1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - Trường TH Trần Đại Nghĩa

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU  Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câuBT1  Nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đóBT2,3,4  Bước đầu nhận biế[r]

Trang 1

TUẦN 14 ( ngày 19/11/12 đến 23 /11/12)

a

THỨ Môn học Bài dạy

2

Chào cờ

Tập đọc

Toán

Đạo đức

Tuần 14 Chú đất Nung Chia một tổng cho một số Biết ơn thầy giáo, cô giáo

3

Luyện từ& câu

Toán

Chính tả

Luyện tập về câu hỏi Chia cho số có một chữ số Nghe- viết :Chiếc áo búp bê

4 Tập đọc Tập làm văn

Toán

Thể dục

Chú đất Nung (tt) Thế nào là miêu tả?

Luyện tập

GV chuyên dạy

5 Luyện từ& câu

Toán

Kể chuyện

ATGT

Chia một số cho một tích Dùng câu hỏi vào mục đích khác Búp bê của ai ?

Bài 6 (TT)

6

Toán

Tập làm văn

Mĩ thuật

Sinh hoạt lớp

Chia một tích cho một số Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

GV chuyên dạy Tuần 14

Trang 2

Thứ hai: ngày 19/11/12

TẬP ĐỌC

CHÚ ĐẤT NUNG

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

 Biết đọc bài văn với giọngkể chậm rãi, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc

phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm , chú bé Đất )

 Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ

mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( TLCH trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc bài “Văn hay chữ tốt

” và trả lời câu hỏi trong SGK.( Câu 1/2)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Chú Đất Nung

b Luyện đọc: GV đọc mẫu + HD HS đọc

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại.+ đọc phần chú giải SGK

kết hợp giải nghĩa từ: đống rấm, hòn rấm

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

c Tìm hiểu bài:

+Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác

nhau như thế nào?

+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm Một HS

giỏi điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi 2-3

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc đoạn 1

- Cu chắt có đồ chơi là một chàng

kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (được tặng trong dịp Tết Trung thu), một chú bé bằng đất (một hòn đất có hình người.)

- Đất từ người cu Đất làm bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng

kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh.

Học sinh đọc đoạn 2

-Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

Học sinh đọc đoạn 3

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

+Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì

?

-HD cho HS rút nội dung bài học

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

+GV đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

cuối bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

- Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.

- Vượt qua đựơc thử thách , khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm…

 Chú bé Đất can đảm, muốn

trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích

đã dám nung mình trong lửa

đỏ.

4 học sinh đọc theo cách phân vai

4 Củng cố:

 Truyện chú Đất nung có hai phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các

đồ chơi của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết

số phận tiếp theo của các nhân vật/:

 Nhận xét tiết học

Trang 4

Toán: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

 Biết chia tổng chia cho một số

 Áp dụng tính chất một tổng chia cho một số trong thực hành tính

 HS làm BT 1,2 không buộc HS thuộc các tính chất này

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định :

2.KTBC :

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với tính chất một tổng chia cho một số

b) So sánh giá trị của biểu thức

-Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức

trên

-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và

35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?

-Vậy ta có thể viết :

( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7

c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một

số

-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các

biểu thức trên

+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế

nào ?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức

35 : 7 + 21 :7 ?

+ Nêu từng thương trong biểu thức này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) :

7

+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7

?

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu

-HS đọc biểu thức

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Bằng nhau

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là một tổng chia cho một số -Biểu thức là tổng của hai thương

-Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ

21 : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia

-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại

Trang 5

_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta

nói: khi thực hiện chia một tổng cho một sô ,

nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho

số chia, ta có thể chia từng số hạng cho số

chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV ghi lên bảng biểu thức :

( 15 + 35 ) : 5

-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên

-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là tổng

chia cho một số , các số hạng của tổng đều

chia hết cho số chia nên ta có thể thực hiện

theo 2 cách như trên

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b :

-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

-Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài

theo mẫu

-Theo em vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV viết lên bảng biểu thức :

( 35 – 21 ) : 7

-Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu

thức theo hai cách

-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm

của mình

-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số

mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia

hết cho số chia ta có thể làm như thế nào ?

-GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu

chia cho một số

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

-Có 2 cách

* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau

-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta có

12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :

12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một cách

-HS cả lớp nhận xét

-Lần lượt từng HS nêu + Cách I : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho

số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừ

và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau -Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

Trang 6

Bài 3(dành cho HS giỏi)

- -Nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

-HS đọc đề bài ( Nếu còn t/g) -1 HS giỏi lên bảng làm, , HS có thể có càch giải sau đây:

Bài giải

Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là:

32 + 28 = 60 ( học sinh )

Số nhóm HS của cả hai lớp là

60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm

Trang 7

Khoa học : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả: Lọc, khử trùng, đun sôi -Biết được

sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết vi khuẩn và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

-Phiếu học tập cá nhân

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả

lời các câu hỏi:

1) Những nguyên nhân nào làm ô

nhiễm nước ?

2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với sức khỏe của con người ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước

thông thường

ª Mục tiêu: Kể được một số cách làm

sạch nước và tác dụng của từng cách

ªCách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-Hỏi:

1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch nước ?

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* Kết luận: Thông thường người ta làm

sạch nước bằng 3 cách sau:

§ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót

ở phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho

vào bể lọc để tách các chất không bị hoà

tan ra khỏi nước

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-Hoạt động cả lớp

-Trả lời:

1) Những cách làm sạch nước là:

+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

+Dùng bình lọc nước

+Dùng bông lót ở phễu để lọc

+Dùng nước vôi trong

+Dùng phèn chua

+Dùng than củi

+Đun sôi nước

2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh cho con người

-HS lắng nghe

Trang 8

§ Lọc nước bằng cách khử trùng nước:

Cho vào nước chất khử trùng gia-ven để

diệt vi khuẩn Tuy nhiên cách này làm

cho nước có mùi hắc

§ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để

diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh

thì mùi thuốc khử trùng cũng bay đi hết

* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

ªMục tiêu: HS biết được hiệu quả của

việc lọc nước

ªCách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thực hành lọc

nước đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn

bị theo nhóm (nếu có) hoặc GV làm thí

nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng,

thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về nước trước và

sau khi lọc ?

2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa

sao ?

-GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời

của các nhóm

-Hỏi:

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản

chúng ta cần có những gì ?

2) Than bột có tác dụng gì ?

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước

tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn,

các chất sắt và các chất độc khác Cô sẽ

giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền

sản xuất nước sạch của nhà máy Nước

này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn

và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong

nước

-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình

minh hoạ 2

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các

nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn:

Khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong

nước và sát trùng

* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

ª Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta

phải đun sôi nước trước khi uống

-HS thực hiện, thảo luận và trả lời

1) Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất như đất, cát, Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất

2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được

-Trả lời:

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi

2) Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước

-HS lắng nghe

-HS quan sát, lắng nghe

-2 đến 3 HS mô tả

-Trả lời: Đều không uống ngay được Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết

Trang 9

ªCách tiến hành:

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải đun sôi

nước trước khi uống ?

-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng

nước các em cần làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết

các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch

Trang 10

Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu:

 Biết được công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS.

 HS nêu được những việc làm thể hiện kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô

giáo.

 Có thái độ kính trọng,lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III.Hoạt động trên lớp Tiết: 1

1.Ổn định:Cho HS hát

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ”

+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của

bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với

ông bà, cha mẹ

-GV ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô

giáo”

b.Nội dung:

*Hoạtđộng1: Xử lí tình huống

(SGK/20-21)

-GV nêu tình huống:

Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1

Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng

li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân

thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới

chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo

tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng

mình cùng đến thăm cô nhé!”

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/22)

-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4

nhóm HS làm bài tập

-Một số HS thực hiện

-HS nhận xét

-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra -HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

-Từng nhóm HS thảo luận

-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 11

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây)

thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo,

cô giáo

ịNhóm 1 : Tranh 1

ịNhóm 2 : Tranh 2

ịNhóm 3 : Tranh 3

ịNhóm 4 : Tranh 4

-GV nhận xét và chia ra phương án đúng

của bài tập

+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô

không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn

trọng thầy giáo, cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

SGK/22)

-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm

nhận một băng chữ viết tên một việc làm

trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn

những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

giáo, cô giáo

a/ Chăm chỉ học tập.

b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây

dựng bài.

c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ

học.

d/ Tích cực tham gia các hoạt động của

lớp, của trường.

đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp

ngày Nhà giáo Việt Nam.

g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc

khó khăn.

-GV kết luận:

Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối

với thầy giáo, cô giáo.

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

4.Củng cố - Dặn dò:

-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài

học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục

ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô

giáo (Bài tập 5- SGK/23)

-Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột

“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

-HS đọc

-HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w