1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GACD9 HKII da chinh sua theo KT chuan CT giam tai

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 75,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lao động: häc - Mäi c«ng d©n cã quyÒn sö dông søc ?/ Em hãy cho biết, pháp luật quy định lao động của mình để học nghề và tìm ntn về quyền lao động và nghĩa vụ lao kiếm việc làm, l[r]

Trang 1

Tuần: 20

Tiết: 19-20 Ngày soạn: Ngày dạy: 3/1/2013

Bài 11: Đọc Thờm Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS hiểu những định hớng cơ bản của thời kì CNH, HĐH đất nớc.

- Vị trí, trách nhiệm của thế hệ thanh niên trong giai đoạn hiện nay.

2 Kĩ năng:

- Tự lập trong một số lĩnh vực hoạt động.

- xác định mục đích học tập của mình.

3 Thái độ:

- Xác định rõ vị trí, vai trò và trách nhiệm của bản thân và xã hội.

- Có ý thức học tập, rèn luyện để chuẩn bị sẵn sàng gánh vác trách nhiệm.

B Nội dung cơ bản:

Mục tiêu:

- Chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh hậu công nghiệp, xây dựng, phát triển kinh tế tri thức.

- ứng dụng công nghệ mới vào mọi lĩnh vực.

- Nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho toàn dân.

C Phơng pháp, tài liệu và phơng tiện:

1 Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận và liên hệ.

2 Tài liệu và ph ơng tiện: SGK, SGV GDCD 9, T liệu về CNH, HĐH đất nớc.

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở của HS.

3 Bài mới:

Bác Hồ đã từng nói: Thanh niên là ngời tiếp sức cách mạng cho thế hệ thanh niên già, đồng thời là ngời dìu dắt, phụ trách thế hệ thanh niên tơng lai Nớc nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn do các thanh niên

Để thấy rõ vị trí, vai trò và trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp cánh mạng, chúng ta học bài hôm nay.

4 Phát triển chủ đề:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động1: Tìm hiểu truyện đọc

Mục tiêu: HS nắm đợc một số yêu cầu cơ bản

của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.

Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc th của tổng bí th

- Chia HS thành nhóm thảo luận

Nhóm 1: Trong th của đ/c Tổng bí th nhắc

đến nhiệm vụ CM của Đảng đề ra ntn?

Nhóm 2: Nêu vai trò, vị trí của thanh niên

trong sự nghiệp CNH, HĐH qua bài phát

+ Phát huy sức mạnh của dân tộc, tiếp tục đổi mới,

đẩy mạnh CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN.

+ Vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh

+ Chiến lợc phát triển kinh tế 10 năm đa đất nớc ra khỏi tình trạng kinh tế kém phát triển, nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần tạo tiền đề trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại.

- Vai trò vị trí của thanh niên:

+ Đảm đơng trách nhiệm của lịch sử , mỗi ngời

+ Hiểu đợc nhiệm vụ xây dựng đất nớc trong giai

đoạn hiện nay.

+ Vai trò của thanh niên trong sự nghiệp CNH,

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục tiêu ý nghĩa

- ứng dụng công nghệ mới vào mọi lĩnh vực.

- Nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho toàn dân.

2 ý nghĩa:

- Là nhiệm vụ trọng tâm của cả thời kỳ quá độ.

- Tạo tiền đề về mọi mặt để phát triển.

- Để thực hiện lý tởng dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

Trang 3

-Tuần: 22 Ngày soạn:

Tiết: 22 Ngày dạy:

- Phân biệt đợc hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật.

- Biết cách ứng xử trong những trờng hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân.

- Tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện luật hôn nhân.

3 Thái độ:

- Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân

- ủng hộ việc làm đúng, phản đối việc ơ sở của tình yêu chân chính, không bị ai ép buộc

và đủ tuổi do Nhà nớc quy định.

C Phơng pháp, tài liệu và phơng tiện:

1 Ph ơng pháp: Kết hợp các phơng pháp đàm thoại, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề

2 Tài liệu và ph ơng tiện: SGK, SGV, GDCD 9, luật Hôn nhân và gia đình, Bảng phụ

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Nhiệm vụ thanh niên học sinh trong thời kì CNH, HĐH đất nớc là gì?

th nói lên ớc mơ thời con gái và những dự định trong tơng lai.

Cái chết thơng tâm của cô gái ở độ tuổi trăng rằm đã lên án chế độ ép buộc trong hôn nhân.

Để hiểu sâu sắc và đầy đủ về chế độ hôn nhân VN, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

4 Phát triển chủ đề:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

nhân trong 2 câu chuyện trên?

N4: Em rút ra bài học gì cho bản thân qua

- K là thanh niên lời biếng, ham chơi

=> Hậu quả: T vất vả, buồn phiền, xanh xao gầy yếu K bỏ nhà đi chơi, không quan tâm đến vợ con N2: Sai lầm của M và H:

- H hay đòi hỏi M

- M quan hệ với H vì nể, sợ -> có thai

- H dao động, trốn tránh trách nhiệm

- Gia đình H phản đối, không chấp nhận M

=> Hậu quả: M vất vả kiệt sức sinh và nuôi con; cha mẹ hắt hủi, bạn bè chê cời.

N3: T và K kết hôn khi cha đủ tuổi và không có tình yêu; H và M có tình yêu nhng cha nhận thức

đúng đắn về tình yêu và hôn nhân Ca 4 bạn trẻ đều sai lầm, họ đều phải chịu hậu quả không tốt đẹp N4: Bài học:

- Xác định vị trí và nhiệm vụ trọng tâm cho bản thân

- Không yêu và lấy chồng quá sớm

- Có tình yêu chân chính và hôn nhân đúng pháp luật.

II Quan niệm về tình yêu và hôn nhân

1 Cơ sở của tình yêu chân chính

- Tình yêu là sự quyến luyện giữa hai ngời khác

Trang 4

- GV gieo vấn đề bằng một số câu hỏi

- HS tự do thảo luận và trình bày ý kiến

- Giữa hai ngời có sự đồng cảm sâu sắc

- Quan tâm, chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau

( Nam: 20 tuổi, nữ: 18 tuổi trở lên)

II Nội dung bài học

1 Hôn nhân: Là sự liên kết đặc biệt giữa 1 nam và

1 nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, đợc pháp luật thừa nhận.

2 ý nghĩa của tình yêu chân chính

- Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân

- Tình yêu chân chính là điều kiện giúp vợ chống chung sống lâu dài và xây dựng gia đình hoà hợp, hạnh phúc.

- Nắm chắc cơ sở của tình yêu chân chính, hôn nhân đúng pháp luật.

- Chuẩn bị nội dung tiếp theo để học bài tiết sau.

- Phân biệt đợc hôn nhân đúng pháp luật và hôn nhân trái pháp luật

- Biết cách ứng xử trong những trờng hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ

về hôn nhân của bản thân

- Tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện luật hôn nhân

3 Thái độ:

- Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân

- ủng hộ việc làm đúng, phản đối việc làm sai

Trang 5

1 Ph ơng pháp: Kết hợp các phơng pháp đàm thoại, thảo luận, nêu và giải quyết vấn

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Tình yêu chân chính dựa trên cơ sở nào? Thế nào là hôn nhân đúng pháp luật?

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy định của

hậu quả xấu

?/ Pháp luật đã quy định ntn về quan hệ

- Nhà nớc tôn trọng và bảo vệ pháp lýcho hôn nhân của mọi công dân ViệtNam (không phân biệt dân tộc, tôn giáo)

- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện dân sốKHHGĐ

2 Quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân.

a Đ ợc kết hôn:

- Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên.(Hiện nay NN khuyến khích nữ 22 tuổi,nam 26 tuổi trở lên)

- Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện,không ép buộc, cỡng ép hoặc cản trở

b Cấm kết hôn:

- Ngời đang cớ vợ, có chồng

- Ngời mất năng lực hành vi dân sự (tâmthần, mắc bệnh mãn tính )

- Giữa những ngời có cùng dòng máutrực hệ, giữa những ngời có họ trongphạm vi ba đời

- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bốchồng - con dâu; mẹ vợ - con rể; bố d-ợng - con riêng của vợ, mẹ kế - con riêngcủa chồng

- Giữa những ngời cùng giới tính

đình

- Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhânphẩm và nghề nghiệp của nhau

4 Trách nhiệm:

- Thái độ nghiêm túc trong tình yêu vàhôn nhân

Trang 6

?/ Nhắc lại nguyên tắc của chế độ hôn nhân ở VN?

?/ Nếu học xong lớp 9, cha mẹ ép gả em cho một ngời nớc ngoài giàu có thì em có

đồng ý không? Nếu không đồng ý thì em sẽ làm ntn?

* Hớng dẫn học tập:

- Làm các bài tập SGK

- Học và nắm chắc các quy định của pháp luật về hôn nhân

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 7

- Hiểu thế nào là quyền tự do kinh doanh, thuế là gì, có vai trò tác dụng gì; quyền

và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và thực hiện pháp luật về thuế

- Biết phân biệt hành vi kinh doanh đúng pháp luật và trái pháp luật, vận động gia

đình thực hiện tốt quyền tự doanh và nghĩa vụ đóng thuế

- ủng hộ chủ trơng của Nhà nớc và quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinhdoanh và thuế Phê phán hành vi kinh doanh và thuế trái pháp luật

B Nội dung cơ bản:

Kinh doanh là hoạt động sản xuất dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục

đích thu lợi nhuận

Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân lựa chọn hình thức tổ chứckinh tế, nhành nghề và quy mô kinh doanh

Thuế là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộpvào ngân sách nhà nớc

C Phơng pháp, tài liệu và phơng tiện:

1 Ph ơng pháp: vấn đáp, liên hệ thực tế

2 Tài liệu và ph ơng tiện: SGK, SGV, GDCD 9, luật thuế, luật kinh doanh, Bảng phụ

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

a Pháp luật nớc ta cấm kết hôn trong những trong những trờng hợp nào?

b Cho tình huống: "Chị A 26 tuổi, là công nhân Anh B 24 tuổi làm cùng công ty

với chị A Anh chị yêu nhau từ lâu nhng bố mẹ chị A ngăn cản vì cho rằng anh B ít tuổi hơn"

- Nếu chị A và anh B kết hôn thì có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

- Bố mẹ chị A đúng hay sai, vì sao?

Trang 8

+ Anh chị đủ tuổi kết hôn

+ Anh chị có tình yêu chân chính

- Bố mẹ chị A không nên làm nh vậy Vì nh vậy là vi phạm pháp luật về hôn nhân

3 Bài mới: GV giới thiệu một số điều luật và dẫn vào bài:

Hiến pháp 1992: điều 57: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định củapháp luật"; điều 80: "Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theoquy định của pháp luật"

có liên quan đến sự cần thiết của các

mặt hàng trong đời sống của nhân dân

- Mua mì chính sách đóng gói bao bìAjnomoto và Vedan để thu lãi cao

N2: Hành vi của X thuộc lĩnh vực kinhdoanh, cụ thể là sản xuất buôn bán hànhgiả

N3: Mức thuế các mặt hàng có sự chênhlệch cao: 65% - 80% - 5% - miễn Cácmặt hàng thiết yếu của đời sống có mứcthuế thấp nhằm khuyến khích sản xuấtnhằm hạn chế các mặt hàng xa xỉ, khôngcần thiết cho đời sống

N4: Hiểu quy định của Nhà nớc về kinhdoanh và thuế Kinh doanh và thuế liênquan đến trách nhiệm công dân đợc Nhànớc quy định

II Nội dung bài học

1 Kinh doanh:

Kinh doanh là hoạt động sản xuất dịch

vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đíchthu lợi nhuận

VD: mẹ em mua chè Thái Nguyên vềbán lại cho các cửa hàng

- GV cho HS làm bài tập trên bảng phụ

Hành vi nào đúng sai trong kinh doanh

a Ngời kinh doanh kê khai đúng vốn

b Kinh doanh nhiều hơn số mặt hàng đã kê khai

c Kinh doanh đúng ngành nghề đã kê khai

d Có giấy phép kinh doanh

e Kinh doanh hàng giả

g Kinh doanh mại dâm, ma tuý

Đáp án: Đúng: a,c,d Sai: b,e,g

Trang 9

?/ Từ bài tập trên, em cho biết thế nào là

quyền tự do kinh doanh?

?/ Tại sao nhà nớc quy định công dân có

nghĩa vụ đóng thuế?

- GV giới thiệu điều 157 bộ luật hình sự

1999 (SGK)

?/ Theo em, công dân có trách nhiệm ntn

trong việc thực hiện quyền tự do kinh

doanh và nghĩa vụ nộp thuế?

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố:

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2, 3

2 Quyền tự do kinh doanh

- Là quyền của công dân lựa chọn hìnhthức tổ chức kinh tế, nhành nghề và quymô kinh doanh

3 Thuế:

- Thuế là khoản thu bắt buộc mà côngdân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộpvào ngân sách nhà nớc

- Vai trò:

+ ổn định thị trờng+ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế+ Đảm bảo phát triển kinh tế+ Đầu t phát triển kinh tế xã hội, văn hoá

4 Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ

đóng thuế

- Sử dụng đúng đắn quyền tự do kinh doanh

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế

- Đấu tranh với tiêu cực trong kinhdoanh và thuế

III Bài tập:

Bài tập 2: Bà H vi phạm quy định vềkinh doanh: đó là kinh doanh quá số mặthàng kê khai, đồng thời vi phạm nghĩa

vụ thuế

Bài tập 3: đồng ý: c, đ, e

* Hớng dẫn học tập:

- Nắm chắc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động

Trang 10

- Hiểu lao động là gì, ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con ngời và xã hội

- Biết đợc các loại hợp đồng lao động

- Có tình yêu đối với lao động và tôn trọng ngời lao động

B Nội dung cơ bản:

- Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời nhằm tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần cho xã hội

- Luật lao động quy định:

+ Quyền và nghĩa vụ của ngời lao động

+ Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động

+ Hợp đồng lao động

+ Các điều kiện liên quan: bảo hiểm, bảo hộ lao động, bồi thờng thiệt hại

C Phơng pháp, tài liệu và phơng tiện:

1 Ph ơng pháp: thảo luận, vấn đáp, giảng giải

2 Tài liệu và ph ơng tiện: SGK, SGV, GDCD 9, bộ luật lao động 2002, hiến pháp

1992, Bảng phụ

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Thế nào là quyền tự do kinh doanh? Lấy VD thực tế minh hoạ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặt vấn đề.

- Yêu cầu học sinh đọc tình huống

-GV đặt câu hỏi, gợi ý cho

?/ Ông An đã làm việc gì?

?/ Việc làm của ông An có lợi ích gì?

?/ Việc làm của ông có đúng mục đích

không? Có sai trái gì không? Em có suy

nghỉ gì về việc làm của ông?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lợc về luật

lao động

- GV giới thiệu: ngày 23/6/1994,quốc

hội khoá 9 thông qua bộ luật lao động và

ngày 2/4/2000, quốc hội khoá X thông

qua luật sửa đổi bổ sung một số điều của

bộ luật lao động Bộ luật lao động là văn

bản pháp lý quan trọng thể chế hoá quan

điểm của đảng về lao động

- GV chốt lại ý chính

- Điều 6: ngời lao động là ngời ít nhất đủ

15 tuổi, có khả năng lao động và có giao

- Giúp các em có tiền đảm bảo cuộcsống hàng ngày và giải quyết khó khănxã hội

- Ông An đã làm một việc rất có ý nghĩa,tạo ra của cải vật chất và tinh thần chomình, cho ngời khác và cho xã hội

II Luật lao động

- Bộ luật lao động quy định

+ Quyền và nghĩa vụ của ngời lao động+ Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụnglao động

+ Hợp đồng lao động+ Các điều kiện liên quan nh: bảo hiểm ,bảo hộ lao động, bồi thờng thiệt hại

III Nội dung bài học

1 Lao động

Trang 11

- HS cả lớp trao đổi và trả lời

- Lao động là hoạt động chủ yếu, quantrọng nhất của con ngời,là nhân tố quyết

định sự tồn tại , phát triển của đất nớc vànhân loại

Bài tập 1: Đáp án: b,cBài tập 3: Đáp án: a,b,d

* Hớng dẫn học tập

- Nắm chắc nội dung bài học

- Tiếp tục tìm hiểu luật lao động và chuẩn bị bài tiết 2

Trang 12

- Hiểu quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết đợc thế nào là một bản hợp đồng lao động, và nó có những nội dung cơ bảnnào

- Có tình yêu đối với lao động và tôn trọng ngời lao động

B Nội dung cơ bản:

- Mọi công dân có quyền sử dụng sức lao động của mình để học nghề và tìmkiếm việc làm có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình

- Mọi công dân có nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân và gia đình

- Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao

động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bêntrong quan hệ lao động

C Phơng pháp, tài liệu và phơng tiện:

1 Ph ơng pháp: thảo luận, vấn đáp, giảng giải

2 Tài liệu và ph ơng tiện: SGK, SGV, GDCD 9, bộ luật lao động 2002, Hiến pháp

1992, Bảng phụ

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Em hãy trình bày những hiểu biết của em về bộ luật lao động?

Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung bài

học

?/ Em hãy cho biết, pháp luật quy định

ntn về quyền lao động và nghĩa vụ lao

động của công dân?

- HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời

- GV chốt lại để hoàn thiện và đa ra tình

huống:

" A và B là HS phổ thông Trợt đại học,

A xin đi làm tại một nhà máy dệt, còn B

thì tiếp tục đi học nghề ở trờng trung

cấp Mẹ B cho rằng B có nghĩa vụ lao

b Nghĩa vụ lao động:

- Mọi công dân có nghĩa vụ lao động để

tự nuôi sống bản thân và gia đình, gópphần tạo ra của cải vật chất và tinh thầncho xã hôi, duy trì sự phát triển của đấtnớc

* Mẹ B sai vì B có quyền đợc lựa chọnhọc nghề hay đi làm B có thể vừa họcvừa làm để có thể vừa đi học vừa tự nuôisống mình

Trang 13

?/ Hợp đồng lao động do những ai kí kết,

có thể có sự ép buộc không?

?/ Ngời lao động và ngời sử dụng sử

dụng lao động cam kết với nhau những

- Anh công an nói vậy có đúng không?

Chị A có đợc tiếp tục làm việc ở HN

- Thời gian, địa điểm

- Tiền lơng, phụ cấp

- Các điều kiện lao động: bảo hiểm, bảo

- Cấm lạm dụng trẻ em, cấm cỡng bức

và ngợc đãi ngời lao động

Anh công an đã sai Điều 16 Luật lao

động 2002: Ngời lao động có quyền làmviệc cho bát kì ngời sử dụng lao độngnào và ở bất kì nơi nào mà pháp luậtkhông cấm

-> Chị A vẫn có quyền tiếp tục làm việc

Trang 14

-Tuần 28

Tiết 28 Ngày soạn: Ngày dạy:

Kiểm tra viết 45 phút

Câu 1: (2 điểm) Ghi chữ Đ trớc ý đúng và S trớc ý sai:

Kết hôn là do đôi nam nữ tự nguyện quyết định, không cần ai can thiệp.Cần lắng nghe ý kiến của cha mẹ trong việc lựa chọn bạn đời

Nam nữ cha vợ cha chồng có thể chung sống với nhau nh vợ chồng

Hôn nhân phải đợc xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính

Câu 2 (1 điểm) Điền vào dấu 3 chấm cho phù hợp:

là một phần thu nhập của cá nhân và tổ chức kinh

tế để chi cho việc chung.

Câu 3 (1 điểm): Công dân có quyền gì?

A Tự do sử dụng sức lao động của mình

Câu 5 (2 điểm) Cho tình huống: Ông K ở phờng H mở cửa hàng sửa chữ xe máy (có

giấy phép đăng kí); nhng ông còn kinh doanh thêm mặt hàng hải sản đông lạnh.

a Ông K có vi phạm pháp luật không? Ông vi phạm vào luật gì?

b Theo em, ông K sẽ bị xử lý nh thế nào?

Câu 6 (2điểm) Em sẽ ứng xử ntn nếu:

a Em đang làm ở công ty X (có hợp đồng lao động) Nhng công ty Y trả lơng caohơn cũng với việc làm đó và em muốn chuyển sang công ti Y để làm

b Bạn gái em đang học lớp 10 bị buộc phải thôi học để lấy chồng nớc ngoài

III Đáp án và biểu điểm:

- Mọi công dân có quyền sử dụng sức lao động của mình để

học nghề và tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích

cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình

Nghĩa vụ lao động:

- Mọi công dân có nghĩa vụ lao động để tự nuôi sống bản thân

và gia đình, góp phần tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho

xã hôi, duy trì sự phát triển của đất nớc

a Ông K vi phạm pháp luật về Luật kinh doanh và thuế (Quy

định kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng kí và kê khai)

b Ông K sẽ bị phạt: Phạt tiền (hành chính) theo quy định và

phải nộp thuế mặt hàng cha kê khai

a Vận dụng về hợp đồng lao động để ứng xử

b Vận dụng bài Quyền và nghĩa vụ hôn nhân để ứng xử

21111

1111

Trang 15

- Thế nào là vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

B Nội dung cơ bản:

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do ngời có năng lựctrách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ đợc pháp luật bảo vệ

- Có 4 loại vi phạm pháp luật: dân sự, hình sự, hành chính và kỷ luật

B Tài liệu, phơng pháp và phơng tiện

1 Tài liệu và phơng tiện: SGK, SGV GDCD 9, Hiến pháp 1992, Một số bộ luật,Bảng phụ

2 Phơng pháp: phân tích, giảng giải, đàm thoại, thảo luận và liên hệ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra vở ghi của HS

3 Giới thiệu bài mới: GV dẫn vào bài

- HS thảo luận nhóm và trình bày

?/ Vậy, em hãy cho biết ntn là VPPL? Cho

- Gv yêu cầu HS giải quyết các tình huống

trong phần đặt vấn đề bằng các câu hỏi,

yêu cầu HS điền vào bảng

- Hs thảo luận theo cặp nhóm để trả lời

- GV chốt lại 4 dấu hiệu nhận biết VPPL

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do ngời có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại

đến các quan hệ đợc pháp luật bảo vệ.

- VD: A lấy trộm xe máy của B

đi vào đờng cấm )

- Là hành vi cụ thể của con ngời Tức

là phải thể hiện bằng hành động chứkhông phải là chỉ trong suy nghĩ, t tởng

- Là hành vi có lỗi: tức là chủ thể có lỗi

khi biết rằng việc làm của mình gây ratác hại ntn nhng vẫn làm

- Ngời có năng lực trách nhiệm pháp lý: (ngời tâm thần, trẻ em thì không có

Trang 16

khả năng này)+ Có khả năng nhận thức hành vi của mình + Có khả năng lựa chọn và quyết địnhcách xử sự

+ Có khả năng độc lập chịu trách nhiệmviệc làm của mình

6 Chặt cành tỉa cây không đặt biển báo x Ngời đi qua bị thơng x

Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm

5 Mợn xe đạp đem "cắm" lấy tiền Dân sự Bồi thờng dân sự

6 Viết, vẽ bậy lên tờng lớp học Kỉ luật Kỉ luật, phê bình trớc lớp

?/ Từ đó, em hãy cho biết ntn là trách

nhiệm pháp lý? Cho VD minh hoạ

- Yêu cầu HS nhắc lại các loại vi phạm

pháp luật -> ứng với loại vi phạm pháp

luật nào thì có loại trách nhiệm pháp lý

2 Phân loại trách nhiệm pháp lý:

a Trách nhiệm hình sự: là loại trách

nhiệm nghiêm khắc do toà án áp dụng

đối với những ngời VPPL hình sự

VD: Cải tại không giam giữ, phạt tù giam

b Trách nhiệm hành chính: do các cơ

quan quản lý hành chính Nhà nớc ápdụng đối với VPPL hành chính

VD: Phạt tiền, cảnh cáo, tạm giam hànhchính, tớc giấy phép

c Trách nhiệm dân sự: do toà án áp

dụng đối với các VPPL dân sự, chủ yếu

là bồi thờng thiệt hại vật chất

d Trách nhiệm kỉ luật: là loại trách

nhiệm pháp lý do cơ quan, tổ chức ápdụng với cán bộ công nhân viên khi họ

vi phạm quy định chung

VD: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lơng,cách chức

3 ý nghĩa của trách nhiệm pháp lý:

- Trừng phạt, cải tạo, giáo dục ngời VPPL

- Giáo dục ý thức tôn trọng và chấp hành

Trang 17

Hoạt động 2: Tìm hiểu trách nhiệm

của công dân

?/ Theo em, công dân có trách nhiệm ntn

trong việc thực hiện pháp luật?

- HS liên hệ bản thân và trả lời

Hoạt động 3: Luyện tập.

- GV tiếp tục cho học sinh làm phần đặt

vấn đề với câu hỏi: Trong các hành vi

đó, hành vi nào phải chịu trách nhiệm

pháp lý và chịu ntn?

pháp luật

- Răn đe, ngăn chặn, hạn chế và xoá bỏVPPL trong các lĩnh vực đời sống

C Trách nhiệm của công dân:

- Tìm hiểu về pháp luật

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

- Tuyên truyền pháp luật trong cộng

đồng

- Đấu tranh, lên án những hành vi VPPL

* Bài tập

Xây nhà không phép, đổ phế thải xuống sông Phạt tiền và cảnh cáo về việc đổ phế thải

Đua xe, vợt đèn đỏ, gây tai nạn Theo bộ luật hình sự

Tâm thần đập phá (không phải chịu trách nhiệm pháp lý)

Cớp giật dây chuyền, túi sách Theo bộ luật hình sự

Vay tiền dây da không trả Yêu cầu trả đủ số nợ ngay

Chặt cành tỉa cây không đặt biển báo Cảnh cáo

Ngày đăng: 12/07/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w