Ngày soạn : TIẾT 22: BÀI 20 CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I - Mục tiêu bài học * Nhận biết đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá.. - Giải thích đượcđặc điểm màu sắc [r]
Trang 1-Nêu đợc các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của thực vật nói riêng
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và yêu thích môn học
- Rèn kĩ năng so sánh
II : Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình ảnh một số nhóm sinh vật
- Bảng phụ kẻ bảng SGK:
III : Hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài :
Gv sử dụng phần thông tin có ở đầu bài để giới thiệu bài
Hoạt Động 1:Nhận dạng vật sống và vật không sống.
- Gv cho một số học sinh lây các ví dụ về đồ
vật xung quanh ta.Gv ghi nhanh lên bảng
(Khi ghi lên bảng các ví dụ Gv nên ghi thành
2 cột ;một cột vật sống và một cột vật không
sống)
- Gv từ các ví dụ mà học sinh đa ra chọn lấy
2 ví dụ (Một vật sống và một vật không sông)
rồi yêu cầu học sinh dựa và hai ví dụ đó trả
lời câu hỏi:
Vật sống khác vật không sống ở những
điểm nào ?
- Lấy các ví dụ gần gũi xung quanhta
- Độc lập làm việc trả lời câu hỏi.Học sinh
bổ sung câu trả lời cho nhau rồi từ đó rút
ra kết luận
Kết Luận:
Vật sống là vật có quá trình lớn lên ,sinh sản và trao đổi chất với môi trờng còn vật không sống thì không có
Hoạt động 2 :Đ ặc điểm của cơ thể sống.
- Hớng dẫn học sinh quan sát kĩ bảng trang 6
sgk (Gv giải thích kỉ tiêu đề cột 6,7 cho học
sinh)
- Gv cho học sinh đáp án đúng của bảng
- Gv yêu cầu học sinh dựa vào bảng vừa hoàn
thành trả lời câu hỏi:
*Cơ thể sống có những đặc điểm gì ?
- học sinh hoàn thành bảng theo nhóm >
Đại diện một nhóm thể hiện ý kiến củanhóm mình lên bảng phụ của Gv Học sinhkhác xem xét rồi nhận xét ,bổ sung Họcsinh tự hoàn chỉnh bảng cá nhân
-Độc lập làm việc trả lời câu hỏi.Rồi rút rakết luận
Kết luận:
Cơ thể sống có đặc điểm chung là:
Có quá trình TĐc với môi trờng
Có quá trình lớn lên( sinh trởng vàphát triển)
Sinh sản: Sự ra hoa kết quả
Cảm ứng: VD:hiện tợng cụp lá củacây xấu hổ
Kết Luận Chung : Học sinh đọc SGK
Hoạt động 3 : n hiệm v ụ của sinh học
- Hớng dẫn học sinh tự nghiên cứu thông tin - Làm việc độc lập
Trang 2mục 2 trả lời các câu hỏi:
Nhiệm vụ của sinh học là gì?
Nhiệm vụ của TV học là gì?
- 1 số học sinh trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét bổ sung
Kết luân:
*Nhiệm vụ của sinh học:Nghiên cứu các
đặc điểm của cơ thể sống: hình thái ,cấutạo ,hoạt động sống,mối quan hệ giữa cácsinh vật và môi trờng,ứng dụng thực tiễn
đời sống
*TV học có nhiệm vụ:Nghiên cứu tổ chứccơ thể cùng các đặc điểm hình tháI ,cáutạo ,các hoạt động sống của thực vật, đadạng của TV , vai trò của TV trong TN vàtrong đời sống con ngời
IV Kiểm tra đánh giá.
Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi 3 trang 9 SGK -> thu bài của1 số học sinh để chấm
- Nêu đợc đặc điểm chung của thực vật
- Biết đợc sự đa dạng và phong phú của thực vật
- Trình bày đợc vai trò của thực vật
Trang 3iii hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Đặc điểm chung của thực vật hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
- Hớng dẫn học sinh hoàn thành bảng ở
mục SGK
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu 2 hiện
t-ợng trong mục SGK rồi đa ra nhận xét
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Hoạt động 2 : sự đa dạng và phong phú của thực vật
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
- Hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ rồi
thảo luận trả lời các câu hỏi ở mục SGK
- Hớng dẫn học sinh kết hợp giữa kiến
-Số lợng các loài-Số lợng cá thể trong loài
*Đối với tự nhiên : Làm giảm ô nhiễm môitrờng
*Đối với động vật : Cung cấp thức ăn chỗ ở
*Đối với con ngời : Cung cấp lơng thực…
IV kiểm tra đánh giá.
Trang 4Sử dụng câu hỏi cuối bài.
- Qua quan sát so sánh phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa
- Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
rồi hoàn thành bảng trang 13 SGK
- Hớng dẫn học sinh chia các cây trên
(cả mẩu vật) thành 2 nhóm
- Hớng dẫn học sinh hoàn thành bài tập
cuối trang 14
- Hoạt động độc lập -> trả lời câu hỏi
- 1 -2 học sinh trả lời câu hỏi học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Làm việc độc lập hoàn thành bảng 1-2 học sinh đọc cho cả lớp nghe, học sinh khác nhận xét bổ sung
- Độc lập làm việc
KL: TV làm 2 nhóm đó là TV có hoa
và TV không có hoa
Trang 5- TV có hoa thì phải có cơ quan sinh sản là hoa , quả, hạt.
- TV không có hoa thì cơ quan sinh sản không phải là hoa,quả, hạt
Hoạt động2 : cây một năm và cây lâu năm
- Hớng dẫn học sinh lấy ví dụ rồi so sánh
hai ví dụ để thấy đợc sự khác nhau của 2
loại cây trên
-Giáo viên ghi nhanh các ví dụ học sinh
lây lên bảng,giáo viên lấy 2 ví dụ cho
-Cây lâu năm là cây có vòng đời kéo dài trong nhiều năm,ra hoa kết quả nhiều lần trong đời
IV kiểm tra đánh giá.
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
- Giáo viên hớng dẫn làm bài 3
- Giáo viên nhận giờ học
Trang 6- Biết đợc cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi.
- Rèn kỹ năng sử dụng kính
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản kính
II đồ dùng.
Kính lúp cầm tay, có giá, tranh ảnh hình 5.3
Mẫu vật: Tiêu bản TB, 1 số cây có hoa nhỏ
Iii hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức :
2 Bài mới : Hoạt động 1 : k ính lúp và cách sử dụng
- Giáo viên giới thiệu về kính lúp
có giá cách sử dụng và u điểm của
-Cách sử dụng:Để mẩu vật chỗ cố định ,đa kính vào sát mẫu vật rồi từ từ kéo xa dần cho tới khi thấy rõ vật nhất thì dừng lại quan sát và ghi chép hay vẽ
Hoạt động 2: k ính hiển vi và cách sử dụng
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác
định các bộ phận của kính hiển vi
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cách
sử dụng kính hiểm vi
- Trình bày cách sử dụng kính hiển
- Làm việc độc lập, kết hợp thông tin mục 2 vàhình 5.3
- 3- 4 học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét
bổ sung
- 1 - 2 em làm cho cả lớp xem
- 1 -2 học sinh trả lời câu hỏi
- 3 -4 học sinh làmKết luân:
*Cấu tạo:
- Chân kính
- Thân kính :+ống kính:thị kính ,đĩa quay gắn các vật kính,vật kính
Trang 7Iv Kiểm tra đánh giá.
Cho 1 số học sinh lên quan sát vật mẫu có sẵn bằng kính hiển vi
- Kể tên các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật và chức năng của các thành phần
- Nêu đợc các khái niệm về mô Kể tên đợc các loại mô chính của thực vật
Hoạt động 1: h ình dạng kích thích của tế bào
- Hớng dẫn học sinh quan sát các hình
vẽ 7.1, 7.2, 7.3 trả lời câu hỏi:
- Điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo
của rể - thân - lá là gì?
- Em có nhận xét gì về hình dạng của
các tế bào ?
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông
tin, trả lời câu hỏi Em có nhận xét gì về
Trang 8? Trong cựng một cơ quan TB cú giống
nhau khụng?
KL: Tất cả các cơ quan của thực vật đều
đợc cấu tạo từ các tế bào Các tế bào có hình dạng và kích thớc khác nhau
Hoạt động 2 : c ấu tạo tế bào
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu SGK trang
- Màng sinh chất Bao bọc ngoài chất tếbào
- Chất TB Diễn ra mọi hoạt động sốngcủa tế bào
- Nhân Điều khiển mọi hoạt động của
iv kiểm tra đánh giá
Sử dụng các câu hỏi
Giải ô chữ
v dặn dò.
Học bài trả lời các câu hỏi
Đọc mục “ Em có biết”
- ễn lại khỏi niệm TĐC ở cõy xanh
- Đọc trước bài 8 và làm cỏc bài tập baỡ 8 vào vở
Trang 9Ngày soạn:
Tiết 6: Thực hành: Quan Sát Tế Bào Thực Vật.
i - mục tiêu:
- Học sinh tự làm đợc một tiêu bản tế bào TV
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình đã quan sát đợc trên hiển vi
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dụng cụ
HS: - Nắm chắc cách sử dụng kính hiển vi
- Mỗi tổ chuẩn bị 1 quả cà chua và cả lớp 1 củ hành tây
iii - hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức
* GV kiểm tra
- Phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công
- Các bớc sử dụng kính hiển vi
* Giáo viên yêu cầu
- Làm đợc tiêu bản thịt quả cà chua hoặc vảy hành
- Vẽ lại hình quan sát đợc
- Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn
* Giáo viên phát dụng cụ
- Mỗi nhóm gồm 4 -6 học sinh
- Giáo viên phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm
Hoạt động 1: q uan sát tế bào dới kính hiển vi
Trang 10học sinh quan sát.
- Giáo viên tới các nhóm giúp đỡ, nhắc
nhở, giải đáp thắc mắc cho học sinh
B3:Đặt tiêu bản lên kính, điều chỉnh kính, quan sát
- Chọn 1 ngời chuẩn bị kính còn lại chuẩn bị tiêu bản nh hớng dẫn của giáo viên
- Khi tiến hành làm chú ý: Chỉ 1 ngời điều chỉnh kính, những ngời khác đứng cách xa, nếu không đợc có thể thay ngời làm
Hoạt động 2: v ẽ hình đã quan sát đợc dới kính
- Giáo viên cho học sinh xem hình tế
bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua
- Học sinh quan sát độc chiếu với hình của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào
iv Tổng kết.
lấy vở 1 số học sinh kiểm tra hình vẽ
- Học sinh thu dọn vệ sinh phòng học
ngày soạn :
Tiết 7
Sự Lớn Lên và Phân Chia Của Tế Bào.
I : mục tiêu
- học sinh nêu đợc sơ lợc sự lớn lên và phân chia tế bào
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật
- Rèn kĩ năng quan sát tìm tòi kiến thức
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và lòng yêu thích môn học
II : đồ dùng dạy học.
- GV chuẩn bị + tranh vẽ phóng to hình 8.1 : Sơ đồ sự lớn lên của tế bào
8.2 : Sơ đồ sự phân chia của tế bào
7.5 : Một số loại mô thực vật +Một cành cây bất kì (có phần ngọn),một đoạn cây mía hoặc tre , nứa
- Học sinh nắm lại các kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật
III : hoạt động dạy học.
1 : Kiểm tra bài củ.
- Tế bào thục vất đợc cấu tạo gồm những thành phần chính nào ? Chức năng của mỗi thànhphần là gì ?
2 : Bài mới.
Giới thiệu bài : GV sử dụng thông tin có trong phần mở đầu của bài để giới thiệu về bài họcmới
Hoạt động 1: t ìm hiểu sự lớn lên của tế bào:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh sử dụng kết hợp thông
tin có trong mục 1 với việc quan sát
hình vẽ trả lời các câu hỏi :(Chú ý :
Nhắc học sinh quan sát kỉ , chú ý đến
số lợng và kích thớc của các thành
phần cấu tạo nên tế bào đặc biết là
-Độc lập làm việc theo hớng dẫn của giáo viênhoàn thành việc trả lời câu hỏi
-2 học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi Họcsinh khác nhận xét , bổ sung > Học sinh tự rút
ra kết luận
Kết luận:
Trang 11Hoạt động 2: t ìm hiểu sự phân chia của tế bào
-Hớng dẫn học sinh sử dụng thông
tin có trong mục 2 sách giáo khoa kết
hợp quan sát hình vẽ 8.2 “Sơ đồ sự
phân chia tế bào “trả lời các câu hỏi :
- Tế bào phân chia nh thế nào ?
đoạn thân cây mía (tre – Nứa ) để
giới thiệu thêm cho học sinh về vị trí
của mô phân sinh ngọn(có ở phần
ngọn cây và đầu rễ) và mô phân sinh
gióng (nằm quanh đốt của gióng)các
tế bào ở mô phân sinh gióng chỉ phân
chia đợc 1 thời gian thì dừng lại còn
mô phân sinh ngọn thì phân chia rất
-Tế bào thực vật sau khi lớn lên đến một kích
th-ớc nhất định thì bắt đầu tiến hành phân chia.Trth-ớchết chúng nhân đôi các bào quan ,đầu tiên lànhân sau đó đến các bào quan khác.Sau đó chất
tế bào đợc phân chia,xuất hiện vách ngăn ngăn
đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới
- Chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chia
- Các cơ quan của thực vật lớn lên đợc là nhờ sựlớn lên và phân chia của tế bào
*ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia: Tăng số ợng và kích thớc tế bào giúp cây sinh trởng và phát triển
l-IV :kiểm tra đánh giá.
-Gv cho học sinh kiểm tra 5 phút :
I: Đánh dấu x vào ô có ý trả lời đúng
1 :Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngời ta chia thực vật thanh các nhóm:
a:TV có hoa b:TV không có hoa c:Cây một năm d:Cây lâu năm
2 :Tế bào thực vật đợc cấu tạo gồm các thành phần chính nào dới đây ?
a:Không bào b:Màng sinh chất c: Chất tế bào d: Nhân
3:Tế bào ở bộ phận nào của thực vật có khả năng phân chia ?
a:TB mô mềm b:TB mô nâng đở c:TB mô phân sinh d:Tất cả các TBIII:Chon câu trả lời đúng nhất:Các cơ quan của thực vật lớn lên đợc là nhờ:
a:Sự lớn lên củaTB b:Sự phân chia củaTB
c:Quá trình traođổi chất d:a và b đúng
V :dặn dò.
-Về nhà học bài làm bài tập
-Chuẩn bị tiết sau mang theo một số cây nhỏ ( có cả rễ cây) rữa sạch rễ nhng không làm gãy rễ
Trang 12ngày soạn :
Chương 2: RễTiết 8 : Các Loại Rễ,Các Miền Của Rễ.
I : mục tiêu
-Học sinh biết đợc cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây
-Học sinh phân biệt đợc rễ cọc và rễ chùm
-Trình bày đợc các miền của rễ và chức năng của từng miền
-Rèn kỉ năng quan sát , so sánh và hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II : thiết bị dạy học.
-Giáo viên chuẩn bị + Một số cây nhỏ có cả rễ
+ Tranh vẽ phóng to hình *9.1:Rễ cọc và rễ chùm
*9.2: ảnh chụp một số cây có rễ cọc và một số cây có rễ chùm
*9.3: Các miền của rễ
-Học sinh chuẩn bị một số cây có cả rễ nh đã đợc hớng dẫn ở tiết trớc
III : hoạt động dạy học.
1 Bài mới :
Hoạt động 1: c ác loại rễ.
GV yêu cầu HS nhắc lại các cơ quan sinh
d-ỡng của cây
? Rễ thuộc vào loai cơ quan nào của cây
? Vai trò của rễ đối với cây
-Hớng dẫn học sinh quan sát rễ của các cây
mình mang theo rồi dựa vào đặc điểm về
hình dạng của rễ đễ chia chúng thành hai
nhóm
-Cho học sinh quan sát hình vẽ 9.1 rồi sử
dụng các từ gợi ý để hoàn thành bài tập điền
từ vào chổ trống
-Cho học sinh quan sát hình 9.2 kết hợp với
các mẩu vất mình mang theo đẻ hoàn thành
bài tập xác đinh loại rễ của các loại cây
HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- Cơ quan rễ : là cơ quan sinh dỡng-Vai trò :
+ Giữ cho cây mọc đợc trên đất
+ Hút nớc và muối khoáng hòa tan-Hoạt động theo nhóm(mỗi nhóm làmột bàn học)
-Đại diện 3 nhóm đứng tại chổ trìnhbày kết quả của nhóm mình.Học sinhkhác nhận xét bổ sung
-Hoạt động độc lập hoàn thành bài tập.Một học sinh đứng tại chổ hoàn thànhbài tập Học sinh khác nhận xét bổsung
-Hoạt động theo nhóm xác định tên rễcủa các loại cây cho cả lớp nghe Họcsinh nhận xét bổ sung cho nhau sau đó
- Rễ chùm : Nhiều rễ to,dài gần bằng nhau,mọc tỏa ra từ thân thành một chùm.
Hoạt động 2 : c ác miền của rễ.
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin
kết hợp quan sat hinh vẽ 9.3 "Các miền của - Học sinh sử dụng thông tin ,ghi nhớthông tin rồi lên bảng trinh bày các miền
Trang 13rễ" rồi trình bày các miền của rễ.
- Treo hinh vẽ 9.3 đã che phần chú thích của rễ và chức năng của từng miền trênhình vẽ
Các miền của rễ Chức năng chính
của từng miền Miền trởng thành
có các mạch dẫn Dẫn truyền
Miền hút có các lông hút Hấp thụ nớc và muối khoáng
Miền sinh trởng (nơi tế bào phân chia)
Làm cho rễ dài ra
Miền chóp rễ Che chở cho đầu
rễ
-Học sinh đọc kết luận chung trong sáchgiáo khoa
iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận công tác chuẩn bị và ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò: Chuẩn bị bài mới Về nhà học bài - làm bài tập
Trang 14-Học sinh trình bày đợc cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút).
-Học sinh trình bày đợc vai trò của lông hút.Phân biệt đợc tế bào thực vật và lông hút.-Rèn kĩ năng quan sát và hoạt động nhóm,kĩ năng vẽ hình
-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II : thiết bị dạy học.
Tranh vẽ hình 10.1 và 10.2 sách giáo khoa
Bảng phụ thể hiện thông tin bảng "Cấu tạo và chức năng của miền hút"
III : hoạt động dạy học.
1 : Kiểm tra bài củ:
-Thực vật có những loại rễ chính nào? Đặc điểm của mỗi loại nh thế nào?
- Rễ đợc cấu tạo gồm những miền nào? Chức năng của mỗi miền là gì?
2:Bài mới
Hoạt Động 1 : Cấu tạo miền hút của rễ.
- Giáo viên treo tranh vẽ hình 10.1 (SGK)
đã đợc che phần chú thích lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng
thông tin ,quan sát hình vẽ,nghiên cứu kỉ
nội dung côt 1,2 trong bảng "Cấu tạovà
chức năng của miền hút" nắm thông tin
rồi trình bày cho cả lớp nghe
- Học sinh quan sát và đối chiếu đễ thấy
đuợc vị trí từng bộ phận miền hút của rễcùng với đặc điểm cấu tạo từng bộ phận
- Một số học sinh trình bày, học sinh khácnhận xét bổ sung
- Trụ giữa Gồm hai phần:
+ Bó mạch: Gồm hai loại là mạch rây và mạch gỗ.
+Ruột:
Hoạt động 2:Chức năng miền hút của rễ.
- Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin ở côt
3 bảng "Cấu tạo và chức năng của miền hút"
kết hợp với hình vẽ 10.1 để làm rõ vấn đề
chức năng miền hút của rễ
- Đọc thông tin xác đinh trê hình vẽ rồilên trình bay chức năng miên hút trênhình vẽ
- Một số học sinh trình bày ,học sinhkhác nhận xét bổ sung
- Ruột:Chứa chất dự trữ.
Hoạt động 3:Tế bào lông hút.
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 10.2
? Nhắc lại cấu tạo của tế bào thực vật
? Tế bào lông hút có cấu tạo nh thế nào
-HS quan sát
- HS trả lờiKết Luận:
- Mỗi tế bào lông hút có cấu tạo :Vách TB,màng sinh chất,chất TB,nhân ,không bào
- TB lông hút làTB biểu bì kéo dài.Vị trí
Trang 15?Phân biệt tế bào thực vật với tế bào lông
hút?
? Chức năng của lông hút
nhân luôn nằm ở gần đầu lông hút.TB lông hút không có lục lạp.
- Chức năng : Hút nớc và muối khoáng hòa tan.
iv kiểm tra đánh giá
Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 10
Hớng dẫn chuẩn bị bài tập ở nhà:
Cân 5 loại Rễ thân.lá hoa.quả,hạt tuơi lấy 100g
đem sấy khô rồi đem cân lại xem còn bao nhiêu rồi điền vào bảng trong vở bài tập
Chú ý: Không dùng bộ phân của cây quá mềm (nhiều nớc)
Sấy bằng cách rang nhỏ lửa,lá cây có thể sử dụng bàn là ,nêu có nắng thì đem phơi nắng
2 :Kiểm tra bài củ:
- Trình bày cấu tạo miền hút của rễ?
Trang 16- Nêu chức năng từng phần của miền hút?
3 : Các hoạt động.
Hoạt động 1 :Nhu cầu n ớc của cây.
- Gv treo tranh vẽ hoặc mang vật mẩu thể
hiện thí nghiệm 1 cho học sinh quan sát
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin
thí nghiệm 1 rồi trả lời 2 câu hỏi cuối thí
nghiệm
- Cho học sinh báo cáo kết quả thí
nghiệm 2
-Hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin trả
lời các câu hỏi cuối thí nghiệm 2
Liờn hệ GDMT: Cần làm gỡ để cú đủ nước
cho cõy ?
HS trả lời
- GV nhấn mạnh vai trũ của cõy xanh đối
với chu trỡnh nước trong tự nhiờn
- Một học sinh đọc nôi dung thí nghiệm vàcâu hỏi cho cả lớp nghe
- Mục đích TN: Xem xét vai trò của nớc đốivới cây
- Kết quả: Cây A phát triển tốt > do có đủnớc
Cây B héo dần rồi chết > do thiếu nớc
- 10 học sinh báo cáo
- Trao đổi nhóm thảo luận trả lời các câuhỏi từ đó rút ra kết luận
Kết luận:
Cây rất cần nớc, nhng cần nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại cây và từng giai đoạn phát triển của cây.
Hoạt Động 2 : Nhu cầu muối khoáng của cây.
- Gv treo tranh vẽ hoặc mang vật mẩu thể
hiện thí nghiệm 3 cho học sinh quan sát
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin
thí nghiệm 3 rồi trả lời câu hỏi cuối thí
nghiệm
- Hớng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin
và trả lời các câu hỏi
- Gv có thể bổ sung thông tin về muối
khoáng đa lợng và muối khoáng vi lợng
*Muối đa lợng là muối khoáng mà cây
cần với khối lợng nhiều nh: đạm, lân, kali
*Muối vi lợng là muối khoáng mà cây cần
với khối lợng rất ít nh: muối sắt, muối can
iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
Trang 17Giáo viên nhận xét công tác chuẩn bị, ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học.
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 11 phần II
Ký duyệt của tổ chuyờn mụn
- Học sinh biết đợc cơ chế hút nớc và muối khoáng của rễ cũng nh con đờng vận chuyển
n-ớc và muối khoáng từng lông hút vào trụ giữa rồi theo mạch gỗ lên thân và lá
- Học sinh biết đợc ảnh hởng của các loại đất khác nhau lên khả năng hút nớc và muốikhoáng của cây
- Học sinh biết đợc các yếu tố thời tiết ảnh hởng ra sao đối với sự hút nớc của cây từ đó cóthể đa ra một số biện pháp trong trồng trọt nhằm giúp cây hút nớc và muối khoáng tốt hơn
- Rèn kỉ năng quan sát, tổng hợp
II : thiết bị dạy học
Tranh vẽ hình 11.2 "Con đờng hút nớc và muối khoáng hoà tan"
III : các hoạt động dạy học
1 : ổn định tổ chức.
2 :Kiểm tra bài củ
- Cây cần nớc và muối khoáng nh thế nào?
3 : Các hoạt động.
Hoạt động 1 :Rễ cây hút n ớc và muối khoáng :
Trang 18- Giáo viên treo tranh vẽ H11.2 lên bảng
- Hớng dẫn học sinh sử dụng hình vẽ để
hoàn thành bài tập điền từ vào vở bài tập
?Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nớc và muối khoáng
- Tai sao ta có thể nói hai quá trình hút
n-ớc và muối khoáng thực chất chỉ là một?
Từ lông hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ Thân Lá
-Sự hút nớc và muối khoáng không thể tách rời nhau: rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng hòa tan trong nớc
Hoạt động2: Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng đến sự hút n ớc và muối khoáng của
cây.
a.Các loại đất trồng khác nhau.
- Gv hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin
trả lời câu hỏi:
? Có những loại đất trồng cơ bản nào?
? Các loại đất trồng khác nhau có ảnh
h-ởng nh thế nào tới việc hút nớc và muối
khoáng của cây? chúng phù hợp để tròng
nhóm cây nào nhất?
b.Thời tiết ,khí hậu.
- Gv hớng dẫn học sinh sử dụng thông tin
trả lời câu hỏi:
? Các kiểu khí hậu và thời tiết ảnh hởng
nh thế nào tới sự hút nớc và muối khoáng
của rễ?
?Làm thế nào để hạn chế ảnh hởng xấu
của khí hậu và thời tiết tới sự hút nớc và
muối khoáng của cây?
Liờn hệ:Cần bảo vệ một số động vật trong
đất, bảo vệ đất chống ụ nhiễm, thoỏi hoỏ,
+ Đất đỏ bazan > thích hợp trồngcây công nghiệp
+ Đất phù sa > giữ nớc tốt, màu mỡ -> thuận lợi cho sự hút nớc và muốikhoáng của cây -> thích hợp trồngcây nông nghiệp
* Nhiệt độ quá lạnh thì quá trình hútnớc và muối khoáng bị ngừng trệ,trờinóng thì sự hút bớc và muối khoángtăng lên
*Rễ bị ngập nớc > rễ chết > câymất khả năng hút nớc và muốikhoáng
- Trồng cây vào mùa lạnh thì phải tủgốc cho cây
- Trời nắng thì phải tích cực tới nớccho cây
- Rễ cây bị ngập thì phải tháo nớcchống úng cho cây
iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò.Về nhà học bài - làm bài tập Đọc mục “em có biết”.
Nghiên cứu trớc bài 12
Trang 19Ngày soạn :
Tiết 12 : Thực hành: Quan sát Biến Dạng Của Rễ.
I : mục tiêu
- Học sinh phân biệt đợc các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
- Nêu đợc các loại rễ biến dạng
- Thấy đợc khả năng thích nghi với các điều kiện môi trờng của thực vật ,đó chính là lí do vìsao thế giới thực vật rất đa dạng và phong phú
- Rèn kỉ năng quan sát tìm tòi
II : thiết bị dạy học
Chuẩn bị của giáo viên:
- bảng phụ ghi bảng đặc điểm và chức năng các loại rễ biến dạng
- Tranh vẽ hình 12.1:Một số loại rễ biến dạng
- Mẩu vật: Cành trầu không, củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây tơ hồng, cành cây tầm gửi Chuẩn bị của học sinh:
- Mẩu vật: Cành trầu không, củ sắn, củ cải, củ cà rốt, dây tơ hồng, cành cây tầm gửi
- Xem lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của rễ
III : các hoạt động dạy học
1 : Hoạt ddoong1 : Kiểm tra bài củ
Trình bày cấu tạo và chức năng của rễ?
2
: Hoạt động 1 : Các loại rễ biến dạng v à chức năng của chỳng
- Hớng dẫn học sinh quan sát các củ
cải,củ cà rốt,củ sắn suy nghĩ trả lời các
câu hỏi sau:
?Các củ trên là bộ phân nào của cây?
?Dấu hiệu nào cho ta biết đó là rễ cây?
?Loại rễ này có gì khác so với rễ bình
th-ờng?chúng có tên gọi là gì?
?Rễ này có vai trò gì đối với cây?
- Là rễ cây
- Quanh củ có các rễ con
- Rễ phình to,chúng gọi là rễ củ
-Chứa chất dự trử cho cây khi cây ra hoa
Trang 20- Vậy theo các em ta nên thu hoạch cây
có rễ củ trớc hay sau hay đồng thời khi
cây ra hoa? Tại sao?
- Hớng dẫn học sinh quan sát cây trầu
không ,hồ tiêu, vạn niên thanh kết hợp
thông tin trong bảng trả lời câu hỏi?
?Các cây này có rễ mọc ra ở chổ nào trên
thân?
?Rễ mọc trên mấu thân có gì khác với rễ
bình thờng đã học?
?Rễ này có vai trò gì đối với cây?
- Hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ cây
bụt nọc,cây bần,mắm kếthợp thông tin
trong bảng trả lời các câu hỏi:
?Các cây này sống trong điều kiện nào?
Rễ chúng có dặc điểm gì?Rễ đó có vai trò
gì đối với cây?
- Hớng dần học sinh quan sát mẩu vật
cây tơ hồng ,cây tầm gữi,tranh vẽ và
thông tin bảng trả lời câu hỏi:
? Cây này sống ở đâu?rễ chúng có đặc
điểm gì?rễ đó có vai trò gì với cây?
* Dây tơ hồng thì rễ đõm vào mạch rây
của cây chủ để lấy chất hữu cơ còn rễ cây
tầm gữi thì đâm vào mạch gồ để lấy nớc
- Giúp cây bám vào trụ để leo lên cao
-Sống ở nơi bán ngập nớc,bên hồ,rễ thiếukhông khí.rễ mọc nguợic lên trên ,có vỏxốp,hô hấp thay cho phần rễ dới đất
- các cây này sống kí sinh trên thân câykhác,rễ của chúng biến thành giác mút
đâm vào thân cây khác để lây thức ăn chocây
Kết Luận:
Có 4 loại rễ biến dạng:
Rễ củ:phình to,chứa chất dự trử cho câykhicây ra hoa tạo quả
Rễ móc:Mọc ở mấu thân,giúp cây leo lêncao
Rễ thở:Mọc ngợc lên trên mặt đất,lấy oxicung cấp cho các phần rễ dới đất
Giác mút:ở cây kí sinh ,đâm vào thân câychủ lấy thức ăn
3 kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận xét ý thức chuẩn bị mẩu vật, tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
4 dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 13
Tiết sau mang theo 5 loại cây (Cây to thì lấy cành còn cây nhỏ thì mang cả cây)
Trang 21Ng y soày so ạn:
I : mục tiêu
- Học sinh nêu đợc vị trí ,hình dạng của thân
- Phân biệt đợc chồi lá và chồi hoa
- Phân biệt các loại thân:thân đứng ,thân bò ,thân leo dựa vào cách mọc của thân
- Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật và hình vẽ
II : thiết bị dạy học
* Chuẩn bị của giáo viên
- Mẫu vật: Cành cây dâm bụt,cành cây hồng xiêm,một đoạn thân cây mồng tơi,cây rau má,cây cỏ mần trầu,cây bí
- Tranh ảnh:Hình 13.1:ảnh chụp một đoạn thân cây
Hình 13.2:Cấu tạo của chồi lá và chồi hoa
Hình 13.3:Các loại thân
- Bảng phụ: Kẻ sẵn bảng trang 45 sách giáo khoa
* Chuẩn bị của học sinh:
- Mẫu vật: Cành cây dâm bụt,cành cây hồng xiêm,một đoạn thân cây mồng tơi,cây rau má,cây cỏ mần trầu,cây bí
III : hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.
- kiểm tra việc chuẩn bị mẩu vật của học sinh
Hoạt động 2 :Bài mới
Hoạt động 2.1 : Cấu tạo ngoài của thân.
- Hớng dẫn học sinh sử dụng mẩu
vật ,kết hợp với hình 13.1 để hoàn thành
các yêu cầu của hoạt động trong sách
giáo khoa
- Cho học sinh quan sát hình 13.2 rồi suy
nghĩ trả lời các câu hỏi
- Độc lập làm việc trả lời các câu hỏi củahoạt động 1
- Một số học sinh trả lời học sinh khácnhận xét bổ sung
- Qua việc trả lời các câu hỏi học sinh chốt
Trang 22- Cho học sinh sử dụng hình vẽ 13.3 và mẩu
vật mang theo để hoàn thành bảng xác đinh
+ Thân cột : Thân cao ,cứng ,không cócành
+ Thân cỏ:Thân thấp(< 1,7m),mềmyếu,có cành
- Thân leo gồm 2 dạng:
+Thân quấn:Dùng thân quấn vào giàn đểleo
+Tua cuốn:
- Thân bò:Thân mềm yếu,bò lan sát đất
- Cá nhân hoàn thành.2 học sinh oànthành bảng cho cả lớp nghe ,học sinhkhác bổ sung những cây mà hai bạnkhông có
.3 Hoạt động 3 : kiểm tra đánh giá
Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên cho điểm 1 số em
iii dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Nghiên cứu trớc bài 14
Làm thí nghiệm sau:Dùng cốc cho đất vào,gieo vào đó 10 hạt đậu xanh,khi hạt nảy mầm vàphát triển thành cây có 2 lá thật thì đo chiều cao của cây sau đó ngắt ngọn một nữa số cây,tr-
ớc khi đến lớp học bài 14 thì đo lại chiều cao của các cây ghi chép vào vở nháp
* Giáo viên:Tranh vẽ hình 14.1:Thí nghiệm thân dài ra do phần ngọn
* Học sinh :Chuẩn bị thí nghiệm ở nhà mang kết quả lên báo cáo
III : hoạt động dạy học
1 : ổn định tổ chức.
2 :Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thân?
- Có những loại thân nào?Đặc điểm của mỗi loại thân là gì?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Sự dài ra của thân.
Trang 23- Cho một học sinh trình bày lại thí
nghiệm đã đợc hớng dẫn về nhà làm
- Cho một học sinh đại diện cho mỗi bàn
học báo cáo kết quả thí nghiệm cho cả
lớp nghe.(Giáo viên ghi nhanh lên góc
của bảng)
Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau
có giống nhau không? Vì sao?
- 1 học sinh trình bày thí nghiệm,học sinhkhác nhân xét bổ sung
- Đại diện các bàn báo cáo xong thì chobàn mình thảo luận trả lời các câu hỏi Saukhi thảo luân trả lời xong các câu hỏi thì
đại diện nhóm đúng tại chổ báo cáo Cả lớp lắng nghe rồi đa ra nhận xét và bổsung (nếu có)
- Học sinh rút ra kết luận cho hoạt động
Hoạt động 2:Giải thích một số hiện t ợng thực tế.
- Cho một học sinh đọc to hai hiện tợng đợc
sách giáo khoa đa ra cho cả lớp nghe
- Cho học sinh trao đổi theo nhóm để giải
thích các hiện tợng
- Cá nhân nghiên cứu hiện tợng trongsách giáo khoa sau đó suy nghĩ đa ra ýkiến để trao đổi với các bạn trong nhómcủa mình
- Đại diện mỗi nhóm đa ra ý kiến củanhóm mình ,học sinh khác lắngnghe ,đánh giá nhận xét
Kết luận:
- Bấm ngọn:Giúp tập trung chất dinh ỡng cho chồi hoa làm cho nó phát triển tốt,cho nhiều hoa quả -> năng suất cao.
- Tĩa cành: Giúp tập trung chất dinh ỡng cho chồi ngọn giúp cây dài ra nhanh ->hiệu quả kinh tế cao.
d-iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 15
Trang 24Ngày soạn :
I : mục tiêu
- Học sinh trình bày đợc cấu tạo sơ cấp của thân non gồm vỏ và trụ giữa
- Học sinh vẽ đợc cấu tạo trong của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân non và của rễ
- Rèn kĩ năng quan sát,phân tích
II : thiết bị dạy học
Tranh vẽ hình 15.1:Cấu tạo trong của thân non
Bảng phụ kẻ sẳn bảng "Cấu tạo trong và chức năng các bộ phân của thân non"
III : hoạt động dạy học.
1 : ổn định tổ chức.
2 :Kiểm tra bài cũ
Thân dài ra do đâu?Làm sao em biết đợc điều đó?
3 :Bài mới.
Hoạt động 1 : Cấu tạo trong của thân non
- GV treo tranh vẽ hình 15.1(Che phần
chú thích)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
bảng "Cấu tạo trong và chức năng các bộ
phân của thân non" kết hợp quan sát hình
15.1 rồi sử dụng tranh vẽ trình bày cấu
tạo trong của thân non
Cấu tạo trong thân non có gì giống và
khác với cấu tạo miền hút của rễ?
- một số học sinh lên bảng trình bày trêntranh vẽ,học sinh khác nhân xét bổ sung
-Giống : đều có các bộ phân tơng tựnhau(vỏ và trụ giữa)
- Khác:Biểu bì miền hút có lông hút,thịt vỏthân non có tế bào chứa chất diệp lục,bómạch của thân non xếp thành bó(ngoàimạch rây,trong mạch gỗ),còn bó mạchmiền hút thì xếp xen kẽ
Hoạt động 2 :Chức năng của từng bộ phận.
- Yêu cầu học sinh từ những thông tin về
cấu tạo của thân non suy nghĩ và xác định
-Ruột:Chứa chất dự trữ
iv kiểm tra đánh giá.
Trang 25Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra.
Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 16
Ngày soạn :
Tiết 16 : Thân To Ra Do Đâu?
I : mục tiêu
- Học sinh biết đợc cấu tạo của thân cây trởng thành có gì khác so với thân cây non đã học
- Học sinh biết đợc thân cây to ra do đâu?
- Học sinh biết đếm tuổi cây bằng cách đọc vòng gỗ hằng năm
- Rèn kỉ năng quan sát,so sánh
II : thiết bị dạy học.
Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ hình:
16.1:Sơ đồ cắt ngang của thân cây trởng thành
16.2:ảnh chụp một đoạn thân cây gỗ bị cắt ngang
III : hoạt động dạy học
1 :Kiểm tra bài củ
Trình bày cấu tạo trong của thân non?
2 : Bài mới
Hoạt động 1 : Tầng phát sinh.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ
16.1 suy nghĩ trả lời câu hỏi
Cấu tạo trong thân cây trởng thành có gì
khác so với thân cây non?
Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to
đ-ợc(vỏ ,trụ giữa,cả vỏ và trụ giữa)?
- Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin rồi
trả lời các câu hỏi
Tầng sinh vỏ nằm ở đâu?Nó có vai trò gì?
Tầng sinh trụ nằm ở đâu?Nó có vai trò
Trang 26cuối mục 1 sgk Trong là mạch gỗ
-Học sinh trả lời rồi tự rút ra kết luận
Kết Luận:
Thân cây to ra là nhờ quá trình phân chia của các tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
Hoạt động 2: Vòng gỗ hằng năm.
- Cho học sinh đọc thông tin rồi yêu cầu trả
lời các câu hỏi?
Vòng gỗ hằng năm là gi?
Vòng gỗ hằng năm cho ta biết điều gì?
- Là vòng tròn đồng tâm của các tế bào
gỗ đợc cây sinh ra trong một năm
- Cho ta biết tuổi của cây
Hoạt động 3 : Dác và ròng.
- Cho học sinh quan sát hình 16.2 rồi trả lời
câu hỏi
Dác là gì?nó có vai trò gì?
Ròng là gì?có vai trò gì?
- Là phần gỗ sống ,màu sáng,vậnchuyển nớc và muối khoáng
- Là phần gỗ chết nằm phíatrong,cứng ,giúp nâng đỡ cây
iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Giáo viên cho điểm 1 số em
v dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 17
Dụng cụ:bình thuỷ tinh:2 (một pha nớc màu,một không pha)
Dao con,kính lúp,hoa màu trắng
Trang 27III : tiến trình các hoạt động.
1 :Kiểm tra bài củ:
Thân to ra do đâu?Dác khác ròng ở những điểm nào?
2 : Bài mới.
Hoạt động 1 : Vận chuyển n ớc và muối khoáng.
- Cho học sinh trình bày thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh quan sát mẩu vật
Hãy nhận xét màu sắc của cánh hoa?
Dùng dao cắt ngang cành hoa quan sát
xem phần nào bị nhuộm màu?
Nớc và muối khoáng hoà tan trong cây
đ-ợc vận chuyển nhờ bộ phận nào của cây?
- Cánh hoa bị nhuộm màu của nớc màu
- Phần bị nhuộm màu là phần mạch gỗ
- Nớc và muối khoáng hoà tan trong cây
đ-ợc vận chuyển nhờ mạch gỗ.
Hoạt động 2 : Vận chuyển chất hữu cơ.
- Cho học sinh trình bày thí nghiệm đã
tiến hành ở nhà
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các
câu hỏi phần thảo luận
- Bóc lớp vỏ và mạch rây xung quanhmột đoạn thân và vẫn để đoạn thân đótrên cây
- Học sinh trả lời câu hỏi ,học sinhkhác nhân xét bổ sung rồi đi đến kếtluận
- Mép vỏ phía trên chỗ cắt phình to ra
là vì chất dinh dỡng do bị tắc lại nêntập trung nhiều vì vậy mà tầng phátsinh hoạt động mạnh làm cho chỗ đóphình ra
- Mạch rây có chức năng vận chuyểnchất hữu cơ đi nuôi cây
- Nhân giống bằng cách chiết cành
iv kiểm tra đánh giá.
Giáo viên sử dụng các câu hổi cuối bài để kiểm tra
Giáo viên nhận xét ý thức tổ chức, ý thức kỷ luật trong giờ học
Trang 28Giáo viên cho điểm 1 số em.
v dặn dò.
Về nhà học bài - làm bài tập
Đọc mục “em có biết”
Nghiên cứu trớc bài 18
Tiết sau chuẩn bị mang theo các loại mẩu vật :
Khoai tây, nghệ, riềng, gừng, dong ta, xu hào, xơng rồng
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Mẩu vật: Khoai tây, nghệ, riềng, gừng, dong ta, xu hào, xơng rồng
- Tranh vẽ hình 18.1: Một số loại thân biến dạng
18.2: Cành xơng rồng 3 cạnh
* Chuẩn bị của học sinh :
- Mẩu vật: Khoai tây, nghệ, riềng, gừng, dong ta, xu hào, xơng rồng
III : hoạt động dạy học
1 : Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân?
3 : Bài mới.
Hoạt động 1 : Quan sát các loại thân biến dạng.