d Đọc diễn cảm: GV cho HS đọc diễn cảm - GV đưa bảng phụ, hướng dẫn HS đọc - HS luyện đọc đoạn - HS thi đọc đoạn phân vai - Hai HS thi đọc một nhóm -2 GV nhận xét và khen những HS đọc ha[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn : Ngày 18 tháng 11 năm 2012
Ngày dạy : Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tập đọc Tiết 105: CHUỖI NGỌC LAM
Phun-tơn O-xlơ
I.- Mục tiêu: ( Nguyễn Hiến Lê dịch)
- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người kể và lời nhân vật, thể hiệnđược tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm vàđem lại niềm vui cho người khác (Trà lời các câu hỏi 1,2,3.)
GDHS phải có tình cảm yêu thương, gắn bó với nhau đối với chị em trong giađình
II.- Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc
- HS : SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1’
4’
1) Ổn định: Kiểm tra dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài “Trồng
rừng ngập mặn”và trả lời câu hỏi
- Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng
-Rừng có tác dụng bảo vệ đêđiều, tăng thu nhập cho ngườidân nhờ sản lượng thu hoạch hảisản tăng, các loài chim nước trởnên phong phú
1’
12’
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học
bài” Chuôi ngọc lam” Đây là một câu chuyện rất
cảm động, đề cao tình cảm của con người Tình
cảm đó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài
Trang 29’
2’
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ : áp trán, kiếm, chuỗi, Nô-en,
Gioan, Pi-e, rạng rỡ
-1 HS đọc đoạn nối tiếp và chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
*Đoạn 1: HS cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để làm gì ? ( HSTB)
-Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không?
Chi tiết nào cho biết điều đó? ( HSK)
*Đoạn 2: HS đọc thầm và trả lời
-Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?(HSY)
-Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc , về nhà
đọc trước bài Hạt gạo làng ta
- HS đọc đoạn nối tiếp
-Thể hiện qua chi tiết “Cô bé mởkhăn ra, đổ lên bàn một nắm tiềnxu” ; Pi-e trầm ngâm nhìn cô bérồi lúi húi gở mảnh giấy ghi giátiền ra”
- HS đọc thầm và trả lời
- Chị gặp Pi-e để xem có đúng
em gái mình đã mua chuỗi ngọc ởtiệm của Pi-e không Chị biết emkhông có nhiều tiền
- Vì Pi-e thấy tấm lòng của emđối với chị gái
- Vì Pi-e là người rất trân trọngtình cảm
- Rất yêu quí và cảm động trướctình cảm của ba nhân vật
Lịch sử
Trang 3Tiết 14 THU – ĐÔNG 1947 , VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
A – Mục tiêu :
- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu_đông năm 1947trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầunão klháng chiến, bảo vệ căn cứđịa kháng chiến) :
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt đầu não và lực kượng bộđội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm 3 mũi ti61n công lên Việt Bắc
+ Quân ta phục kích đánh địch với các trận tiêu biểi : Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,
…
Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạyquân địch còn bị tachặn đánh dữ dội
B–Chuẩn bị :
1 – GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ các địa danh ở Việt Bắc ).
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ : “ Thà hi sinh tất
cả , chứ không chịu mất nước”
- Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến
toàn quốc ?(HSTB)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện
điều gì ?(HSK)
Nhận xét
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Thu – Đông
1947 , Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp “
2 – Hoạt động:
a) Hoạt động : Làm việc cả lớp
-GV nêu nhiệm vụ bài học
+Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt
Bắc
+Nêu diễn biễn sơ lược của chiến dịch
Việt Bắc thu- đông 1947
+Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu-đông 1947
b) Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
SGK
- HS trả lời
- HS nghe
HS theo dõi
Thảo luận nhóm 4 và nêu kết quả
- Sau khi đánh chiếm các thành phố lớn,
Trang 43’
tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
- Tại sao Căn cứ Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của quân Pháp ?
c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu – đông
1947
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tiến
công lên Việt Bắc như thế nào ?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu
được kết quả ra sao ?
- Nêu ý nhgiã của chiến thắng Việt Bắc
thu- đông 1947
IV – Củng cố,dặn dò :
Gọi HS đọc nội dung chính của bài
-Tại sao nói Việt bắc Thu đông năm
- Pháp tấn công lên căn cứ Việt Bắc nhằmtiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của
ta nhanh chóng kết thúc chiến tranh
- HS theo dõi & trả lời
- Thực dân Pháp huy động một lực lượng lớn, chia làm 3 mũi tấn công lên Việt Bắc
- Quân địch rơi vào tình thế bị động , rút lui , tháo chạy
- Ta đã chiến thắng
- HS thảo luận & trả lời
- Chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947khẳng định sức mạnh kháng chiến củaĐảng & nhân dân ta có thể đè bẹp mọi âmmưu xâm lược của địch
-2 HS đọc -HS trả lời
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
Toán Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I– Mục tiêu :
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một sốthập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
-Giáo dục HS tính cẩn thận,tự tin
II- Đồ dùng dạy học :
Trang 51 – GV : SGK,bảng phụ
2 – HS : SGK
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho
10,100,1000…?Y
Gọi 2 HS lênTB,K bảng làm bài tập
HS1 : Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm
* HD HS thực hiện phép chia1 STN cho 1 STN
mà thương tìm được là 1 số thập phân
-Gọi 1 HS đọc đề toán ở ví dụ 1 SGK
+Muốn biết cạnh của sân dài bao nhiêu mét ta
làm thế nào ?
+GV ghi phép chia lên bảng : 27 : 4 = ? (m)
+HD HS thực hiện phép chia (GV làm trên bảng
*Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và
viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30 30
chia 4 được 7, viết 7 ; 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ
+Phép chia này có thực hiện tương tự như phép
chia 27 :4 được không ?Tại sao ?
+HD HS thực hiện phép chia bằng cách chuyển
- HS nêu
- HS nghe
-1HS đọc ,cả lớp đọc thầm +Lấy chu vi chia cho 4
- HS thực hiện trên giấy nháp
+HS nêu kết quả
-Theo dõi +Không thực hiện được vì số bị chia 43 bé hơn số chia 52.+HS theo dõi
Trang 6+Gọi vài HS nêu miệng kết quả
-Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà thương
-Làm tương tự đối với 2 phép chia còn lại
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề ,GV tóm tắt bài toán lên
-HS nêu như SGK +Vài HS nhắc lại
2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia 12:5 và 23:4 ,cả lớp làm vào
vở -HS làm bài
-HS làm bài -HS đọc đề
-HS nghe
Đạo đức Tiết 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằngngày
Trang 7II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, dánh giá những quan niện sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị gái, cô giáo, các bạn gái và những phụ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3 , tiết 1
- Tranh , ảnh , bài thơ , bài hát , truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
1-Ôn định: Kiểm tra sĩ số HS
2-Kiểm tra bài cũ: Gọi 2-3 HS trả lời
-Đối với người già cả ,em nhỏ chúng ta phải làm
gì?(Y-TB)
-Đọc một câu tục ngữ,ca dao nói về kính trọng người già
cả.(TB)
GV nhận xét
3-Dạy bài mới:
a-Khám phá : GV nêu yêu cầu tiết học
b- Kết nối :
Hoạt động1
c Thực hành :
: Tìm hiểu thông tin ( Trang 22 , SGK )
* Mục tiêu : HS biết những đóng góp của người phụ nữ
Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
* Cách tiến hành :
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm quan sát , chuẩn bị giới thiệu nội dung một bức ảnh
trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác lên nhận xét , bổ sung ý kiến
* GV kết luận
- HS thảo luận theo các gợi ý sau :
+Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia
đình , trong xã hội mà em biết
+Vì sao những người phụ nữ là những người đáng được
2-3 HS trả lờiNghe bạn nêu và nhận xét
- HS quan sát tranh , thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác lên nhận xét
-HS lắng nghe -HS thảo luận
HS lần lượt trình bày Lớp nhận xét
Trang 8* Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái
* Giáo dục kĩ năng sống: Xử lí tình huống
Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có
liên quan tới phụ nữ
* Cách tiến hành : - GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc cá nhân
- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến
* GV kết luận
Hoạt động3 : Bày tỏ thái độ ( BT 2 , SGK )
* Mục tiêu : HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành
với các ý kiến tôn trọng phụ nữ , biết giải thích lí do vì
sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó
* Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu của BT2 , và hướng
dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ
-HS lắng nghe
-HS giơ thẻ màu theo qui ước
-HS giải thích -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Ngày soạn : Ngày 19 tháng 11 năm 2012
Ngày dạy : Thứ ba ngày 20 tháng 11năm 2012
Trang 9Chính tả : ( Nghe - viết : ) Tiết 106: CHUỖI NGỌC LAM
( Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạy vụt đi )
I / Mục Tiêu :
Nghe viết bài chính tả ,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của bài tập 3 làmđược bài tập 2 a,b
Giáo dục HS cẩn thận,có ý thức rèn chữ viết
II / Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b
-HS : SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết :việc làm , Việt Bắc ,
lần lượt , cái lược
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính tả
một đoạn trong bài “ Chuỗi ngọc lam ( Từ
“Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười
rạng rỡ , chạt vụt đi” )và ôn lại cách viết
những từ ngữ có chứa ao / au
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài Chuỗi
ngọc lam
Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối thoại ?
-Cho HS đọc thầm, lại chú ý cách viết các câu
đối thoại , các câu hỏi , câu cảm , các từ ngữ
dễ viết sai
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai: trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ , Gioan
-Viết chính tả :GV đọc rõ từng câu cho HS
viết
( Mỗi câu 2 lần )
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm 10 bài của
- HS lên bảng viết : việc làm , Việt Bắc, lần lượt , cái lược ( Cả lớp viết ranháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
(HSKG)-Chú Pi – e biết Gioan lấy hếttiền dành dụm để mua tặng chị chuỗingọc nên đã tế nhị gỡ giá tiền để cô bévui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị -HS đọc thầm và thực hiện theo yêucầu
-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấynháp
-HS viết bài chính tả
Trang 10-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a GV nhắc lại
yêu cầu bài tập
-Cho HS hoạt động nhóm GV chấm chữa
bài
* Bài tập 3 : Treo bảng phụ
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường 14 tuổi”
-Làm việc cá nhân : điền vào ô trống phiếu
( hòn ) đảo ,(tự )hào , (một) dạo ,( trầm) trọng ,tàu ,( tấp ) vào ,trước (tình hìnhđó)
,(môi) trường ,chở (đi ),trả (lại) -HS lắng nghe
.Giáo dục tính nhanh nhẹn,hợp tác với bạn
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV: SGK.Bút dạ + vài tờ giấy khổ to để HS làm BT
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Trang 113’
1)Ổn định : KT dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 (HSTB)đặt câu có cặp quan hệ từ vì…nên ;
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được ôn lại
những điều đã học về danh từ, đại từ Các em sẽ tiếp
tục được rèn luyện kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
thông qua việc làm một số bài tập cụ thể
b) Luyện tập:
Bài 1:Cho HS đọc toàn bộ bài tập1.
- GV nêu yêu cầu bài tập
+Mỗi em đọc đoạn văn đã cho
+Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
+Tìm 3 danh từ chung
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại : Các em chỉ cần gạch
được 3 danh từ chung trong các danh từ chung sau
đây là đạt yêu cầu: Giọng, hành, nước mắt, vệt, má,
cậu con trai, tay , mặt, phía, ánh đèn, tiếng đàn,
tiếng hát, mùa xuân, năm
*Danh từ riêng là : Nguyên
Bài 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT và phát biểu ý kiến
GV nhận xét và chốt lại:
Khi viết danh từ riêng (các cụm từ chỉ tên riêng) nói
chung, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ
phận tạo thành danh từ riêng (tên riêng ) đó
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc:
*Mỗi em đọc lại đoạn văn ở BT1
*Dùng viết chì gạch 2 gạch dưới đại từ xưng hô
trong đoạn văn vừa đọc
-Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên bảng để 2
-Một số HS lên bảng viết cácdanh từ tìm được
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp lắng nghe
-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-2HS lên làm bài trên phiếu Lớplàm trong SGK
-Cả lớp nhận xét bài làm của 2bạn trên lớp
Trang 12-GV Cho hs đọc lại đoạn văn ở BT1
+Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các
kiểu câu: Ai –làm gì? Ai- thế nào? Ai- là gì?
Cho HS làm bài (GV dán lên bảng 4 tờ phiếu)
-GV nhận xét , chốt lại câu đúng:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
Ai làm gì?
*Nguyên (danh từ) quay sang tôi giọng nghẹn ngào
*Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt
kéo vệt trên má
*Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má
*Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa
*Chúng tôi (đại từ) đúng như vậy nhìn ra phía xa
sáng rực ánh đèn màu…
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
Ai thế nào?
*Một năm mới (cụm danh từ ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu
Ai là gì?
*Chị (đại từ gốc danh từ ) là chị gái của em nhé!
*Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu
Ai là gì?
*Chị là chị gái của em nhé!
*Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
- Danh từ tham gia vị ngữ (từ chị trong 2 câu trên)
phải đứng sau từ là
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
4HS lên bảng làm HS làm vàonháp
-Lớp nhận xét bài làm của 4 bạntrên bảng
-HS chép lời giải đúng (hoặcgạch trong SGK)
2’ 4) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau :ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (tt)
Trang 13IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà
Cho HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả :
- GV treo bảng phụ chép sẵn đề câu a,gọi 2
HS lên bảng tính,cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quảtìm được
-Vậy muốn nhân 1 STP với 0,4 ta làm thế
nào ? vì sao ?
* Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu b ,cả
lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được
-Muốn nhân 1 STP với 1,25 ta làm thế nào ?
vì sao?
* Cho HS làm câu c vào vở
- Muốn nhân 1 STP với 2,5 ta làm thế nào ?
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào ?
b)35,04 :4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
- HS nêu c)167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67d)8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38-HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 :25 = 83 : 25 = 3,32
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 25 Vì 10:25
= 0,4b) 4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 :8 = 42 :8 = 5,25
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số
đó nhân với 10 rồi chia cho 8 vì10:8
= 1,25
- HS làm bài -Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4
Trang 14- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy
bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở ,gọi 1 HS nêu miệng
kết qủa Nhận xét ,sưả chữa
4– Củng cố ,dặn dò :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN ?
- Muốn nhân một số thập phân với 2,5 ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Chia một số tự nhiên
cho một số thập phân
- Lấy chiều dài nhân với 2/3
- Lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- HS làm bài
- Mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?
-Ta phải biết mỗi giờ ôtô đi bao nhiêu
km, mỗi giờ xe máy đi bao nhiêu km?-HS làm bài
ĐS :20,5 km
- HS nêu -Ta lấy số đó nhân với 10 rồi cộng thêm 4
HS nghe
Ngày soạn : Ngày 20 tháng 11 năm 2012
Ngày dạy : Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo đượclàm nên từ công sức của nhiều người, làtấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh ( Trả lờiđược các câu nhỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ)
Giáo dục HS biết quý trọng hạt gạo,tự hào về truyền thống dân tộc ta
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV :SGK,bảng phụ
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Trang 15- Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai ? Em có đủ
tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào cho em
a) Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học bài
thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa
Bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc sống lao
động và chiến đấu hào hùng của dân tộc ta trong
kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
b) Luyện đọc:
-Gọi 1 HSK(G) đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó : phù sa, trành,
quết, tiền tuyến…
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ ,đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm một lần toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
-Khổ thơ1 :Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Hạt gạo được làm nên từ những gì ?(HSK)
-Khổ thơ 2 : Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người
nông dân ? (HSTB)
GV: Hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ vẽ hai
hình ảnh trái ngược có tác dụng nhấn mạnh nỗi
vất vả, sự chăm chỉ của người nông dân không
quản nắng mưa, lăn lộn trên đồng ruộng để làm
nên hạt gạo
Ý : Nỗi vất vả của người nông dân làm ra hạt
gạo
-Đọc thầm lướt các khổ thơ còn lại
+Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm
ra hạt gạo
GV Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng
gầu, …là những hình ảnh cảm động,nói lên nỗ
lực của các bạn, dù nhỏ chưa quen lao động vẫn
- HS nối tiếp đọc và nêu chú giải -Lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm
- Hạt gạo được làm nên từ sự tinhtuý của đất (có vị phù sa), củanước, của công lao con người.-HS cả lớp đọc thầm
- Những hình ảnh đó là : “Giọt mồhôi sa / Những trưa tháng sáu / …)
-HS cả lớp đọc thầm lướt
- Tuổi nhỏ thay cha anh ở chiếntrường gắng sức lao động, các bạnchống hạn, bắt sâu, gánh phân
- Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo đượclàm nên nhờ đất, nhờ nước; nhờ
mồ hôi, công sức của mẹ cha, của
Trang 16GV cho HS đọc thầm và tìm cách đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp cả bài,GV sửa chữa
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đưa bảng phụ ghi khổ thơ 2, hướng dẫn HS đọc
diễn cảm -Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét , khen HS đọc hay
-Cho HS nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ
-Cho các nhóm thi đọc thuộc lòng
GV nhận xét ,khen các bạn đọc hay
4) Củng cố :
- Cho biết ý nghĩa của bài thơ ?(KG)
- GV nhận xét tiết học, cho HS hát bài Hạt gạo
làng ta
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện học HTL bài
thơ, về nhà đọc trước bài Buôn Chư Lênh đón
cô giáo
các bạn thiếu nhi Hạt gạo đónggóp vào chiến thắng chung củadân tộc
- Nhiều HS nêu cách đọc từngkhổ thơ
-HS đọc nối tiếp trong nhóm,trướclớp - HS thi đọc diễn cảm
Tập làm văn Tiết 109 LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trườnghợp nào không cần lập biên bản)
- Tư duy phê phán
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Phân tích mẫu
Trang 17Đóng vai.
Trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:SGK Bảng phụ Một tờ phiếu ghi bài tập 2
II)Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của 1
người em thường gặp
III / Bài mới
a Khám phá :
Trong những năm học ở trường tiểu học , các
em đã tổ chức nhiều cuộc họp , văn bản ghi
lại diễn biến và kết luận của cuộc họp để nhớ
và thực hiện được gọi là biên bản Bài học
hôm nay , giúp các em hiểu thế nào là biên
bản 1 cuộc họp
b Kết nối :
2 / Hướng dẫn HS luyện tập:
c Thực hành :
Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung BT 1 toàn
văn biên bản đại hội chi đội
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
+GV : Mỗi em đọc lại biên bản , nhớ nội
dung biên bản là gì ? Biên bản gồm có mấy
phần ? Trả lời 3 câu hỏi
-Cho HS làm bài và trả lời các câu hỏi
-GV nhận xét và chốt lại
3 / Phần ghi nhớ :
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
( GV treo bảng phụ có ghi phần ghi nhớ )
4/ Phần luyện tập :
Bài tập 1:Cho HS đọc bài tập 1
* Giáo dục kĩ năng sống: Phân tích mẫu
Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu
trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp
nào không cần lập biên bản)
-Cho HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trường hợp cần lập biên bản và trường hợp
không cần lập biên bản Vì sao ?
-2 HS lần lượt đọc đoạn văn mình viết
Trang 18-Cho HS trao đổi ý kiến , trao đổi tranh luận
-GV dán tờ phiếu đã viết nội dung bài tập 1 ,
cho khoanh tròn trường hợp cần ghi biên
bản
-GV kết luận
Bài tập 2 :GV nêu yêu cầu bài tập 2
-Cho HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở
bài tập 1
d Áp dụng :
-Nhận xét tiết học
-Học thuộc ghi nhớ , nhớ lại nội dung 1cuộc
họp của tổ ( lớp) để chuẩn bị ghi biên bản tiết
I– Mục tiêu : Giúp hs biết :
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải bài toán có lời văn
-Giáo dục HS có ý thức tự lực,tự tin,cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV :Bảng phụ
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên mà thương tìm được là 1 số thập phân ?