II/ Đồ dùng dạy-học: - Bảng phụ viết câu khiến ở BT1phần nhận xét - Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 phần luyện tập - Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 phần luyện tập III/ C[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai, ngày 04 tháng 3 năm 2013
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ đượcthái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và nêu
nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những người
quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương dũng
cảm: Những gương dũng cảm trong chiến đấu
qua các bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính,
Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy; Những chú bé không
chết; gương dũng cản trong đấu tranh chống
thiên tai (Thắng biển); gương dũng cảm trong
đấu tranh với bọn côn đồ hung hãn (khuất phục
tên cướp biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em
thấy một biểu hiện khác của lòng dũng
cảm-dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là
tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại:
Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních, Ga-li-lê
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà thuyết,
chân lí
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- 4 hs đọc theo cách phân vai
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé vrốt
Ga Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo gần bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
Trang 2- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Ý kiến
của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung
lúc bấy giờ?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê viết
sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng dũng
cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã dũng
cảm nói lên chân lí khoa học dù điều đó đã đối
lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ và
sẽ nguy hại đến tính mạnh Vì khi đó Giáo hội
là cơ quan có quyền sinh sát đối với mọi người
dân Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối
đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa
học
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ cần nhấn giọng
trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trungtâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặttrời, mặt trăng và các vì sao phải quay xungquanh nó Cô-péc-ních đã chứng minhngược lại: chính trái đất mới là một hànhtinh quay xung quanh mặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằngông đã chống đối quan điểm của Giáo hội,nói ngược với những lời phán bảo của Chúatrời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lờiphán bảo của Chúa trời, tức là đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dùhọ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tínhmạng Ga-li-lê đã phải trải qua những nămthánh cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệchân lí khoa học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những từngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của 2nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ,sai lầm, sửng sốt, tà thuyết
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
Trang 3C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Gọi vài hs đọc lại
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Con sẻ
- Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đãdũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- Vài hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN Tiết 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên hoan đến phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bàii 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A KiĨm tra bµi cị:
Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ
B Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài
- YC hs kiểm tra từng phép tính, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp và
gọi 1 HS lên bảng trình bày
Trang 4Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài
- HS thảo luận nĩm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự giải lại các bài đã giải ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận và thi đua
- 2 hs lên bảng giải thi đua, cả lớp làm vào vở
15 – 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km
- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi
- 1 em lªn b¶ng gi¶i
Bµi gi¶i:
LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:
56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng
Môn: KHOA HỌC Tiết 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
Trang 5- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trongsinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn nhiệt.
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi trường.
- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình huống đặt ra).
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.
GDBVMT: Chúng ta cần làm gì khi sử dụng chất đốt mà khơng bị ơ nhiễm mơi trường? Những nguồn chất đốt nào gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí?
TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em
sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc
sống, vai trò của các nguồn nhiệt đối với con
người và những việc làm để phòng tránh rủi
ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn
nhiệt
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
*KNS: -Kĩ năng xác định giá trị bản thân
qua việc đánh giá, việc sử dụng các nguồn
nhiệt.
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử
dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi
trường.
Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò các
nguồn nhiệt thường gạêp trong cuộc sống
- Các em hãy quan sát tranh minh họa và vốn
hiểu biết thảo luận nhóm đôi hãy trả lời câu
hỏi: Những vật là là nguồn tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh? Hãy nói về vai trò của
chúng
- Gọi hs trình bày
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơikhô thóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơinhanh tạo thành muối, (hình 1)
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín
Trang 6- GV ghi nhanh lên bảng thành các nhóm: đun
nấu, sưởi ấm, sấy khô,
- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
Kết luận:
- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que
diêm, than củi, ga, giúp cho việc thắp sáng
và đun nấu
- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động giúp
cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy một vật
nào đó
- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy khô
nhiều vật
- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo thành
bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong bể, thông
qua quá trình lên men Khí bi-ô-ga là nguồn
năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng
rộng rãi
# GDBVMT:
* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
*KNS: - Kĩ năng xác định lựa chọn về các
nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình
huống đặt ra).
Mục tiêu: Biết thực hiện những qui tắc đơn
giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?
- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu
những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?
- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh
những rủi ra trên?
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào phiếu
những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng các nguồn nhiệt mà em biết và cách
phòng tránh
thức ăn, đun sôi nước, (hình 2) + Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áo (hình 3) + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vàomùa đông
- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt: ánh sángMặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếp than, bếp ga,bếp củi, máy sấy tóc,
- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung đồ gốm
- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi có thể bịbỏng (hình 5); để quên bàn ủi điện đang nóngtrên quần áo sẽ cháy áo và cháy những đồ vậtkhác (hình 6)
- Không chơi gần bếp lửa, không được ủi đồ rồilàm việc khác
Chia nhóm 4 làm việc
Trang 7- Gọi các nhóm trình bày
Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy ra
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt: bếp
củi, bếp than,
- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
- Bị cảm nắng
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa làm
việc khác?
Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt, các
em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ những việc
làm cần tránh để không xảy ra những rủi ro,
nguy hiểm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt.
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin
về việc sử dụng các nguồn nhiệt.
Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói cho
nhau nghe em và gia đình có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- YC các nhóm phát biểu
- Các nhóm trình bày
Cách phòng tránh
- Không nên chơi đùa gần bàn ủi, bếp củi, bếpthan
- Dùng lót tay khi bưng nồi, xoong, ấm
- Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếpcủi
- Đội nón khi ra đường Không nên chơi đùangoài nắng
- Để lửa vừa phải và phải canh chừng + Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa raxung quanh một lượng nhiệt rất lớn Nhiệt nàytruyền vào xoong, nồi Xoong, nồi làm bằngkim loại là vật dẫn nhiệt tốt , lót tay là vật cáchnhiệt, nên ta dùng lót tay để bưng nồi, xoong rakhỏi nguồn nhiệt để tránh bị bỏng và bể đồdùng
+ Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả ra nhiệtrất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừa làm việc khác rấtdẽ bị bỏng tay, chảy quần áo và có khi cháy cảnhững đồ vật khác
- Lắng nghe
$*TKNL&HQ: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày.
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng + Đậy kín phích nước nóng để giữ cho nướcnóng lâu hơn
Trang 8Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt, em
và gia đình cần phải thực hiện tiết kiệm Vì
muốn có được nguồn nhiệt, gia đình phải tốn
tiền, của Vì thế phải sử dụng các nguồn nhiệt
khi thật cần thiết
#GDBVMT:
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn
nhiệt?
- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình thực
hiện tiết kiệm nguồn nhiệt
- Bài sau: Nhiệt cần cho sự sống
+ Không để lửa quá to khi đun bếp+ Không để bàn ủi đang nóng mà không ủi đồ
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phí tiền củacủa gia đình và có thể ảnh hưởng đến mọi ngườixung quanh
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: Đạo đức Tiết 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơngcộng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp vớikhả năng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số thẻ màu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
- Em có thể làm gì để giúp đỡ những người gặp
khó khăn, thiên tai ?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
tiếp tục tìm hiểu xem những việc làm nào là
nhân đạo và các em có thể làm gì để giúp đỡ
những người chẳng may bị tật nguyền, hay sống
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Nhịn tiền quà bánh, tặng quần áo, tậpsách, không mua truyện, đồ chơi để dànhtiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
Trang 9cô đơn
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác định
xem những việc làm nào nêu trên là việc làm
nhân đạo
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng
b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo
c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
những trẻ em khuyết tật
d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá
của trường
e) Hiến máu tại các bệnh viện
Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo, biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp
đỡ những trẻ em khuyết tật, hiến máu tại các
bệnh viện là các hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2 SGK)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm cách ứng
xử cho 2 tình huống trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ những
người chẳng may gặp tật nguyền, hay những
người già cô đơn những việc làm phù hợp để
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cánhân, không đem lại những lợi ích chungcho nhiều người, nhất là những người cóhoàn cảnh khó khăn
b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiều giađình và người nghèo sẽ được hỗ trợ và giúpđỡ, vượt qua khó khăn
c) Đúng Vì những em khuyết tật cũng lànhững người gặp khó khăn
d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho đội bóngđá, mang tính giải thưởng
e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện cóthêm nguồn máu để có thể giúp đỡ cácbệnh nhân nghèo
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử
- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúpbạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe)
b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, tròchuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việchàng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân,nấu cơm, dọn nhà cửa
- Lắng nghe
Trang 10giúp họ giảm bớt những khó khăn, nỗi buồn
trong cuộc sống
* Hoạt động 3: BT5 SGK
- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả vào phiếu
học tập theo mẫu BT5
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách
tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em hãy thực hiện dự án giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết
quả BT5
- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân đạo
ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tôn trọng luật giao thông
- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn về nhữngngười gần nơi các em ở có hoàn cảnh khókhăn cần được giúp đỡ và những việc các
em có thể làm để giúp đỡ họ
- Lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 05 tháng 3 năm 2013
Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Tiết 27: BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do và trình bày cáckhổ thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thắng biển
- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B : lung
linh, giữ gìn, nhường nhịn, rung rinh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ
về tiểu đội xe không kính và làm bài tập chính
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết B
- Lắng nghe
Trang 11tả phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các từ khó viết
và chú ý cách trình bày
- HD hs phân tích và viết vào B: đột ngột,
buồng lái, mưa tuôn, ướt áo
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự viết bài
- YC hs soát lại bài
- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ viết
với S, không viết với X, 3 trường hợp chỉ viết
với X, không viết với S
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình
bày kết quả
Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc
- Yc hs xem tranh và tự làm bài gạch những
tiếng viết sai chính tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi hs lên bảng thi
làm bài
- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh
- YC hs nhận xét: chính tả, phát âm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài
- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3
- Bài sau: Ôn tập
- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp
- Nối tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột, buồng lái,mưa tuôn, mưa xối, ướt áo
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗi khổ cách
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày kết quả
* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim, sò, soát, sườn,sửu, sáu, sấm, sỡ, suy, suyễn, sẽ, sụa, sòng,sóng, sọt, sứa, sảng,
* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm, xuôi, xuống,xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà, xõa, xem, xéo,xóm, xồm, xổm,
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thi làm bài
- HS làm bài đọc to trước lớp
- Nhận xét
a) sa mạc, xen kẽ
Môn: TốnTiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Trang 12I/ Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho
số tự nhiên khác 0
- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( khơng quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian
- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành
- Giải bài tốn cĩ đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đĩ cĩ các bài tốn:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ; tìm phân số của một số.
II/ Các hoạt động dạy-học:
ĐỀ DO BAN GIÁM HIỆU RA
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53 : CÂU KHIẾN
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn,với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)
- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC : MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs đọc thuộc lòng các thành ngữ ở chủ
điểm dũng cảm và giải thích 1 thành ngữ mà
em thích
- Gọi hs đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng
một trong các thành ngữ thuộc chủ điểm dũng
cảm
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta thường
nhờ vả ai đó hoặc rủ những người thân cùng
làm việc gí đó Để thực hiện được những việc
như vậy, phải dùng đến câu khiến Bài học hôm
nay giúp các em tìm hiểu để nhận dạng và sử
dụng câu khiến
- 3 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
Trang 132) Tìm hiểu bài:
Bài 1,2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs đọc câu in nghiêng
- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi 4 hs lên bảng viết câu mà mình tưởng
tượng như đang nói bạn cho mượn vở, những hs
ở dưới lớp tập nói với nhau
- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các em
hãy cho biết câu khiến dùng để làm gì?
- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?
Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả người khác làm một việc gí đó gọi
là câu khiến Cuối câu khiến thường có dấu
chấm than hoặc dấu chấm
* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời
yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời đề
nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy, đừng,
chớ, nên, phải đứng trước động từ trong câu),
hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi,
nào, ở cuối câu
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác định
các câu khiến trong từng đoạn
- YC hs đọc câu khiến trong từng đoạn văn
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được
dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các câu này thường dùng
dấu chấm Còn các câu khiến trong truyện kể,
- 1 hs đọc yêu cầu
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu có dấu chấm than
- 1 hs đọc yêu cầu
- 4 hs lên bảng viết và đọc câu của mình + Cho mình mượn quyển vở của bạn!
+ Làm ơn, cho mình mượng cây bút chì!
+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi!+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với
- Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đề nghị,mong muốn, của người nói, người viết vớingười khác
- Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4
Trang 14bài thơ, bài tập đọc thường có dấu chấm than ở
cuối câu Các em làm bài tập này trong nhóm
4(phát phiếu cho 3 nhóm)
- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu khiến,
các nhóm khác nhận xét
Bài 3: Gọi hs nêu y/c
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý
đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong
muốn, là bạn cùng lứa tuổi, với anh, chi, cha
mẹ, với thầy cô giáo
- Gọi hs đọc các câu khiến mình đặt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
- Viết vào vở 5 câu khiến
- Bài sau: Cách đặt câu khiến
- Nhận xét tiết học
- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (STV tập 2/53)
+ Vào ngay!
+ Tí ti thhôi!-Ga-vrốt nói
- Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh
- Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được
- Nói đi, ta trọng thưởng
(Vương quốc vắng nụ cười)
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!
+ Bạn đi nhanh lên đi!
+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một chút nhé!
+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!
+ Em xin phép cô cho em vào lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư, ngày 06 tháng 3 năm 2013
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
GIẢM TẢI:
Khơng dạy thay bài “KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC NĨI VỀ DŨNG CẢM”
Đề bài: Kể lại một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu:
- Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm, theo gợi ý trong SGK
Trang 15- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs kể lại câu chuyện đã nghe,
đã đọc nói về lòng dũng cảm
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong tiết KC tuần trước, các
em đã kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc
nói về lòng dũng cảm Tiết học hôm nay giúp
các em được kể về lòng dũng cảm của những
con người có thực đang sống xung quanh các
em
2) HD hs hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch chân: lòng dũng cảm, đã nghe, đã đọc
- Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK
- Gọi hs mô tả những gì về nhân vật dũng cảm
- Các em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe
3) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Yc hs kể chuyện trong nhóm cặp
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi với các bạn về câu
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nối tiếp nhau giới thiệu + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
"Chú bé tí hon và con cáo" Đây là một câuchuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú béNin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo
to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi.Tôi đọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch kìdiệu của Nin Hơ - gớc - xơn"
+ Em xin kể về lòng dũng cảm của anh NguyễnBá Ngọc Trong khi bom đạn vẫn nổ, anh đãdũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm cặp
- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi và traođổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài hs thi kể, cả lớp lắng nghe và trao đổi với
Trang 16- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Bài sau: Đôi cánh của Ngựa Trắng
- Nhận xét tiết học
các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: KĨ THUẬT Tiết 27: LẮP CÁI ĐU ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, thầy sẽ
hd các em chọn các chi tiết trong bộ lắp ghép
để lắp được cái đu
B/ Vào bài
* Hoạt động 1: HD hs quan sát và nhận xét
mẫu
- Cho hs quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Cái đu có những bộ phận nào?
- Các em thường thấy cái đu ở những đâu?
- Cái đu dùng để cho các em nhỏ vui chơi, để
cho mọi người ngồi nghỉ ngơi, hóng mát
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- YC hs xem SGK để nêu qui trình lắp cái đu
- GV thực hiện mẫu (vừa thực hiện vừa giải
thích)
1 Lắp giá đỡ đu : Dùng 4 thanh thẳng 11 lổ lắp
vào tấm lớn thành 4 cọc đu (hình 2a) , tiếp theo
lấy thanh chữ L dài lắp vào thanh chữ U dài
- Lắng nghe
- Quan sát
- Giá đỡ đu, ghế đu, trục đu
- Ở trường mầm non hoặc trong công viên
- Qui trình thực hiện
1 Lắp từng bộ phận+ Lắp giá đỗ đu+ Lắp ghế đu+ Lắp trục vào ghế đu
2 Lắp ráp cái đu
- Quan sát, theo dõi
Trang 17(2b)
- Theo các em phải lắp mấy giá đữ trục đu?
- Tiếp theo lấy thanh thẳng 11 lỗ và giá đỡ trục
đu lắp vào 4 cọc đu (hình 2c)
2 Lắp ghế đu
- Ta lắp thanh chữ U dài vào tấm 3 lỗ để thành
thành sau của ghế đu (hình 3a) Sau đó lấy 2
thanh thẳng 7 lỗ lắp vào thành sau của ghế đu
và tấm nhỏ (hình 3b) Mối ghép này ta phải lắp
4 chi tiết cùng 1 lúc: lấy tay cầm còn lại lắp tiếp
2 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
3 Lắp trục vào ghế
- Cuối cùng ta lắp trục đu vào tay cầm Để cố
định trục đu, người ta phải lắp ở mỗi bên tay
cầm mấy vòng hãm?
- YC hs hoàn thiện lắp trục vào ghế đu
- Lấy các bộ phận đã lắp xong ghép lại để hoàn
thiện cái đu
a) HD hs chọn các chi tiết
- YC hs lấy các chi tiết và dụng cụ trong bộ lắp
ghép (như SGK/81)
- Gọi hs lên chọn một số chi tiết cần lắp đu
b) Lắp cái đu
- Yc hs thực hiện lần lượt theo qui trình
- Để lắp được cái giá đỡ đu cần phải có những
chi tiết nào?
- Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì?
- Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? số
lượng bao nhiêu?
- Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng hãm?
- Lắp xong, yêu cầu hs kiểm tra sự dao động
của cái đu
c) HD hs tháo các chi tiết
- YC hs tháo các chi tiết
- Nhắc nhở: Khi tháo phải tháo rời từng bộ
phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo
trình tự ngược lại với trình tự lắp Khi tháo xong
phải xếp gọn các chi tiết vào hộp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi lắp giá đỡ đu, em cần chú ý điều gì?
- Về nhà tập lắp cái đu (nếu có bộ lắp ghép ở
- 2 giá đỡ
- Theo dõi, quan sát
- 4 vòng hãm
- Lấy các dụng cụ và chi tiết trong bộ lắp ghép
- Gọi tên một số chi tiết
- Thực hành lắp cái đu
- Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu
- Cần chú ý vị trí trong ngoài của các thanhthẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
- Cần chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3lỗ, 1 thanh chữ U dài
- 4 vòng hãm
- Kiểm tra sự dao động của cái đu
- Thực hành tháo chi tiết
- Vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
Trang 18- Bài sau: Lắp cái đu (tt)
- Nhận xét tiết học
Môn: TOÁN Tiết 133: HÌNH THOI
I/ Mục tiêu:
Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 SGK
- HS: Chuẩn bị giếy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo
+ Mỗi hs chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thànhhình vuông hoặc hình thoi
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Hãy kể tên các hình mà em
biết?
- Tiết toán hôm nay, các em làm quen với một
hình mới, đó là hình thoi
B/ Bài mới:
1) Hình thành biểu tượng về hình thoi
- Các em dùng các thanh nhựa để lắp ghép
thành một hình vuông
- Dùng mô hình mình vừa lắp ghép, các em đặt
lên giấy nháp và vẽ theo đường nét của mô
hình để có được hình vuông trên giấy
- GV vẽ hình vuông lên bảng
- GV xô lệch hình vuông để được hình mới và
vẽ hình này lên bảng (yc hs làm theo)
- Giới thiệu: Hình vừa được tạo từ hình vuông là
được gọi là hình thoi
- YC hs đặt mô hình thoi vừa tạo lên giấy và vẽ
- Gv vẽ trên bảng lớp
- 2 em ngồi cùng bàn hãy quan sát hình đường
viền trong SGK và chỉ hình thoi có trong đường
diềm
- Đặt tên hình thoi trên bảng là ABCD và hỏi:
Đây là hình gì?
2) Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- Yc hs quan sát hình thoi ABCD trên bảng
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác
- Lắng nghe
- HS thực hành lắp ghép hình vuông
- Thực hành vẽ hình vuông bằng mô hình
- Quan sát
- Theo dõi, thực hiện theo
- Lắng nghe
- Thực hành vẽ hình thoi bằng mô hình
- 2 hs ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xem
- Đây là hình thoi
- Quan sát hình thoi trên bảng
- AB//DC; BC//AD