LUYEÄN TAÄP LAØM BIEÂN BAÛN CUOÄC HOÏP I – MUÏC TIEÂU: -Từ những hiểu biết đã có về biên bản cuộc họp, học sinh biết thực hành viết bieân baûn moät cuoäc hoïp.. -Baûng phuï vieát daøn yù[r]
Trang 1TUẦN 13 Nh
ật tụng :
Thương người như thể thương thân
THỨ 2 /26/11
Đạo đức Tơn trọng phụ nữ (t1)
Tập đọc Chuỗi ngọc lam
Tốn Chia một số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được
là số …
Khoa học Gốm xây dựng : Gạch, ngĩi
Khoa học Xi măng
THỨ 3/27/11
Chính tả (Nghe-Viết) Chuỗi ngọc lam
Tốn Luyện tập
Địa lí Thể dục Bài 27
Lịch sử Thu- đơng năm 1947 Việt Bắc mồ chơn giặc Pháp
Kể chuyện Pa- x tơ và em bé
THỨ 6/30/11
LT&C Ơn tập về từ loại (t2)
Tốn Chia 1 số TP cho số TP
TLV Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Kĩ thuật SHTT Sinh hoạt lớp Tuần 14
Trang 3Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ
I-MỤC TIÊU:
Học xong bài học này HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Thẻ màu để phục vụ cho hoạt động 3 của tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nói về người phụ nữ Việt Nam
III- CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: (TIẾT 1)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’ HĐ1:Tìm hiểu thông tin:
*Mục tiêu : HS biết những đóng góp của
người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và
ngoài xã hội
*Cách tiến hành:
-Chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới
thiệu nội dung một bức ảnh trong SGK
-Cho các nhóm chuẩn bị
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
*Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, Nguyễn
Thị Trâm, chị Nguyễn Thúy Hiền và bà
mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm
nương” đều là những người phụ nữ không
chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình
mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc
đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta,
trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể
thao kinh tế
-Cho HS thảo luận:
-Các nhóm chuẩn bị
- Đại diện nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổsung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi và trìnhbày ý kiến
+Em hãy kể công việc của ngườiphụ nữ trong gia đình, trong xã
Trang 49’
5’
-Cho HS trình bày ý kiến Cả lớp bổ sung
-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ2: Làm bài tập 1, SGK
* Mục tiêu :HS biết các hành vi thể hiện
sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng
giữa trẻ em trai và trẻ em gái
*Cách tiến hành:-Giao nhiệm vụ cho HS.
-Cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày ý kiến
HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ
thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng
phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán
thành hoặc không tán thành ý kiến đó
*Cách tiến hành:
-Nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn
HS cách thức bày tỏ thái độ theo qui ước
HĐ nối tiếp:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một
người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến
(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc
một người phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
người phụ nữ nói chung và người phụ nữ
Việt Nam nói riêng
hội mà em biết ?+Tại sao những người phụ nữ lànhững người đáng được kínhtrọng ?
2 HS đọc phần ghi nhớ trongSGK
-HS đọc bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến
+ Các việc làm biểu hiện sự tôntrọng phụ nữ là (a), (b)
+ Việc làm biểu hiện thái độchưa tôn trọng phụ nữ là (c), (d)
- Mời một số HS giải thích lý do,lớp bổ sung ý kiến
+ Tán thành với ý kiến (a), (d)+ Không tán thành với các ýkiến (b), (c), (đ) vì các ý kiếnnày thể hiện sự thiếu tôn trọngphụ nữ
-Bày tỏ thái độ và giải thích lýdo
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 51)Đọc lưu loát và biết đọc diễn cảm toàn bài.
2) Hiểu được các từ ngữ trong bài:
-Hiểu được nội dung chính của bài: Ca ngợi tình cảm gắn bó giữa chị em bé Gioan và
tấm lòng biết trân trọng tình cảm của Pi-e.
3)GDHS phải có tình cảm yêu thương, gắn bó với nhau đối với chị em trong gia đình
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’ 1)ÔÛn định tổ chức: 2)Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài: Trồng rừng
ngập mặn và trả lời câu hỏi :
-GV nhận xét cho điểm
-3HS lên bảng đọc và trả lời cáccâu hỏi:
+Đọc cả bài
-GV chia đoạn(2 đoạn)
+ Đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ : áp trán, kiếm, chuỗi,
Nô-en, Gioan, Pi-e, rạng rỡ
- HS đọc chú giải
+Đọc theo cặp
+Đọc cả bài
+GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
*Đoạn 1:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để làm gì ?
Giảng từ :Nô-en
+ Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam
không? Chi tiết nào cho biết điều đó?
- Cả lớp lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
+ Cô bé mua chuỗi ngọc để tặngchị gái nhân ngày Nô-en Mẹmất, chị đã thay mẹ nuôi cô bé.-Côbé không đủ tiền mua chuỗingọc Thể hiện qua chi tiết “Cô bémở khăn ra,đổ lên bàn một nắm
Trang 6Kết hợp cho HS xem tranh
*Đoạn 2:
+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc ?
Liên hệ giáo dục tình cảm giữa người với
người
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
chuyện này ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc
- HS thi đọc đoạn phân vai
- GV nhận xét
tiền xu……
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
+ Chị gặp Pi-e để xem có đúng
em gái mình đã mua chuỗi ngọc ởtiệm của Pi-e không Chị biết emkhông có nhiều tiền
+Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đốivới chị gái: em bé đã mua chuỗingọc với tất cả số tiền mà em đãdành dụm được
+ Vì Pi-e là người rất trân trọngtình cảm
+Rất yêu quí và cảm động trướctình cảm của ba nhân vật
- HS luyện đọc đoạn
- HS thi đọc theo nhóm
- Lớp nhận xét
3’ )Củng cố :
+ Bài văn ca ngợi điều gì ? Lòng nhân hậu, thương yêu người
khác, biết đem lại niềm hạnhphúc, niềm vui cho người khác
1’ 5) Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọcvà
xem bài Hạt gạo làng ta
Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7TOÁN
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I– MỤC TIÊU :
Giúp HS :
-Hiểu được qui tắc chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1 số TP
-Bước đầu thực hiện được phép chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1 số
TP
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọiï 1 HS đọc đề toán SGK
+Muốn biết cạnh của sân dài bao nhiêu
mét ta làm thế nào ?
- Ghi phép chia lên bảng :
-Viết ví dụ 2 lên bảng : 43 : 52 = ?
+Phép chia này có thực hiện tương tự như
phép chia 27 :4 được không ? Tại sao ?
-HD HS thực hiện phép chia bằng cách
chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép
chia 43 : 52 thành phép chia 43,0 :52
+Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia,
cả lớp làm vào giấy nháp
-2 HS lên bảng +Nêu qui tắc chia 1 số TP cho 10,
-Vài HS nhắc lại cách chia
-Theo dõi
+Không thực hiện được vì số bị chia
43 bé hơn số chia 52
Trang 82’
1’
-Gọi vài HS nêu miệng kết quả
+Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà
thương tìm được là 1 STP ?
-Ghi bảng qui tắc, gọi vài HS nhắc lại
* Thực hành :
*Bài 1:Đặt tính rồi tính :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia
12:5 và 23:4 , cả lớp làm vào vở
- Nhận xét ,sửa chữa
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia
882:36 và 15 :8 ,cả lớp làm vào vở
- Nhận xét , sửa chữa
- Làm tương tự đối với 2 phép chia còn lại
*Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề, GV tóm tắt bài
toán lên bảng
Tóm tắt : 25bộ hết : 70m
+Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN
thương tìm được là 1 STP ?
5– Nhận xét – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập bài 3
-Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
36
43 : 52 = 0,82
-HS nêu như SGK -HS lần lượt nhắc lại qui tắc
-2 HS lên bảng làm bài-Lớp làmvào vở
ĐS :16,8 m
-2 HS nêu -HS nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9KHOA HỌC :
GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
I – MỤC TIÊU : Sau bài học , HS biết :
- Kể tên một số đồø gốm
- Phân biệt gạch , ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói & công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình tr.56, 57 SGK
-Sưu tầm thông tin & tranh ảnh về đồ gốm nói chung & gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi “
+ Kể tên một số một vùng núi đá vôi và
hang động của chúng ?
+ Nêu lợi ích của đá vôi ?
- Nhận xét và ghi điểm
@Mục tiêu: Giúp HS :
- Kể được tên một số đồ gốm
- Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ
sành, sứ
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
-Các nhóm sắp xếp các thông tin & tranh
ảnh về các loại đồ gốm
- GV theo dõi
* Làm việc cả lớp
-Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng
gì ?
+Gạch,ngói khác đồ sành,sứ ở điểm nào ?
- HS lên bảng trả lời:
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình sắp xếp các thông tin & tranhảnh sưu tầm được về các loại đồgốm theo yêu cầu của bài tập
- Các nhóm cử người thuyết trình + Tất cả các loại đồ gốm đều đượclàm bằng đất sét
+ Gạch, ngói hoặc nồi đất,… đượclàm từ đát sét, nung ở nhiệt độ cao
& không tráng men
Trang 10@Cách tiến hành:
- Các nhóm làm bài tập ở mục Quan sát
trang 56, 57 SGK và ghi kết quả vào giấy
HS làm thí nghiệm để phát hiện ra một
số tính chất của gạch, ngói
@Cách tiến hành:
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình :
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc viên ngói
rồi nhận xét
+ Làm thực hành: Thả một viên gạch hoặc
ngói khô vào nước, nhận xét xem có hiện
tượng gì xảy ra Giải thích hiện tượng đó
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
-GV nêu câu hỏi :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi
viên gạch hoặc viên ngói
+ Nêu tính chất của gạch ngói ?
4 – Củng cố –Dặn dò:
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr/ 57 SGK
+Đồ sành, sứ đều là những đồ gốmđược tráng men Đặc biệt đồ sứđược làm bằng đất sét trắng, cáchlàm tinh xảo
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình làm các bài tập ở mục quansát tr.56, 57 SGK Thư kí ghi lạikết quả quan sát vào giấy theomẫu
- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình -HS lắng nghe
Nhóm trưởng điều khiển nhómmình:
+ Thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti
+ Có vô số bọt nhỏ từ viên gạchhoặc viên ngói thoát ra , nổi lênmặt nước
+ Giải thích: Nước tràn vào các lỗnhỏ li ti của viên gạch hoặc viênngói, đẩy không khí ra tạo thànhcác bọt
- Đại diện từng nhóm báo cáo kếtquả thực hành & giải thích hiệntượng
+ Nếu ta đánh rơi viên gạch hoặcviên ngói thì nó sẽ vỡ
+ Gạch , ngói thường xốp , cónhững lỗ nhỏ li ti chứa không khí &dễ vỡ
- HS nghe
Trang 11-Xem bài sau: Xi măng
KHOA HỌC :
XI MĂNG
I– MỤC TIÊU : Sau bài học , HS biết :
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra xi măng
- Nêu tính chất & công dụng của xi măng
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Hình & thông tin tr 58, 59 SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
@Mục tiêu: HS kể được tên một số nhà máy
xi măng ở nước ta
@Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
+ Bạn biết xi măng được dùng làm gì?
+ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta ?
* HĐ 2 : Thực hành xử lí thông tin
@Mục tiêu: Giúp HS :
- Kể được tên các vật liệu được dùng để
sản xuất ra xi măng
- Nêu được tính chất, công dụng của xi
măng
@Cách tiến hành:
-Cho HS làm việc theo nhóm 4
+Đọc thông tin và thảo luận câu hỏi ở SGK
- Đại diện của nhóm trình bày mộttrong các câu hỏi trong SGK.cácnhóm khác bổ sung
+ Xi măng được làm từ đất sét, đá
Trang 121’
*Kết luận:
-Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa xi
măng , bê tông & bê tông cốt thé Các sản từ xi
măng đều được sử dụng trong xây dựng từ
những công trình đơn giản đến những công
trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức
kéo & sức đẩy cao như cầu, đường, nhà cao
tầng, các công trình thuỷ điện
4 – Củng cố :
-Gọi 3 HS đọc tiếp nối ghi nhớ của bài
+Xi măng thường được dùng để làm gì ?
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : “ Thuỷ tinh”.
vôi và một số chất khác
- HS nghe
-Đọc ghi nhớ
- HS trả lời
-HS nghe RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ Nghe - viết :
CHUỖI NGỌC LAM
( Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạy vụt đi )
I - MỤC TIÊU :
1 / Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
2 / Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần dễ lẫn ao / au
II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng viết :việc làm , Việt
Bắc , lần lượt , cái lược
- Nhận xét sửa chữa
3-Bài mới :
a-Giới thiệu bài Trực tiếp- Ghi đề
b-Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn sẽ viết trong bài
Chuỗi ngọc lam.
+ Nêu nội dung của đoạn đối thoại ?
-Cho HS đọc thầm, chú ý cách viết các
câu đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các
từ ngữ dễ viết sai
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ
viết sai :trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ,
Gioan, Nô-en, Pi-e
-Đọc rõ từng câu cho HS viết
-Nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi:
-Chấm chữa bài:
+GV chọn chấm 8 bài
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc
phục lỗi chính tả cho cả lớp
c-Hướng dẫn HS làm bài tập :
-HS lên bảng viết- lớp viết ra nháp.-HS lắng nghe
-1 HSù đọc, các HS khác theo dõi lắngnghe và theo dõi SGK
+Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiềndành dụm để mua tặng chị chuỗi ngọcnên đã tế nhị gỡ giá tiền để cô bé vui
vì mua được chuỗi ngọc tặng chị -HS đọc thầm và thực hiện theo yêucầu
-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàogiấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhauđể chấm
-HS lắng nghe
Trang 14* Bài tập 2b :
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
-Nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm bài tập theo nhóm
-Chấm chữa bài
* Bài tập 3b :
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-Cho HS đọc thầm mẫu tin“ Nhà môi
trường 14 tuổi”
-Cho HS làm bài tập vào vở
+Điền vào để hoàn chỉnh mẫu tin
- Cho HS trình bày kết quả
-Chấm và chữa bài
- Thứ tự các từ cần điền: đảo, hào, đảo,
trọng, tàu, vào, trước, trường, vào, chở,
trả
4-Củng cố- dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Nhớ cách viết chính tả những từ đã
luyện tập ở lớp
-Chuẩn bị tiết sau nghe viết : Buôn Chư
Lênh đón cô giáo.
* Bài tập 2b :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
-Làm bài tập và cử đại diện nhómtrình bày kết quả
* Bài tập 3b :-HS nêu yêu cầu của bài tập 3b
-HS đọc thầm -HS làm vào vở
-Trình bày kết quả
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15TOÁN :
LUYỆN TẬP
I– MỤC TIÊU :
-Giúp HS củng cố qui tắc thực hiện phép chia 1 số TN cho 1 số TN mà thương tìm được là 1 số TP
-Rèn HS kĩ năng thực hiện phép chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2– Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3
+ Nêu thứ tự thực hiện các phép tính ?
- Nhận xét , sửa chữa
- HD HS đổi vở chấm bài
*Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả :
- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quả tìm
được
-Vậy muốn nhân 1 STP với 0,4 ta làm
thế nào ? vì sao ?
* Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu
b ,cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được
- Muốn nhân 1 STP với 1,25 ta làm
thế nào ? Vì sao?
-1 HS nêu qui tắc chia 1 STN cho 1STN mà thương tìm dược là 1 STP ?-1 HS chữa bài 3:
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm câu c; d Cả lớplàm vào vở
c)167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67 d)8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38
- 2 HS lên bảng tính, lớp làm vào vở
a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 :25 = 83 : 25 = 3,32
+ Hai kết quả tìm được giống nhau + Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 25
*Vì 10:25 = 0,4b) 4,2 x 1,25 = 5,254,2 x 10 :8 = 42 :8 = 5,25+ Hai kết quả tìm được giống nhau
+Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 8
Trang 167’
2’
1’
- Cho HS làm câu c vào vở
+ Muốn nhân 1 STP với 2,5 ta làm thế
nào ?
*Bài 3 : -Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì ?
+Muốn tính chu vi HCN ta làm thế
nào ?
+Tính chiều rộng bằng cách nào ?
+ Nêu cách tính diện tích HCN ?
- Nhận xét , sửa chữa
*Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn
xe máy bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở , gọi 1 HS
nêu miệng kết quả
- Nhận xét , sưả chữa
4– Củng cố :
+ Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN ?
5– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Chia một số tự nhiên
cho một số thập phân
*Vì 10 :8 = 1,25
- HS làm bài +Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đónhân với 10 rồi chia cho 4
- 1HS đọc đề + Bài toán hỏi chu vi và diện tíchmảnh vườn đó
+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy số đochiều dài cộng với số đo chiều rộngrồi nhân với 2
+ Lấy chiều dài nhân với 32+ Lấy số đo chiều dài nhân với số đochiều rộng
-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Giải
Chiều rộng hình chữ nhật:
24 x 32 = 16(m) Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật: (24 + 16) x 2 =80(m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật:
Trang 17ĐỊA LÝ:
GIAO THÔNG VẬN TẢI
I- MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS:
- Biết nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông Loại hình vận tải đường ôtô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta
- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh trong SGK
- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Các loại hình giao thông vận tải
HĐ1 :làm việc theo cặp
+ Hãy kể tên các loại hình giao thông
vận tải trên đất nước ta mà em biết ?
+ Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết
các loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong việc chuyên chở hàng
hoá ?
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận :
-Nước ta có đủ các loại hình giao thông
vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường
sông, đường biển, đường hàng không
- Hát -2HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Dựa vào hình 3 trong SGK, cho biếtcác ngành công nghiệp khai thác dầu,than, a-pa-tít có ở những đâu ?
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệtmay, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và vùng ven biển ?
- HS nghe
- HS nghe
- Làm việc theo cặp
+ Đường bộ, đường thuỷ, đường biển,đường sắt, đường hàng không
+ Đường ô tô có vai trò quan trọngnhất trong việc chuyên chở hàng hoá
-Lắng nghe
Trang 183’
2’
- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất
trong việc chuyên chở hàng hoá và hành
khách
* Phân bố một số loại hình giao thông
HĐ 2: làm việc cá nhân
+Tìm trên hình 2 trong SGK: quốc lộ 1A,
đường sắt Bắc - Nam ; các sân bay quốc
tế, các cảng biển
-GV theo dõi bổ sung
+Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến
đường nào để phát triển kinh tế -xã hội ở
vùng núi phía tây của đất nước ?
* Đó là con đường huyền thoại, đã đi
vào lịch sử trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ, nay đã và đang góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của nhiều tỉnh miền núi
4 - Củng cố :
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ của bài học
5 - Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Bài sau: “ Thương mại và du lịch”
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- HS trình bày kết quả
- Nước ta có mạng lưới giao thông toả
đi khắp đất nước
- Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc - Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc - Nam
- Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước
- Các sân bay quốc tế là: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (T.P Hồ Chí Minh),ĐàNẵng
- Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng , T.P Hồ Chí Minh.
+ Đường Hồ Chí Minh
Trang 19LỊCH SỬ:
THU – ĐÔNG 1947 VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I – MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc
II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ các địa danh ở Việt Bắc )
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ : “ Thà hi sinh tất cả ,
chứ không chịu mất nước “
- Nhận xét
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : “ Thu – Đông 1947,
Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp “
b – Hoạt động :
* HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- GV kể kết hợp giải nghĩa từ mới
-Gọi 1 HS kể lại
* HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
N.1 : +Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
N.2: + Tại sao Căn cứ Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của quân Pháp ?
-2 HS trả lời + Tại sao ta phải tiến hànhkháng chiến toàn quốc ?
+ Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến của Chủ Tịch HồChí Minh thể hiện điều gì ?
- HS nghe
- Lớp theo dõi
- 1 HS kể lại
- Thảo luận nhóm
- N.1 : +Sau khi đánh chiếmcác thành phố lớn, thực dânPháp âm mưu mở cuộc tấncông quy mô lớn lên Căn cứVệt Bắc hòng tiêu diệt cơ quanđầu não kháng chiến & tiêudiệt bộ đội chủ lực của ta đểmau chóng kết thúc chiến tranh
- N.2: + Pháp tấn công lên căncứ Việt Bác nhằm tiêu diệt cơquan đầu não kháng chiến của
ta nhanh chóng kết thúc chiếntranh
Trang 202’
1’
* HĐ 3 : Làm việc cả lớp
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu – đông
1947
+ Lực lượng của địch khi bắc đầu tiến
công lên Việt Bắc như thế nào ?
+Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc,
quân địch rơi vào tình thế như thế nào ?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu
được kết quả ra sao ?
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu- đông 1947 ?
4 – Củng cố :
-Gọi 2 HS đọc nội dung chính của bài
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau “ Chiến thắng biên giới
Thu-Đông 1950 “
- HS theo dõi & trả lời
+ Thực dân Pháp huy động mộtlực lượng lớn, chia làm 3 mũitấn công lên Việt Bắc
+ Quân địch rơi vào tình thế bịđộng, rút lui, tháo chạy
+ Ta đã chiến thắng
- HS thảo luận nhóm đôi & trảlời
+ Chiến thắng Việt Bắc đông 1947 khẳng định sứcmạnh kháng chiến của Đảng &nhân dân ta có thể đè bẹp mọiâm mưu xâm lược của địch
thu 2 HS đọc
- HS lắng nghe RÚT KINH NGHIỆM