Hoạt động2:10’ Biết một số điều cần lu ý khi đi các phơng tiện giao thông Môc tiªu: BiÕt mét sè ®iÒu cÇn lu ý khi ®i c¸c ph¬ng tiÖn giao th«ng.. C¸ch tiÕn hµnh: Bíc1: Lµm viÖc theo cÆp.[r]
Trang 1Tuần20
Thứ 2 ngày tháng 1 năm 2013
Toán
Bảng nhân 3
I.Mục tiêu:
-Lập bảng nhân 3
-Nhớ đợc bảng nhân 3
-Bíêt giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
-Biết đếm thêm 3
II.Đồ dùng :
-Các tấm bìa có 3 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-4 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.H ớng dẫn lập bảng nhân 3 :(10’)
-GV gắn bảng tấm bìa có 3 chấm tròn và nói: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là 3 (chấm tròn) đợc lấy 1 lần, ta viết : 3 x 1 = 3
-HS đọc : Ba nhân một bằng ba
-HS làm tơng tự lấy 2 tấm bìa mỗi tấm 3 chấm tròn
?3 đợc lấy mấy lần (2 lần)
GV ta có : 3 x 2 = 6
-HS đọc : Ba nhân hai bằng sáu
-HS lấy tơng tự : 3 x 3 – 9, , 3 x 10 = 30
-HS đọc bảng nhân 3
-GV nhận xét ghi điểm
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: (miệng)
-2HS nêu yêu cầu Tính nhẩm
3 x 3 = 9 3 x 5 = 15 3 x 8 = 24
-HS nêu kết quả GV nhận xét
Bài 2: HS đọc bài toán và tóm tắt
Mỗi nhóm : 3 học sinh
10 nhóm : học sinh?
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
10 nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đáp số : 30 học sinh
-HS cùng GV nhận xét
Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
Trang 2-GV các em hãy nhận xét đặc điểm của dãy số này
-HS từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trớc nó cộng với 3
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-GV nhận xét
-GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS đọc lại bảng nhân 3
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 3
==========***==========
Âm nhạc
( Cô Loan dạy)
==========***=======
Tập đọc
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I:Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung: Con ngời chiến thắng Thần Gío, tức là chiến thắng thiên nhiên - nhờ vào quyết tâm và lao động.Nhng cũng biết sống thân ái,hoà thuận với thiên nhiên.(trả lời câu hỏi 1,2,3,4).HS khá, giỏi trả lời câu hỏi 5
*GDKNS : Giao tiếp ứng xử văn hoá
II:Đồ dùng:
-Tranh sgk
III:Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
- 4 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ trong bài Th Trung thu
? Bức th có nội dung
-GV nhận xét ghi điểm
B: Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Luyện đọc đoạn 1,2,3: (15’)
a.GV đọc diển cảm bài văn
-Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
-Đoạn 2: Kể về sự hoà thuận, nhịp kể chậm rãi thanh bình
b.GV hớng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
+HS đọc tiếp nối nhau từng câu
+GV ghi bảng: hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ
+HS đọc từ ngữ ở bảng
-Đọc từng đoạn trớc lớp
+GV gắn bảng phụ và hớng dẫn HS đọc câu dài
.Ông vào rừng / lấy gỗ / dựng nhà //
.Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi nhà vững chải.//
+HS đọc cá nhân, cả lớp
+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+GV nhận xét, sữa sai
+GV giải nghĩa một số từ
Đọc từng đoạn trong nhóm
+HS đọc theo nhóm 3 bạn
+GV theo dỏi
Trang 3-Thi đọc giữa các nhóm.
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
-GV nhận xét
3.H ớng dẫntìm hiểu đoạn 1, 2, 3.(10’)
?Thấn Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận (gặp ông Mạnh , Thần Gió xô
ông ngã lăn quay )
?Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió (Ông vào rừng lấy gỗ ) -2HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
-GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
4.Luyện đọc đoạn 4,5: (15’)
a.Đọc từng câu
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
-GV ghi bảng : giận dữ, lồng lộn, thỉnh thoảng
-HS đọc cá nhận, cả lớp
b.Đọc từng đoạn trớc lớp
-GV hớng dẫn đọc câu dài:
.Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ, / lồng lộn / mà không thể xô đổ ngôi nhà //
.Từ đó Thần Gió thờng đến thăm ông, / đem cho ngôi nhà không khí mát lành
từ biển cả và hơng thơm ngào ngạt của các loài hoa //
-HS đọc cá nhân,cả lớp
-GV giải nghĩa : Lồng lộn( biểu hiện rất hung hăng, điên cuồng) ; an ủi (làm dịu sự buồn phiền, day dứt )
c.Đọc đoạn trong nhóm
-HS đọc theo nhóm đôi
-Thi đọc giữa các nhóm
-GV nhận xét
5.H ớng dẫn tìm hiểu bài : (10’)
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời câu hỏi
?Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió chịu bó tay (Cây cối bị đỗ rạp nhng ngôi nhà vẫn đứng yên)
-GV so sánh: Những ngôi nhà xây tạm bằng tre nứa lá với những ngôi nhà xây bằng bê tông cốt thép Ngôi nhà xay bằng bê tông cốt thép chắc hơn
?Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình
?Hành động kết bạn với Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là ngời nh thế nào
-HS trả lời
GV : Ông Mạnh là ngời nhân hậu, thông minh Ông biết bỏ qua chuyện cũ để
đối xử thân thiện với Thần Gió khiến Thần Gió từ chỗ là đối thủ mà ông đã chiến đấu chống lại, trở thành ngời bạn
-HS khá, giỏi trả lời câu hỏi sau
?Ông Mạnh tợng trng cho ai
?Thần Gió tợng trng cho cái gì
-Cả lớp suy nghỉ trả lời câu hỏi sau
?Câu chuyện nói lên điều gì
-HS trả lời
6.Luyện đọc lại (7’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc theo phân vai nhân vật trong câu chuyện
-HS đọc theo nhóm
Trang 4-GV nhận xét.
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Để sống hoà thuận với thiên nhiên các em phải làm gì (Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên )
-GV nhận xét giờ học
-Về tập kể câu chuyện
=========***=========
Thứ 3 ngày tháng 1 năm 2013
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Thuộc bảng nhân 3
-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
II.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
-5HS đọc bảng nhân 2, nhân3
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
b.Hớng dẫn HS làm bài tập: (28’)
Bài 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Số?
x 3 x 8 x 9
3 ; 3 ; 3
-HS nêu kết quả, GV nhận xét ghi bảng
?Vì sao lại điền số đó
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
x 4
3 12
-HS khá, giỏi làm miệng
x… x …
3 3 3 6
Bài 3: HS đọc bài toán và tóm tắt
-1HS lên bảng tóm tắt bài toán và giải, cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt Bài giải
Mỗi can : 3 lít 5 can đựng đợc số lít dầu là:
5 can : lít? 3 x 5 = 15 (l)
Đáp số : 15 l
-GV cùng HS nhận xét
Bài 4: HS đọc bài toán
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS trả lời và làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải:
Số gạo trong 8 túi là:
3 x 8 = 24 (kg)
Đáp số : 24 kg
-HS nhận xét , GV chữa bài
Bài 5: Số?
Trang 5a.3, 6, 9, ,
b.10, 12, 14, ,
-HS nhận xét dãy số
?Số trớc bé hơn số sau mấy đơn vị
-HS trả lời: a.Số sau bằng số trớc cộng thêm 3; b Số sau bằng số trớc cộng thêm 2
-HS nêu miệng 2 số tiếp theo của dãy số
-GV nhận xét
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại bài 1
-GV nhận xét giờ học
=========***=========
Kể chuyện
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I.Mục tiêu:
-Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo trình tự nội dung câu chuyện (BT1) -Kể đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
-HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện (BT2);đặt tên khác cho câu
chuyện (BT3)
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3HS kể lại câu chuyện “ Chuyện bốn mùa”
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.H ớng dẫn kể chuyện : (25’)
a.Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo nội dung câu chuyện
-HS đọc yêu cầu bài tạp 1
-GV cho HS quan sát tranh ở SGK và trả lời câu hỏi sau:
?Bức tranh 1 vẽ gì (ÔNg Mạnh đang ngồi uống rợu với Thần Gió )
?Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện (Đay là nội dung cuối của câu chuyện)
?Bức tranh 2 vẽ cảnh gì (Ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà)
?Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện (nội dung thứ hai)
?Nội dung thứ nhất của câu chuyện là bức tranh nào (Bức tranh thứ 4)
?Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3 (Thần Gió tìm cách xô đỗ ngôi nhà của ông Mạnh)
?Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh cho đúng với nội dung câu chuyện (4, 2,
3, 1)
b.Kể lại từng đoạn câu chuyện
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-HS kể tiếp nối nhau mỗi em 1 tranh
-Các nhóm thi kể trớc lớp
-Các nhóm nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét chung
-3 HS kể theo phân vai
* HS khá, giỏi
c Kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 6-HS lần lợt kể, GV nhận xét.
cĐặt tên khác cho câu chuyện
-HS đặt tên, GV ghi bảng
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
?Câu chuyện cho biết điều gì
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại cho ngời thân nghe
=========***=========
Thể dục
(Cô Vân dạy)
=========***=========
Chính tả (Nghe – viết)
Gió
I.Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác bài chính tả; biết trình bày đúng bài thơ 7 chữ -Làm đợc bài tập 2a, 3a
II:Đồ dùng :
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a
III:Hoạt đồng dạy học :
A:Bài cũ:(5’)
-HS viết bảng con: thi đỗ, giã gạo, vui vẻ
-GV nhận xét
B:Bài mới:
1.Giới thiệu bài (2’): Nêu mục đích,yêu cầu giờ học
2.H ớng dẫn viết chính tả : (20’)
a.Hớng dẫn chuẩn bị
-GV đọc 1 lần
- 2 HS đọc lại bài
?Bài thơ có mấy khổ thơ,mỗi khổ có mấy câu, mỗi câu có mấy chữ?
?Những chữ nào bắt đầu bằng r,gi,d?
?Những chữ nào có dấu hỏi,dấu ngã
-HS viết bảng con: mèo mớp, trèo cây, bởi
b.HS viết bài vào vở
-GV đọc từng câu, HS nghe và viết bài
-GV đọc thong thả lại từng câu
-HS khảo bài bạn và nhận xét lỗi của bạn
c.GV chấm, chữa lỗi cho HS
3.H ớng dẫn HS làm bài tập : (8’)
Bài tập 2a: Điền s hay x
-HS đọc yêu cầu: hoa en , en lẫn, hoa .úng, úng xính
-HS làm vào vở, 1HS lên làm bài
-GV nhận xét:
hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính
Bài 3:Tìm các từ :
a Chứa tiếng có âm s hay x,có nghĩa nh sau:
-Mùa đầu tiên trong bốn mùa
-Giọt nớc đọng trên lá buổi sáng
-HS trả lời: Mùa đầu tiên trong bốn mùa : xuân
Giọt nớc đọng trên lá buổi sáng : sơng -GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Các em vừa viết thể thơ mấy chữ (7 chữ)
Trang 7-GV nhận xét giờ học.
=========***=========
Thứ 4 ngày tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu
Từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi khi
nào? Dấu chấm, dấu chấm than
I.Mục tiêu:
-Nhận biết đợc một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
-Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
II.Đồ dùng:
-Phiếu học tập chép sẵn bài tập 1
-Bảng chép sẵn bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
?Hãy nêu các tháng trong năm, các mùa trong năm
-3HS nêu
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
b.Hớng dẫn HS làm bài tập: (28’)
Bài tập 1: (miệng)
-GV phát phiếu cho các nhóm
-HS đọc yêu cầu : Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết của từng mùa (nóng bức, ấm áp, giá lạnh, ma phùn gió bấc, se se lạnh, oi nồng):
-Mùa xuân: -Mùa thu :
-Mùa hạ : -Mùa đông :
-HS làm việc theo nhóm vào phiếu học tập và đọc lên
-Lớp cùng GV nhận xét
VD : Mùa đông ma phùn gió bấc, giá lạnh
Bài tập 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ ):
a.Khi nào lớp mình đi thăm viện bảo tàng?
M: Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?
b.Khi nào trờng bạn nghỉ hè?
c.Bạn làm bài tập này khi nào?
d.Bạn gặp cô giáo khi nào?
-HS trả lời miệng, HS nhận xét lẫn nhau
-GV chữa bài
Bài tập 3:(viết) Em chọn dấu chấm hay dấu chấm thanđể điền vào ô trống? a.)Ông Mạnh nổi giận quát:
-Thật độc ác
b.Đêm ấy, Thần Gió lại đến đập cửa, thét:
-Mở cửa ra
-Không Sáng mai ta sẽ mở cửa mời ông vào
-HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét, GV chữa bài
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 8-GV nhận xét giờ học.
=========***=========
Đạo đức
Trả lại của rơi (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
-Biết trả lại của rơi cho ngời mất là ngời thật thà , đợc mọi ngời yêu quý -Quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi
*GDKNS : Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
II.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
?Tiết trứơc ta học bài gì
?Em đã làm gì khi nhặt đựơc của rơi? Hãy kể lại việc làm cụ thể
-HS trả lời, GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
Hạot động 1: (15’) HS thực hành đóng vai các tình huống
*Mục tiêu: HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong các tình huống nhặt đợc của rơi
*Cách tiến hành:
B
ớc 1 : GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai các tình huống sau
Tình huống1 :Em làm trực nhật nhặt đợc quyển truyện của bạn Em sẽ Tình huống 2: Giờ ra chơi em nhặt đợc chiếc bút rất đẹp ở sân Em sẽ Tình huống 3:Em biết bạn mình nhặt đợc của rơi nhng không đem trả lại Em sẽ
Bứoc 2: HS thảo luận theo yêu cầu
-GV theo dỏi các nhóm làm việc
B
ớc 3 : Các nhóm đóng vai
-Nhóm khác bổ sung và nhận xét
-GV hỏi: ? Các em có đồng ý với cách ứng xử của bạn không? Vì sao
?Vì sao em lại làm nh vậy
B
ớc 4 : GV kết luận
-Tình huông1: Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả lại
-Tình huống 2: Em nộp lên văn phòng để nhà trờng trả lại ngời bị mất
-Tình huống 3: Em cần khuyên bạn trả lại ngời mất, không nên tham của rơi Hoạt động 2:(8’) Liên hệ thực tế
*Mục tiêu: HS tự biết đợc việc làm của mình sau khi nhặt đợc của rơi một cách cụ thể
*Cách tiến hành:
-GV nêu câu hỏi , HS lần lợt kể lại việc làm cụ thể của mình
-HS lần lợt kể trớc lớp
-HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét và tuyên dơng những HS đã biết thực hiện khi nhặt đợc của rơi tìm ngời mất trả lại và đồng thời cũng nhắc nhở những em cha thực hiện tốt việc đó
- Đọc câu ghi nhớ
Mỗi khi nhặt đợc của rơi
Em luôn tìm trả cho ngời chẳng tham.
-HS đọc thuộc lòng
Hoạt động3: (3’) Củng cố, dặn dò
?Hôm nay ta học bài gì
-HS trả lời
Trang 9-GV nhận xét giờ học.
-Các em nhớ thực hiện tốt
Toán
Bảng nhân 4
I.Mục tiêu:
-Lập bảng nhân 4
-Nhớ đợc bảng nhân 4
-Biết giải toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)
-Biết đếm thêm 4
II.Đồ dùng:
-10 tấm bìa mỗi tấm 4 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5’)
-HS đọc bảng nhân 3
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
b.Hớng dẫn HS lập bảng nhân 4: (10’)
-GV gắn bảng tấm bìa và hỏi: Có mấy chấm tròn? (4 chấm tròn)
-GV ta lấy 1 tấm bìa, tức là 4 (4đợc lấy 1 lần) ta viết:
4 x 1 = 4
-HS đọc: Bốn nhân một bằng bốn
-HS lấy 2, 3, 4, 5, ,10 tấm bìa và nêu phép nhân tơng tự
-GV ghi bảng 4 x 1 = 4, 4 x 2 = 8 , 4x 3 = 12, 4 x 4 = 16, 4 x5 = 20,
4 x 6 = 24, 4 x 7 = 28, 4 x 9 = 36 , 4 x 10 = 40
-GV nói :Đây là bảng nhân 4
-HS đọc nhiều lần
-GV gọi HS đọc bảng nhân 4, GV ghi điểm
2.Thực hành: (20’)
Bài 1: (nêu miệng)
-2HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm
2 x 1 = 4 x 6 = 4 x5 = 4 x 9 =
4 x 4 = 4 x 3 = 4 x 10 = 4 x 8 =
-HS lần lợt nêu kết quả, GV nhận xét ghi bảng
Bài 2: HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
?Bài toán cho biết gì (Mỗi ô tô có 4 bánh xe)
?Bài toán hỏi gì (5 ô tô có mấy bánh xe )
-HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải
5 ô tô có số bánh xe là:
4 x 5 = 20 (bánh)
Đáp số : 20 bánh xe
-HS nhận xét bài làm của bạn
-GV chữa bài
Bài 3: Đếm thêm 4 rồi viết số vào ô trống cho thích hợp:
-HS nhìn vào dãy số và nhận xét đặc điểm của dãy số (Số sau bằng số trớc nó cộng thêm 4)
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng chữa bài
-Lớp nhận xét, GV chữa bài
Trang 10-GV chấm bài và nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS đọc lại bảng nhân 4
-GV nhận xét giờ học
-Về nhớ học bảng nhân 4
=========***==========
Tập viết
Chữ hoa Q
I.Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa Q (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ; chữ và câu ứng dụng: Quê(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quê hơng tơi đẹp (3 lần)
II.Đồ dùng:
-Chữ mẫu Q
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-HS viết bảng con : P , P hong
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’) Nêu yêu cầu, mục đích giờ học
2.Hớng dẫn viết chữ hoa Q:(7’)
a.Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa Q
-GV gắn bảng chữ hoa Q và hỏi
?Chữ Q hoa có mấy nét, đó là những nét nào
?Chữ Q hoa có độ cao mấy li
-HS trả lời
-GV hớng dẫn quy trình viết chữ hoa Q
+Nét1: Viết nh chữ hoa O
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đờng 2, viết nét lợn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài trên đờng kẻ 2
b.Hớng dẫn HS viết bảng con
-HS viết trên không chữ hoa Q
-HS viết bảng con: Q
-GV nhận xét
3.H ớng dẫn viết cụm từ ứng dụng : (5’)
-Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Quê hơng tơi đẹp
?Em hiểu thế nào cụm từ này : Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng
-HS quan sát cụm từ trên và nêu nhận xét
?Độ cao của các con chữ