Yeâu caàu: -Mở rộng vốn từ về các dân tộc: kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống.. -Đặt được câu có hình ảnh so sánh.[r]
Trang 1Tuần 15 Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
(Tiết 2).
I.Yêu cầu:
- Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
- HS biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
- HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong một số tình huống phổ biến
II Chuẩn bị:
- GV:Vở BT đạo đức 3
- Phiếu giao việc cho HĐ 3
- HS:Đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 KTBC: HS đọc lại câu ghi nhớ của tiết
trước
-Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học.
*Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức, thái độ cho
HS về tình làng nghĩa xóm
*Cách tiến hành:
-HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao,
tục ngữ mà các em đã sưu tầm được
-Sau mỗi phần trình bày GV dành thời gian để
HS cả lớp chất vấn hoặc bổ sung
-GV tổng kết khen các cá nhân và nhóm HS đã
sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:
*Mục tiêu: - HS biết đánh giá những hành vi,
việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
-Hát -3 HS đọc trước lớp
-HS lăng nghe và nhắc lại
-Từng cá nhân hoặc nhóm HS lên trưng bày trước lớp
-HS cả lớp chất vấn các bạn trưng bày sản phẩm
Trang 2*Cách tiến hành:
-GV nêu YC: Em hãy nhận xét những hành vi,
việc làm sau đây:
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm
d Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g Không vứt rác sang nhà hàng xóm
GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm; các việc b, c, đ là những việc không
nên làm
-GV nhận xét và khen các em đã biết cư xử
đúng đối với hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai:
*Mục tiêu: - HS có kĩ năng ra quyết định và
ứng xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong
một số tình huống phổ biến
*Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc
cho các nhóm và YC mỗi nhóm thảo luận, xử lí
một tình huống rồi đóng vai
+Tình huống 1: Bác Hải ỡ cạnh nhà em bị
cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đang
làm ngoài đồng
+Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi đâu đó
từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp
+Tình huống 3: Các bạn đến chơi nhà em và
cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đang
ốm
+Tình huống 4: Khách của gia đình bác Hải
đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người khách
nhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá thư
GV kết luận:
-TH 1:Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hải.
-TH 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam.
- HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp trao đổi, nhận xét
-HS tự liên hệ theo các việc làm trên
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm
-Lớp chia thành 4 nhóm mỗi nhóm 1 tình huống cùng thảo luận, sau đó sắm vai biểu diễn trước lớp
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
-HS lắng nghe
Trang 3-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
khỏi ảnh hưởng đến người ốm
-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ
đưa lại
Kết luận chung:
Người xưa đã nói chớ quên,
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân
4 Củng cố – dặn dò:
Em sẽ làm gì khi gặp người hàng xóm?
Khi hàng xóm có chuyện buồn , em sẽ làm gì?
Khi mọi người ngủ trưa em sẽ làm gì?
Nhận xét tiết học
Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
-HS lắng nghe
-3 HS trả lời -Lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 4Tập đọc – kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: siêng năng, lười
biếng , dành dụm, thản nhiên,…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…
-Nắm được cốt truyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
Kể chuyện:
-Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ kể lại từng đoạn của câu chuyện
-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
GV:Tranh minh họa bài tập đọc.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK, xem trước nội dung bài
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Một trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
*Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc
dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: siêng
năng, lười biếng , dành dụm, thản nhiên,…
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 5thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
*Mục tiêu :Tìm hiểu nội dung bài.
*Cách tiến hành:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ông lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã YC con ra đi và mang tiền về nhà
Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm gì?
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con
kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//
-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết quí đồng tiền.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK HS đặt câu
với từ thản nhiên, dành dụm.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai
-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười biếng
-Ông lão mong người con tư ïkiếm nổi 1 bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi
Trang 6-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền ntn?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã
làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ ntn trước hành động của
con?
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời
của em
GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi của
cải không bao giờ cạn
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu : Đọc trôi chạy được toàn bài và
phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của
nhân vật
*Cách tiến hành:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha
-Người cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt
đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được -Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra -……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
Trang 7-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
* Mục tiêu:Kể lại được câu chyuện.
*Cách tiến hành:
a Sắp xếp thứ tự tranh
Cách tiến hành:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể
lại nội dung của một bức tranh
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn chuyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài
-HS xung phong thi đọc
-2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn chuyện, ông lão
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC
-Làm việc theo nhóm, sau đó báo cáo
-Lời giải: 3 - 5 - 4 -1 -2
-HS kể theo YC
-HS nhận xét cách kể của bạn
-Từng cặp HS kể
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Lắng nghe
-HS thực hiện
Trang 8CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Yêu cầu: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
-Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần
II/Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ , SGK
-HS: Bảng con,SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HD thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
*Mục tiêu : Biết thực hiện phép chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số
*Cách tiến hành:
°Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC HS
đặt tính theo cột dọc
-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên
(tương tự như chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số), nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại cách tính Nếu HS
không tính được GV HD như SGK
-Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia?
-6 chia 3 bằng mấy?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấy nháp
648 3 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;
6 216 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
04 *Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1
3 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bắng 1
18 *Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng
18 6; 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18
0 bằng 0 -Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
-6 chia 3 bằng 2
Trang 9-Viết 2 vào đâu?
-…… cứ như thế GV HD HS chia đến hết
phép tính
-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?
-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm được số dư là
0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép
chia hết
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
°Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước như với phép chia 648 : 3
=216
-2 có chia được cho 5 không?
-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5 được
mấy? (GV HD HS chấm một chấm nhỏ trên đầu
số 3 để nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng chục
của số bị chia Đây là mẹo giúp HS không
nhầm khi thực hiện phép chia)
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-YC HS suy nghĩ tìm số dư trong lần chia thứ
nhất
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ nhất,
chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị chia để tiếp
tục thực hiện phép chia
-YC HS thực hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao nhiêu?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
Hoạt động 2: Luyện tập.
*Mục tiêu : thực hiện phép chia số có ba chữ
số cho số có một chữ số
-Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một
số lần
*Cách tiến hành:
Bài 1: Bỏ cột thứ 2 của bài a,b.
-Xác định YC của bài, sau đó cho HS tự làm
bài
-YC HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
chia của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
-Viết 2 vào vị trí của thương
……HS thực hiện theo YC của GV
-648 chia 3 bằng 216
-HS nhắc lại cách thực hiện
-2 không chia được cho 5
-23 chia 5 được 4
-Viết 4 vào vị trí của thương
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
-3 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vào vở -3 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
Trang 10Chốt:Củng cố cách chia số có 3 chữ số cho
số có 1 chữ số.Bài a là phép chia hết; bài b là
phép chia có dư
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-HD HS tóm tắt:
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: ? hàng
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Chốt:Rèn kỹ năng thực hiện phép chia theo yêu
cầu giảm đi một số lần
Bài 3:
-Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và HD HS tìm
hiểu
-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy dòng
đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai
trong bảng là số đã cho được giảm 8 lần, dòng
thứ ba là số đã cho được giảm 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế
nào?
-YC HS làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
Chốt:Rèn kĩ năng thực hiện phép chia giảm
đi một số lần
4 Củng cố – Dặn dò:
-HS thực hiện phép chia :380:6 ;905:5 ;489:5và
trình bày cách chia
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm sao?
-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số hàng có tất cả là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng
-1 HS đọc bài toán
-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần
-Là số 432
-Là 432m : 8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
-Ta chia số đó cho số lần -HS làm phần tiếp theo
-3 Hslên bảng làm và trình bày lại cách chia -HS trả lời
-HS thực hiện