài

- HS lên viết các sự kiện lên bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS thảo luận và trả lời: Hệ thống

đê dọc theo những con sông chínhđược xây đắp, nông nghiệp pháttriển

- HS khác nhận xét

- HS cả lớp thảo luận và trả lời:trồng rừng, chống phá rừng, xâydựng các trạm bơm nước, củng cố

đê điều …

Trang 4

- GV nhận xét và tổng kết y kiến của HS.

- GV: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của

nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sông

đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn còn có

lũ lụt xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải

làm gì?

● GDBVMT: Vai trò, ảnh hương to lớn của sông

ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù

sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe

dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm

quan trọng của hệ thống đê và giáo dục y thức

trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều –

những công trình nhân tạo phục vụ đời sống

D Củng cố – Dặn dò:

- Cho HS đọc bài học trong SGK

? Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông

nghiệp ?

? Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh tế

nước ta ?

- Nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

+ Do sự phá hoại đê điều, phá hoạirừng đầu nguồn… Muốn hạn chế

lũ lụt phải cùng nhau bảo vệ môitrường tự nhiên

- HS khác nhận xét

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

- HS cả lớp

Tiết 6: Tiếng Việt: (Ôn luyện)

Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

II Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc bài: Chú Đất Nung

C Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng,

giọng đọc của nhân vật

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm

- GV cho HS thi đọc bài trước lớp

- GV nhận xét cá nhân, nhóm đọc hay nhất

- HS hát

- HS nghe

- Mỗi HS đọc từng đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân,nhóm đọc hay nhất

Trang 5

* Trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu nội dung

bài:

D Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt trả lời các câu hỏitrong SGK

- 2 HS nêu nội dung bài

- HS nghe

Tiết 8: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Ngày soạn: 16 – 12 – 2012

Ngày giảng: 18 – 12 – 2012 Thứ 3 ngày 18 tháng 12 năm 2012

Chiều:

LỚP 4D

Tiết 1: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 2: Mĩ thuật:

(Giáo viên chuyên)

Tiết 3: Toán:

T72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chiahết, chia có dư)

- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2

* Thái độ: HS yêu môn học

II Đồ đùng dạy học: - Phần lí thuyết bằng lời trong SGK

III Phương pháp dạy học: - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai

chữ số: Phép chia 672 : 21

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép

= 32

Trang 6

* Đặt tính và tính:

- HS thực hiện phép chia

- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, thống

nhất cách chia đúng như SGK đã nêu

? Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép

chia hết?

* Phép chia 779 : 18

- Cho HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm

- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như

nội dung SGK trình bày

Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )

? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

? Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú

y điều gì ?

- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần

thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và

trừ nhẩm

- GV hướng dẫn thêm như SGV

- GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác

79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18

3 Luyện tập, thực hành:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét, chấm điểm

* Bài 2: Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15

phòng học Hỏi mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ

bàn ghế ?

- GV gọi 2 HS đọc đề bài

? Đề bài cho gì?

? Đề bài hỏi gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:

240 : 15 = 16 (bộ bàn ghế) Đáp số: 16 bộ bàn ghế

- GV nhận xét, chấm điểm

D Củng cố – Dặn dò:

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làmbài vào vở nháp

+ Là phép chia hết vì có số dưbằng 0

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nêu cách tính của mình

+ Là phép chia có số dư bằng 5 + … số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS theo dõi GV giảng bài

+ HS nhẩm để tìm thương sau đókiểm tra lại Cả lớp theo dõi vànhận xét

- HS có thể nhân nhẩm theo cách

7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 >75

- HS thử với các thương 6, 5, 4 vàtìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7.Vậy 4 là thương thích hợp

Trang 7

- GV nhận xét giờ học dặn HS chuẩn bị bài sau - HS nghe.

Tiết 4: Địa lý:

T15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đồng bằng bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sảnxuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Qui trình sản xuất đồgốm

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa ly 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản

xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

? Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi và

khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh?

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nơi có hàng trăm nghề thủ công:

* Hoạt động nhóm:

- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn

hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi y sau:

? Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của

người dân ĐB Bắc Bộ?

? Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên

các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết ?

? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

* Hoạt động cá nhân:

- GV cho HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở

Bát Tràng và trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công

nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết

? Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự

các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

- GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công đoạn

quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là tráng

men cho sản phẩm gốm

3 Chợ phiên:

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS thảo luận nhóm 6

- HS đại diện các nhóm trình bàykết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày kết quả quan sát:+ Làng Bát Tràng, làng Vạn Phúc,làng Đồng Kị …

+ Là người nhào đất, tạo dángcho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽhoa văn …

- HS đại diện các nhóm trình bàykết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 8

* Hoạt động theo nhóm:

? Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt

động mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở

chợ)

? Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người

hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hóa

nào ?

- GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương,

trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ

các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản

xuất của người dân

D Củng cố – Dặn dò:

+ Chợ nhiều người; trong chợ cónhững hàng hóa ở địa phương và

từ những nơi khác đến

- HS trình bày kết quả - HS khácnhận xét

- HS nghe

Chiều:

LỚP 4A

Tiết 5: Toán: (Ôn luyện)

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chiahết, chia có dư)

- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

* Thái độ: HS yêu môn học

II Đồ đùng dạy học: - Vở bải tập Toán 4 tập một.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

C Luyện tập:

* Bài 1: (HSTB): Đặt tính rồi tính:

- GV gọi HS đọc đề bài

? Bài có mấy yêu cầu ?

- GV gọi 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài

tập

- GV nhận xét

* Bài 2: (HSK, G): Một người thợ trong 11 ngày

đầu làm được 132 cái khóa, trong 12 ngày tiếp

theo làm được 213 cái khóa Hỏi trung bình mỗi

ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa ?

- GV gọi 2 HS đọc đề bài

? Đề bài cho gì ?

- HS hát

- HS đọc đề bài

+ 2 yêu cầu: đặt tính và tính

- 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS dưới lớp nhận xét

- 2 HS đọc đề bài

+ Một người thợ trong 11 ngày

Trang 9

? Đề bài hỏi gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Trong 11 ngày đầu, trung bình mỗi ngày người

thợ làm được số khóa là:

132 : 11 = 12 (cái)Trong 12 ngày tiếng theo, trung bình mỗi ngày

người thợ làm được số khóa là:

213 : 12 = 17 (cái, dư 9)Trung bình mỗi ngày người thợ làm được số khóa

là: (12 + 17) : 2 = 14 (cái, dư 1)

Đáp số: 14 cái khóa (dư 1)

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 3: (Cả lớp): Nối phép tính với kết quả của

phép tính đó (theo mẫu):

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS trả lời miệng, lớp lắng nghe

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

đầu làm được 132 cái khóa, trong

12 ngày tiếp theo làm được 213 cái khóa

+ Hỏi trung bình mỗi ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa ?

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn

Tiết 6: Khoa học:

T29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu:

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Thực hiện tiết kiệm nước

* Thái độ: HS yêu môn học; Luôn có y thức tiết kiệm nước và vận động tuyêntruyền mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi

III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chúng ta cần - 2 HS trả lời

Trang 10

làm gì để bảo vệ nguồn nước ?

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

C Bài mới:

1 Những việc nên và không nên làm để tiết

kiệm nước:

* Mục tiêu: Nêu những việc nên không nên làm

để tiết kiệm nước; Giải thích được lí do phải tiết

kiệm nước

* Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK

* Phương pháp dạy học: Nhóm

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng

- Chia HS thành 4 nhóm nhỏ để đảm bảo 2 nhóm

thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ

- GV giúp các nhóm gặp khó khăn

- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng

nội dung bổ sung

* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có,

chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và

phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí

nước

2 Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước?

* Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm nước.

* Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK

* Phương pháp dạy học: Cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8/ SGK trang

61 và trả lời câu hỏi:

- HS suy nghĩ và phát biểu y kiến

- Quan sát suy nghĩ

+ Bạn trai ngồi đợi mà không cónước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước

to hết mức Bạn gái chờ nước chảyđầy xô đợi xách về vì bạn trai nhàbên vặn vòi nước vừa phải

+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:

• Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng

• Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiềncủa

Trang 11

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?

* Kết luận:

3 Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi:

* Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và

tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm

nước

* Đồ dùng dạy học: Giấy vẽ, bút màu.

* Phương pháp dạy học: Nhóm

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm

- Chia nhóm HS

- Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên

truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào

cũng được tham gia

- Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới

thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban

giám khảo

- GV nhận xét tranh và y tưởng của từng nhóm

- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

- GV nhận xét, khen ngợi các em

* Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết

kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền

mọi người cùng thực hiện

D Củng cố – Dặn dò:

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và tìm đề tài

- HS vẽ tranh và trình bày lời giớithiệu trước nhóm

- Các nhóm trình bày và giới thiệu

y tưởng của nhóm mình

I Mục tiêu:

- Tập văn nghệ chào mừng ngày TLQĐNDVN 22/12.

- Có y thức tự giác,nhiệt tình trong khi tập

Trang 12

- HS không có trong đội văn nghệ giữ trật tự và cổ vũ cho các bạn.

II Chuẩn bị:

Đội văn nghệ và bài hát

III Các hoạt động dạy học:

1.Ôn định tổ chức.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS tập văn nghệ:

- Đọc tên các HS trong đội văn nghệ

- Cho HS trong đội văn nghệ tập nhiều lần

- Cho HS trong đội văn nghệ biểu diễn thử Các bạn trong lớp cổ vũ

IV Dặn dò:

- Nhận xét giờ tập văn nghệ

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc vớigiọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rấtyêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4;thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài) HS khá, giỏi thực hiện được CH5 (SGK)

* Thái độ: HS yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Phương pháp dạy học tích cực:

- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài "Cánh diều - HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

Trang 13

tuổi thơ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- 1 HS đọc toàn bài

- 1 HS trả lời câu hỏi:

? Cánh diều đã mang đến cho tuổi thơ điều gì ?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

* Mục tiêu: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc

đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có

biểu cảm một khổ thơ trong bài Đọc được các từ

khó trong bài

* Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa.

* Phương pháp dạy học: Cá nhân, nhóm.

- GV dậy theo quy trình

- Giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc) GV chú y sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi một em đọc chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú y cách đọc

- Toàn bài đọc với giọng dịu dàng hào hứng, khổ

2, 3 nhanh hơn và trải dài thể hiện ước vọng lãng

mạn của cậu bé Khổ 4 tình cảm tha thiết, lắng lại

ở hai dòng kết của bài thể hiện cậu bé rất yêu mẹ,

đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ đường về với mẹ

- Nhấn giọng ở những từ ngữ: trung thu, vùng

đất đỏ, mấp mô, mang về, trăm miền, cánh đồng

hoa, loá màu trắng, ngọt ngào, xôn xao, bao

nhiêu, xanh, hồng, đen, hút, cách núi cách rừng,

cách sông, cách biển , tìm về với mẹ.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa

thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng

rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) HS khá, giỏi

thực hiện được CH5 (SGK)

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

? Bạn nhỏ tuổi gì?

? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

? Khổ 1 cho em biết điều gì?

- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo từngkhổ thơ

- Một HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lờicâu hỏi

+ Bạn nhỏ tuổi ngựa

+ Tuổi ngựa không chịu đứng yênmột chỗ, là tuổi thích đi

+ Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu

? Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì?

- Ghi y chính khổ thơ 2

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả lời câu

hỏi

? Điều gì hấp dẫn "Ngựa con" trên cánh đồng hoa?

? Khổ 3 tả cảnh gì?

- Ghi y chính khổ 3

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả lời câu

hỏi

? “Ngựa con” đã nhắn nhú với mẹ điều gì?

? Cậu bé yêu mẹ như thế nào?

- Ghi y chính khổ 4

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ trả lời

- Ví dụ về câu trả lời có y tưởng hay:

- Vẽ như sách giáo khoa một cậu bé dang ngồi

trong lòng mẹ, trò chuyện với mẹ trong dòng suy

diễn của cậu là hình ảnh cậu bé đang phi ngự a

vun vút trên miền trung du

- Vẽ một cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy

hoa, trên tay cậu là một bó hoa nhiều màu sắc và

trong tưởng tượng của cậu chàng kị sĩ nhỏ đang

trao bó hoa cho mẹ

? Nội dung bài thơ là gì?

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lờicâu hỏi

+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi:qua vùng trung du xanh ngắt, quanhững cao nguyên đất đỏ, nhữngrừng đại ngàn đến triền núi đá.+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựacon” vẫn nhớ mang về cho mẹ

“ngọn gió của trăm miền”

+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơicùng ngọn gió

+ Khổ thứ ba tả cánh đẹp của đồnghoa mà

+ “Ngựa con” vui chơi

- 1 HS nhắc lại y chính

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi trả lời câu hỏi

+ “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ:tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn dù đi xa cách núi cách rừng,cách sông cách biển, con cũng nhớđường tìm về với mẹ

+ Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìmđường về với mẹ

- 1 HS nhắc lại y chính

- Đọc và trả lời câu hỏi 5

Trang 15

- Ghi ND của bài.

3 Luyện đọc lại:

* Mục tiêu: HS đọc theo yêu cầu và thuộc khoảng

8 dòng thơ trong bài

* Phương pháp dạy học: Thực hành

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu khổ cần luyện đọc

Mẹ ơi , con sẽ phi

Qua bao nhiêu ngọn gió

Gió xanh miền trung du

Gió hồng vùng đất đỏ

Gió đen hút đại ngàn

Mấp mô miền núi đá

Con mang về cho mẹ

Ngọn gió của trăm miền

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ

- Nhận xét và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc nhẩm từng khổ thơ và

học thuộc cả bài thơ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét và cho điểm từng HS

D Củng cố – Dặn dò:

? Bạn nhỏ trong bài có nét tính cách gì đáng yêu?

- 4 HS tham gia đọc thành tiếng

- HS cả lớp theo dõi, tìm giọngđọc như hướng dẫn

- Luyện đọc trong nhóm theo cặp

- 3 - 5 HS thi đọc

- Đọc nhẩm trong nhóm

- Đọc thuộc lòng theo hình thứctiếp nối Đọc cả bài

+ Cậu bé có tính cách dù thíchrong chơi mọi miền nhưng luônthương nhớ về với mẹ

- Về thực hiện theo lời dặn giáoviên

Tiết 2: Toán:

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp)

I Mục tiêu:

* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết,chia có dư)

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3a

- Áp dụng phép chia để giải các bài toán có liên quan

* Thái độ: HS yêu môn học

Ngày đăng: 22/06/2021, 23:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w