II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Phieáu hoïc taäp caù nhaân III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Thời Hoạt động giáo viên gian 1 1.Khởi động: phuùt 2.Kieåm tra baøi cuõ: 3.Dạy – học bài mới a.Giới thiệu bà[r]
Trang 1TUẦN 15 THỨ HAI
Mơn: Tập đọc
Cánh diều tuổi thơ
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc với giọng vui ,hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung:
Niềm vui sướng và những khác vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 học sinh đọc bài “chú đất nung
“và nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
3.Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài.
- Hát tập thể
+ Học sinh đọc và trả lời 2 em
Trang 21
phút
24
phút
Hôm nay chúng ta học bài : “Cánh
diều tuổi thơ”.
Đoạn 2: Ban đêm của tôi
- Chú ý sữa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu chú ý nhắc nhỡ
học sinh
Toàn bài đọc với giọng tha thiết
thể hiện niềm
vui của đám trẻ khi chơi thả diều
Nhấn giọng : nâng lên , hò hét,
mềm mại, vui sướng, vi vu,
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1:
- Tác giã đã chọn những chi tiết nào
để tả cánh diều ?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ
em những niềm vui lớn và những mơ
ước đẹp như thế nào ?
- Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm câu hỏi
3 và trả lời
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh đọc
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.Sáođơn , rồi sáo kép, sáo bè, nhưi gọi thấp xuống những vì sao
+ Tả vẻ đẹp của cánh diều
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp nhưmột tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên bay đi diều ơi bay đi.+ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Trang 35
phút
- Qua các câu mở bài và kết bài , tác
giả muốn nói điều gì về cánh diều
tuổi thơ ?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
bài
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc lại
bài
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Tuổi thơ của tôi vì sao sớm
- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn
văn,bài văn
- Tổ chức cho hoc sinh đọc theo vai
từng đoạn và toàn truyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh đọc tốt
4.Củng cố-Dặn dò:
- Trò chơi thả diều đã mang lại cho
tuổi thơ những gì ?
- Nhận xét tiết học
+ Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
+ Học sinh thi đọc
*********************************************
Trang 4BUỔI SÁNG ( TIẾT 4 )
Toán Tiết 71
các chữ số 0
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
@ Ghi chú:
Bài 1; bài 2 a; bài 3a
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng con, phiếu học tập…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ biết cách thực hiện phép
chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0
+ Aùp dụng chia hai số có tận cùng
là các chữ số 0 để giải các bài toán
tính nhanh , tính nhẩm
b Tìm hiểu bài:
* Phép chia 320 : 40 ( trường hợp
số bị chia và số chia đều có một
chữ số 0 ở tận cùng )
- Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh theo dõi
Trang 5phút - GV viết bảng phép tính 320 : 40
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng
tính chất một số chia cho một tích
để thực hiện phép chia trên
- GV khẳng định các cách trên đều
đúng , cả lớp cùng làm theo cách
sau cho thuận tiện
320 x (10 x 4 )
- GV hỏi : 320 : 40 được mấy ?
- Em có nhận xét gì về kết qủa 320 :
40 và 32 : 4 ?
- Em có nhận xét gì về các chữ số
của 320 và 32 , của 40 và 4 ?
* kết luận : Vậy để thực hiện 320 :
40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0
ở tận cùng của 320 và 40 để được
32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 :
4
- GV yêu cầu HS đặc tính và thực
hiện tính 320 : 40, có sử dụng tính
chất vừa nêu trên
- GV nhận xét và kết luận về cách
đặt tính đúng
* Phép chia 32000: 400 ( trường hợp
số chữ 0 ở số bị chia nhiều hơn của
số chia
- GV viết lên bảng phép tính
32000: 400
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng
tính chất một số chia cho một tích
để thực hiện phép chia trên
- GV khẳng định các cách trên đều
đúng , cả lớp cùng làm theo cách
sau cho thuận tiện
32000 x (100 x 4 )
- GV hỏi : 32000 : 400 được mấy ?
+ Học sinh trả lời
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh thực hiện
Trang 6- Em có nhận xét gì về kết qủa
32000 : 400 và 320 : 4 ?
- Em có nhận xét gì về các chữ số
của 3200 và 320 , của 400 và 4 ?
* kết luận : Vậy để thực hiện 32000
: 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0
ở tận cùng của 32000 và 400 để
được 320 và 4 rồi thực hiện phép
chia 320 : 4
-GV yêu cầu HS đặc tính và thực
hiện tính 32000 : 400, có sử dụng
tính chất vừa nêu trên
- GV nhận xét và kết luận về cách
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm
bài
- GV yêu cầu HS nhận xetù bài làm
của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Trang 7- GV nhận xét.
* Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 4
- Đại diện nhóm dán kết quả
Bài giải
a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là :
180 :20 = 9 ( toa xe )
b Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là :
180 : 30 = 6( toa xe )
Đáp so:á a: 9 ( toa xe ) b: 6( toa xe )
5
phút
-GV nhận xét và cho điểm
4.Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Nhận xét:
***************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1 MƠN: TIN HỌC
**********************************************
BUỔI CHIỀU
TIẾT 2 MƠN: TIN HỌC
Trang 8BUỔI CHIỀU
TIẾT 3 MƠN: SINH HOẠT TẬP THỂ
*Yêu cầu cần đạt:
-Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn Làm đúng bài tập( 2 ) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
sáng láng, sát sao, tất tả
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài.
Hôm nay các em sẻ nghe viết đoạn
đầu trong bài cánh diều tuổi thơ
b.Tìm hiểu bài viết :
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Hát tập thể
+ Học sinh cả lớp viết bảng con
+ Học sinh lắng nghe
Trang 9phút
- cánh diều đẹp như thế nào ?
- cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vuio sướng như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- yêu cầu học sinh tìm từ khó
các từ: “ mềm mại, vui sướng , phát
dại , trầm bổng.”
* Viết chính tả:
- Giáo viên đọc học sinh viết
* Soát lỗi và chấm bài:
- Hướng dẫn học sinh đổi vở soát lỗi
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu
cầu bài tập
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- yêu cầu học sinh viết: chong chóng,
dung dăng dung dẻ
+ Mềm mại như cánh bướm + Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hòhét ,vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
+ Học sinh viết bảng con
+ Học sinh viết vào vở
+ Học sinh soát lỗi
+ Học sinh làm việc theo nhóm
+ Ch - Đồ chơi: chong chóng, chó
bông, chó đi xe đạp
+ Trò chơi : chọi dế ,chọi cá, chọi
gà, thả chim
+ Tr – đồ chơi: trống êùch, trống
cơm, cầu trượt + Học sinh làm vào vở
- thanh hỏi: - đồ chơi : ô tô cứu hỏa,
tàu hỏa, tàu thủy,
- trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, thả
diều
- thanh ngã: - đồ chơi: ngựa gỗ .
- trò chơi : bày cỗ, diễn kịch
Nhận xét:
Trang 10BUỔI SÁNG ( TIẾT 2 )
ToánTiết 72
Chia cho số cĩ hai chữ số
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số( chia hết , chia có dư )
@ Ghi chú:
bài 1; bài 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu học tập c1 nhân dùng cho bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em
biết cách thực hiện phép chia cho
số có hai chữ số
b Tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số :
* Phép chia :
672 : 21
- GV viết lên bảng phép tính 672 :
21
và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng
- Hát tập thể
Học sinh lắng nghe
+ Học sinh áp dụng chia
Trang 11phút tính chất một số chia cho một tíchđể thực hiện phép chia trên
- GV hỏi : 672 : 21 được mấy ?
- GV giới thiệu : với cách làm trên
chúng ta đã tìm được kết qủa 672 :
21 tuy nhiêncách làm này rất mất
thời gian ,vì vậy để tính 672 : 21
người ta tìm ra cách đặt tính và
thực hiện tính tương tự như với
phép chia cho một số có một chữ
số
*Đặt tính và tính
- GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt
tính chia cho một số có một chữ số
để đặt tính 672 : 21
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ
tự nào ?
- GV : Số chia trong phép chia này
là bao nhiêu ?
- Vậy khi thực hiện phép chia chúng
ta nhớ lấy 672 chia cho 21 , không
phải chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2
và 1 là các chữ số của số 21
- GV yêu cầu HS thực hiện phép
chia
- GV nhận xét cách thực hiện phép
chia của HS , sau đó thống nhất lại
với HS cả lớp cách chia đúng như
SGK đã nêu
-GV nhận xét và kết luận về cách
đặt tính đúng
+ Học sinh đặt tính
+ Từ trái sang phải
+ Là 21
+ Học sinh thực hiện
672 21 *Thực hiện tính chia theo thứ tự từ trái sang phải + 67 chia 21 bằng 3 viết 3 ;
3 nhân 1 bằng 3 viết 3
Trang 122 nhân 1 bằng 2 viết 2
2 nhân 2 bằng 4 viết 4
42 trừ 42 bằng 0 viết 0
*Vậy : 672 : 21 = 32
-GV hỏi : Phép chia 672 : 21 là
phép chia hết hay không hết hay
phép chia có dư , vì sao ?
*Phép chia 779 : 18
- GV viết lên bảng phép chia 779 :
18
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài Nếu HS
làm đúng GV cho nêu cách thực
hiện tính củamình trước lớp , nếu
sai - GV hỏi các HS khác trong lớp
có cách làm khác không ?
+ Là phép chia hết
+ Học sinh đặt tính và tính
4 nhân 8 bằng 32 viết 2 nhớ 3
4 nhân 1 bằng 4 , thêm 7 bằng 7 , viết 7
77 trừ 72 bằng 5 viết 5 +Hạ 9 , được 59 , 59 chia 18 bằng 3 viết 3 ;
3 nhân 8 bằng 24 viết 4 nhớ 2
3 nhân 1 bằng 3 thêm 2 bằng 5 viết 5
59 trừ 54 bằng 5 viết 5
*Vậy : 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
- GV hỏi : Phép chia 779 : 18 là
phép chia hêùt hay phép chia có dư ? + Là phép chia có dư.
Trang 13- Với phép chia có dư chúng ta cần
chú ý điều gì ?
*Tập ước lượng thương
- GV : Khi thực hiện các phép chia
cho số có 2 chữ số , để tính toán
nhanh , chúng ta cần biết cách ước
lượng thương
- GV nêu cách ước lượng thương
+ GV viết lên bảng các phép chia
75: 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ; …
+ GV để ước lượng thương của các
phép chia trên được nhanh , chúng
ta lấy hàng chục chia cho hàng
chục
+ GV yêu cầu HS thực hành ước
lượng thương của các phép chia
trên
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu cách
nhẩm của từng phép tính trên trước
lớp
- GV viết bảng phép tính 75 : 17 và
yêu cầu HS nhẩm
- GV hướng dẫn tiếp : Khi đó chúng
ta giảm dần thương xuống còn 6 ,
5 , 4 … và tiến hành nhân trừ nhẩm
c.Hướng dẫn luyện tập :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán
và làm bài
- Yêu cầu học sinh 1 làm phần tóm
tắt trên phiếu học sinh 2 làm phần
+ Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia
+ Học sinh làm vào vở
Trang 14bài giải trên phiếu cá nhân.
15 phòng : 240 bộ Số bộ bàn ghế một phòng có là
1 phòng : … bộ ? 240 : 15 = 16 ( bộ )
Đáp số : 16 bộ
- GV chữa bài và nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Chia cho số có 2 chữ số (tt)
Nhận xét:
****************************************
BUỔI SÁNG
TIẾT 3 MƠN: ANH VĂN
*********************************************
BUỔI SÁNG
TIẾT 4 MƠN: KĨ THUẬT
Trang 15BUỔI CHIỀU ( TIẾT 1 ) Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:Đồ chơi –
Trị chơi
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ( BT 1, BT2 ) ; phân biệt được những đồ chơi có hại ( BT3 ) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi ( BT 4 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh minh họa trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đặt câu hỏi thể hiện
thái độ: Thái độ khen,chê,sự khẳng
định,
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Dạy- học bái mới:
a.Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay các em sẻ học
mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi
b.Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên treo tranh yêu cầu học sinh
+ Hát tập thể
+ Học sinh lắng nghe
Lời giải
+ Tranh 1: Đồ chơi: Diều
Trang 16phút
quan sát đồ chơi – trò chơi trong tranh
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
- Học sinh đại diện cặp trả lời
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và thảo
luận nhóm 4
* Bài 3:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
Trò chơi: Thả diều + Tranh 2: Đồ chơi: Đầu sư tử , Đèn
ông sao,đèn gió.
Trò chơi: Múa sư tử,rước đèn + Tranh 3: Đồ chơi: dây thừng ,búp
bê,bộ xếp hình nhà cửa,đồ nấu bếp.
Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn
bột, xếp hình nhà cửa,thổi cơm.
+ Tranh 4: Đồ chơi: ti vi, vật liệu
+ Học sinh báo cáo kết quả
* Đồ chơi: bóng- quả cầu-kiếm –cầu
trượt- bi, .
* Trò chơi: Đá bóng- đánh cầu, .
a.Trò chơi các bạn trai thường thích:
đá bóng,đấu kiếm, bắn súng,
* Trò chơi các bạn gái thường thích:
thả diều,rước đèn,cắm trại, đu quay,
b.Những đồ chơi,trò chơi có ích và
ích lợi của chúng khi chơi:
Thả diều: ( thú vị,khỏe) – rước
đén ông sao( vui)
c.Những đồ chơi có hại và tác hại
Trang 17phút
* Bài 4:
- Gọi học sinh phát biểu
- Em hãy đặt câu
4.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
của chúng:
Súng phun nước(làm ước người
khác), đấu kiếm( dễ làm cho nhau bịthương .)
+ Các từ ngữ:
say mê, hăng say,thú vị,hào hứng
,ham thích, đam mê,say sưa, .
+ Học sinh đặt câu:
Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.
Nam rất ham thích thả diều.
Em gái em rất thích chơi đu quay.
Tiết 29 Bài 29
TIẾT KIỆM NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người
cùng thực hiện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)
Trang 18- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Chúng ta cần
làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3/.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên
nước chúng ta cần phải làm gì ?
- Vậy chúng ta phải làm gì để tiết kiệm
nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
trả lời câu hỏi đó
2 Tìm hiểu bài :
a Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải
tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết
kiệm nước.
* Mục tiêu:
- Nêu những việc nên không nên làm
để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ SGK/ 60, 61 và nêu câu hỏi :
+ Chỉ ra những việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước ?
+ Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm
- HS quan sát, trình bày
- Nhóm đôi chỉ vào hình vẽ ở SGK vànêu những việc nên làm , không nênlàm để tiết kiệm nước
- Thảo luận dựa vào mục bạn cần biếtđể nêu được lý do vì sao ta phải biếttiết kiệm nước
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 19- Làm việc cá nhân :
+ Gọi HS trình bày kết quả
- GV chốt ý SGV/upload.123doc.net
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử
dụng nước ở gia đình, cá nhân, địa
phương nơi em sinh sống
Hỏi : + Gia đình, trường học và địa
phương em có đủ nước dùng không ?
+ Gia đình, trường học và địa phương
em có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
- GV kết luận : Nước sạch không phải
tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức, tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch Trên
thực tế không phải địa phương nào
cũng được dùng nước sạch Mặt khác,
các nguồn nước trong thiên nhiên có
thể dùng được là có giới hạn Vì vậy
chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết
kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho
bản thân, vừa để có nước cho nhiều
người khác, vừa góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước
b Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động
truyên truyền tiết kiệm nước : Hoạt
động nhóm
* Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người
khác cùng tiết kiệm nước
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóà giao nhiệm vụ thảo
luận
- Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội
- Bạn khác bổ sung
- HS lắng nghe, suy nghĩ
- HS lần lượt trả lời
- HS lần lượt trả lời
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và tìm đề tài
- HS vẽ tranh và trình bày lời giớithiệu trước nhóm
- Các nhóm trình bày và giới thiệu ýtưởng của nhóm mình
- HS quan sát
- HS trình bày
Trang 201’
dung tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và
cách giới thiệu, tuyên truyền Mỗi
nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của
từng nhóm
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
- GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận
động, tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện
4/ Củng cố:
- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?
5/ Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và
tuyên truyền vận động mọi người cùng
*********************************************
Trang 21BUỔI CHIỀU
TIẾT 3 MƠN: HÁT NHẠC
Chia cho số cĩ hai chữ
số(tt)
I.MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số( chia hết , chia có dư )
* Ghi chú:
bài 1; bài 3 a
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu thảo luận bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Thời
gian
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1
phút 1 Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ:
- Hát tập thể
Trang 22phút
25
phút
3.Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em
rèn luyện kĩ năng thực hiện phép
chia cho số có hai chữ số
b Tìm hiểu ví dụ:
* Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số :
- GV theo dõi HS làm bài Nếu HS
làm đúng GV cho nêu cách thực
hiện tính của mình trước lớp , nếu
sai GV hỏi các HS khác trong lớp
có cách làm khác không ?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
và tính theo nội dung SGK trình
1 nhân 4 bằng 4 viết 4
1 nhân 6 bằng 6 viết 6
81 trừ 64 bằng 17 viết 17 +Hạ 9 , được 179 , 179 chia 64 bằng 2 viết 2 ;
2 nhân 4 bằng 8 viết 8
2 nhân 6 bằng 12 viết 12
179 trừ 128 bằng 51 viết 51Hạ 2 , được 512 , 512 chia 64 bằng 8 viết 8 ;
8 nhân 4 bằng 32 viết 2 nhớ 3
8 nhân 6 bằng 48 thêm 3 bằng 51 viết 51
512 trừ 512 bằng 0 viết 0
Trang 23*Vậy : 8192 : 64 = 128
- GV hỏi : Phép chia 8192 : 64
là phép chia hết hay không hết
hay phép chia có dư , vì sao ?
- GV có thể chú ý hướng dẫn HS
cách ước lượng trong các lần
- GV theo dõi HS làm bài Nếu
HS làm đúng GV cho nêu cách
thực hiện tính củamình trước lớp
, nếu sai GV hỏi các HS khác
trong lớp có cách làm khác
không ?
-GV hướng dẫn HS cách đặt tính
và tính theo nội dung SGK trình
1 nhân 2 bằng 2 viết 2
1 nhân 6 bằng 6 viết 6
115 trừ 62 bằng 53 viết 53 +Hạ 4 , được 534 , 534 chia 62 bằng 8 viết 8 ;
8 nhân 2 bằng 16 viết 6 nhớ 1 8nhân 6 bằng 48 thêm 1 bằng 49 viết 49
534 trừ 496 bằng 38 viết 38
Trang 24*Vậy : 1154 : 62 = 43 ( dư 38 )
-GV hỏi : Phép chia 1154 : 62
là phép chia hêùt hay phép chia
có dư ?
- Với phép chia có dư chúng ta
cần chú ý điều gì
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và
giải bài vào vở, 1 em lên bảng
làm bài
+ Phép chia có dư+ Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
+ Học sinh làm vào vở
12 bút: 1 tá Ta có : 3500 : 12 =291 ( dư 8)
3500 bút : ….tá … thừa … cái ? Vậy đóng gói được nhiều nhất là
291 tá bút chì và thừa ra 8 chiếc
Đáp số : 291 tá bút chì thừa ra 8 chiếc
-GV chữa bài và nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
Trang 25Nhận xét:
* Yêu cầu cần đạt:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài , kết bài ) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ của lời tả lời kể ( BT 1 )-Lập dược dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặt đến lớp ( BT 2 )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn nội dung :trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là miêu tả ?
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả ?
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay thầy sẻ cùng các em
luyện tập về văn miêu tả
b.Hướng dẫn ôn tập:
* Bài 1: a.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp
đôi
+ Hát tập thể
+ Học sinh tả lời
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh thảo luận đọc kết quả
Trang 26- Tìm phần mở bài ,thân bài ,kết
bài của bài văn : Chiếc xe đạp của
chú tư ?
- Phần mở bài ,thân bài ,kết bài
trong đoạn văn trên có tác dụng
gì ? Mở bài ,kết bài theo cách nào ?
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng giác quan nào ?
b Ở phần thân bài chiếc xe đạp
được miêu tả theo trình tự:
- Tả bao quát chiếc xe:
- Tả những bộ phận có đặt điểm
nổi bật
* Mở bài: “Trong làng tôi của
chú”
* Thân bài : “Ở xóm vườn đá đó”
*Kết bài: “Đám con nít .xe của
Tai nghe: Khi ngừng đạp,xe ro ro thật êm tai
+ Xe đẹp nhất ,không có chiếc nào sánh bằng
+ Xe màu vàng ,hai cái vành láng cóong ,khi ngừng đạp , xe ro ro thật êm tai
+ Giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấmđỏ,có khi là một cành hoa
+ bao giờ dừng xe,chú củng rút giẻ dưới yên ,lau,phủi sach4 sẻ
+ Chú âu yếm gọi chiếc xe là con
Trang 27- Nói về tình cảm của chú Tư với
chiếc xe
c Những lời kể chuyện xen lẫn lời
miêu tả trong bài văn:
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu Giáo
viên viết đề bài lên bảng
- GV: Gợi ý lập dàn ý tả chiếc áo
em đang mặc đến lớp hôm nay
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài của
mình
- Nhận xét ghi điểm
4.Củng cố – Dặn dò:
ngựa sắt ,dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt
+ Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khichú cắm cả một cành hoa Bao giờ dừng xe,chú củng rút
+ Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chúTư với chiếc
xe đạp: Chú yêu quý chiếc xe,rất hãnh diện vì nó
+ Học sinh lắng nghe
+ Ví dụ:
*Mở bài: Giới thiệu chiếc áo em mặc
đến lớp hôm nay: Là một chiếc áo sơ
mi đã cũ hay mới ,mặc đã bao lâu?
* Thân bài:
+ Tả bao quát chiếc áo (dáng ,kiểu,rộng ,hẹp ,vải ,màu, ) + Aùo màu gì ?
+ Cổ mềm hay cứng ,hình gì ? + Túi áo có nắp hay không ? hình gì ? + Hàng khuy màu gì ?Đơm bằng gì ?
* Kết bài :
- Tình cảm của em với chiếc áo:
+ Em thể hiện tình cảm thế nào với chiếc áo của mình ?
Trang 28phút - Nhận xét tiết học - Dặn chuẩn bị tiết sau
Em có cảm giác gì mỗi lần mặc áo ?
Nhận xét:
* Yêu cầu cần đạt:
-Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Đề bài viết sẵn vào bảng phụ
+ Học sinh chuẩn bị câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kể từng đoạn chuyện “
Búp bê của ai ”
- Nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tuổi thơ của chúng ta có những người
+ Hát tập thể
+ 2 học sinh kể
Trang 2925
phút
bạn đáng yêu : đồ chơi,con vật quen
thuộc.Có rất nhiều câu chuyện viết về
bạn ấy.Hôm nay lớp mình sẻ bình
chọn bạn nào kể à câu chuyện về
chúng hay nhất
b.Tìm hiểu đề bài:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên phân tích đề, dùng phấn
màu gạch các từ: đồ chơi của trẻ em
,con vật gần gũi.
- Gọi học sinh đọc gợi ý
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh họa và đọc tên truyện
- Em còn biết những truyện nào có
nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoạc là
con vật gần gũi với trẻ em?
- Yêu cầu học học sinh giới thiệu cho
các bạn nghe
c.Kể trong nhóm:
- Gáo viên yêu cầu học sinh kể trong
nhóm Gáo viên theo dõi hướng dẫn
những học sinh khó khăn
d Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh thi kể 5 em
Khuyến khích học sinh dưới lớp lắng
nghe và hỏi lại những tình tiết, nội
dung, ý nghĩa câu chuyện bạn mình
kể
- Yêu cầu học sinh nhận xét bình chọn
+ Học sinh lắng nghe
+ Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu,con ngỗng vàng ,con thỏ thông minh,
+ Ví dụ: Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về con thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người ,trừng trị bọn gian ác
Trang 30phút
câu chuyện bạn kể hay nhất
- Giáo viên cho điểm học sinh kể tốt
4 Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại cho người
thân nghe
Nhận xét:
*************************
BUỔI SÁNG ( TIẾT 4 ) BỒI DƯỠNG TỐN
*****************************
BUỔI CHIỀU ( TIẾT 1 )
Bài 7 Biết ơn thầy giáo ,cơ
giáo
(Tiết 2) I.MỤC TIÊU
1.Hiểu : Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
-HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2.Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2 tiết 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Thời
gian