- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1TUẦN 20: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động
KNS: - Kỹ năng tôn trọng giá trị sức lao động.
- Kỹ năng thể hiện sự lễ phép, tôn trọng với người lao động.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh đạo đức.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Ổn định: (1 phút)
2/Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động
-Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao
động như thế nào ?
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1 : Đóng vai ( BT 4 ) (10 phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận
và chuẩn bị đóng vai một tình huống trong bài tập
ở SGK
Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến
cho nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng
của một người bán hàng rong, Hân sẽ …
Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa
trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng Lan
sẽ …
Hoạt động 2 : (7 phút)
Sưu tầm các câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ ,bài hát
,truyện …nói về người lao động
- 2HS lên bảng trả bài
- HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện từng nhóm lên đóng vai Cả lớp trao đổi +Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?
-HS trình bày sản phẩm của mình theo nhóm
-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về người lao động
+Ăn quả nhớ kẻ trồng cây +Bàn tay ta làm nên tất cả
Trang 2-GV đưa ra 3 ô chữ và nội dung có liên quan đến
một số câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ nào đó
1/ Bài ca dao ca ngợi người lao động :
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt ,đắng cay muôn phần”
2 )Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Bác Hồ về người lao
động nào ?
3) Đây là người lao động luôn phải đối mặt với
nguy hiểm ,với những kẻ tội phạm
Hoạt động 3: Trình bày BT6 SGK (8 phút)
- GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh đẹp, viết
bài kể về người lao động hay, sưu tầm được nhiều
ca dao, tục ngữ
4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài
-Liên hệ thực tế GD:Thực hiện các việc làm kính
trọng và biết ơn người lao động
- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người
- GV nhận xét tiết học
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
-HS quan sát từng ô chữ xem mỗi ô chữ có mấy chữ cái .Đọc kĩ bài ca dao hay gợi ý của GV để đoán
Ô chữ cần đoán + Có 7 chữ cái : NÔNG DÂN
+ Có 8 chữ cái :GIÁO VIÊN + Có 6 chữ cái : CÔNG AN
- HS cả lớp thực hiện
_
TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dungcâu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chuyện cổ tích
về loài người”, trả lời các câu hỏi trong - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
Trang 33 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
b/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc: (10 phút)
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Gọi 2 em đọc tiếp nối 2 đoạn, kết hợp sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó
hiểu trong bài
Lần 1: GV chú ý sửa phát âm
Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
* Tìm hiểu bài: (10 phút)
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp
ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
-Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
* Luyện đọc diễn cảm (8 phút)
-Gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn HS tìm
giọng đọc bài văn
-GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu; yêu cầu HS luyện đọc diễn
cảm theo cặp
-Thi đọc diễn cảm đoạn trích thuật lại cuộc
chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh
-GV nhận xét tuyên dương em đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Truyện đọc này giúp em hiểu điều gì ?
-1HS đọc bài ,lớp đọc thầm
-2 HS tiếp nối đọc bài
-Đoạn 1 : Từ đầu đến yêu tinh đấy -Đoạn 2: còn lại.
- HS đọc chú giải
-Các nhóm đọc kết hợp sữa lỗi cho bạn
-Đại diện các nhóm thi đọc – lớp nhận xét
- HS đọc thầm đoạn, cả bài, trả lời.
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho ăn, cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- 1HS thuật lại
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường, dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn và tìm giọng đọc bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp -Thi đọc diễn cảm mỗi tổ 1 em
- HS nêu nội dung bài học
Trang 4- Chuẩn bị :Trống đồng Đông Sơn.
- GV nhận xét tiết học
_
TOÁN
PHÂN SỐ
II/ MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; Biết đọc, viết phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng học toán phân số.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Muốn tính chu vi, diện tích của hình bình
hành ta làm như thế nào?
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1phút)
b/ Giới thiệu phân số (10 phút)
-GV treo hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu
- Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
- Có mấy phần được tô màu ?
-GV nêu chia hình tròn ra thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần ta nói đã tô màu
năm phần sáu hình tròn
-Năm phần sáu viết là Viết 5, kẻ vạch
6 5
ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch và thẳng
với 5
-GV yêu cầu HS đọc và viết
6 5
-Ta gọi là phân số
6
5
-Phân số có tử số là 5,có mẫu số là 6
6
5
- Phân số cho em biết điều gì?
6
5
-Mẫu số là tổng số phần bằng nhau được
- HS trả lời :
-Chia thành 6 phần bằng nhau -Có 5 phần được tô màu
-HS đọc năm phần sáu và viết
6 5
-HS nhắc lại :Phân số
6 5 -HS nhắc lại
-Mẫu số của phân số cho biết hình
6 5
tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau tử số được viết trên dấu gạch ngang và cho biết 5 phần bằng nhau được tô màu
Trang 5chia ra Mẫu số luôn phải khác 0.
-GV lần lượt dán hình như SGK, HS đọc
và nêu cách hiểu tử số và mẫu số của từng
phân số
c Thực hành: (20 phút)
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài ,quan sát
hình vẽ và tự làm bài,lớp làm vào vở
a)Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu
trong mỗi hình ?
b)Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết
gì ?
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2:Viết theo mẫu
- GV và HS cùng làm bài mẫu, sau HS tự
làm bài, gọi 2 HS lên bảng làm
- GV cùng HS thống nhất kết quả, gọi HS
khác đọc lại các phân số trên
4.Củng cố, dặn dò: (3 phút)
-GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự
nhiên
- GV nhận xét tiết học
-Phân số lần lượt là : ; ; ;
6
5 2
1 4
3 7 4
- HS giải miệng:
7
3
; 6
3
; 10
7
; 4
3
; 8
5
; 5 2
- HS nêu
- 2HS lên bảng làm bài HS khác nhận xét
_
BUỔI CHIỀU: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu
kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT Tiếng việt 4, tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- 3HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
b/Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút)
Bài tập1:Yêu cầu nêu miệng.
- HS hát
Trang 6- Yêu cầu đọc, nêu yêu cầu và nêu câu kể
Ai làm gì?
Bài tập 2:
-Gv nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu
văn xác định bộ phận CN,VN trong mỗi
câu đã tìm được - các em đánh dấu (//)
phân cách hai bộ phận
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
-HS đọc đoạn văn, GV nhận xét , chấm bài
khen những HS có đoạn văn viết đúng yêu
cầu, viết chân thực ,sinh động
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Sức khỏe
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết
đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết
lại vào vở
-1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- Các câu 3, 4, 5, 7 là các câu kể Ai làm gì?
- HS nêu miệng GV gạch lên bảng
- Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa
- Một số chiến sĩ // thả câu
- Một số khác // quây quần trên bông sau, ca hát, thổi sáo
- Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui
- HS quan sát tranh SGKđang làm trực nhật lớp,kể công việc cụ thể của từng người, đoạn văn phải có câu kể Ai làm gì?
VD : Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo phân công của tổ trưởng Nam, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hồng và Hải quét sạch nền lớp Bạn Sa và Tư kê dọn bàn ghế Bạn Hoa lau bàn thầy giáo, bảng lớp Bạn tổ trưởng thì quet trước cửa lớp Chỉ một lúc, chúng em
đã làm xong mọi việc
*******************************************************************************
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
THỂ DỤC
(GV bộ môn dạy) _
MĨ THUẬT
(GV bộ môn dạy) _
TOÁN
Trang 7PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Yêu cầu viết các phân số sau:
Năn phầm chín, Sáu phần mười hai, Bốn mươi
hai phần mười lăm, Bảy mươi tư phần một
trăm
- Hãy nêu tử số và mẫu số của mỗi phân số đó
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
b/Hướng dẫn: 10 phút)
- GV nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả cam?”
-Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết được:
- Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN
khác 0 có thể là một số tự nhiên
- “ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?”
- Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 là một phân số
Thương của phép chia số tự nhiên cho chia số
tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân
số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
c/ Thực hành: (20 phút)
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số
Bài 2: Viết theo mẫu
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải
- HS hát
-3 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
, , , 9
5 12
6 15
42 74 100
- HS đọc ví dụ có 8 quả cam chia đều cho 4 em Mỗi em được bao nhiêu quả cam?
8 : 4 = 2( quả cam)
- Chia mỗi bánh thành 4 phần bằng nhau, rồi chia cho mỗi em 1 phần , tức là cái bánh Sau 3
4 1
lần chia như thế , mỗi em được
4 3
cái bánh
- HS nêu ví dụ
- 4HS lên bảng viết HS khác viết vào vở
7 : 9 = , 5 : 8 = , 6 : 19 =
9
7
8 5
, 1 : 3 = 19
6
3 1
-HS giải miệng
Trang 824 : 8 =
8
24
Bài 3: a) Viết theo mẫu
- GV nêu bài mẫu: 9 =
1 9
Hỏi: Vì sao 9 = ?
1 9
Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành
một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu
số bằng 1
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- HS nhắc lại phần nhận xét
-Chuẩn bị:Phân số và phép chia số tự nhiên (tt)
- GV nhận xét tiết học
36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
- Vì số 9 chia cho 1 cũng bằng 9
- HS lên bảng viết
6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = , 1
6
1
1
1
27
1 0
3 = 1 3
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết)
I/ MỤC TIÊU
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi dàn bài tả đồ vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-2 HS đọc kết bài mở rộng cho bài văn
làm theo 1 trong các đề đã chọn
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
GV nêu giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
b/Hướng dẫn: (30 phút)
- Đề bài yêu cầu các em làm gì?
1 Tả chiếc cặp sách của em
2 Tả cái thước kẻ của em
3 Tả cây bút chì của em
4 Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em
- Khi làm văn miêu tả đồ vật ta cần chú ý
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Chọn 1 trong các đề cho sẵn
- Khi tả bài miêu tả đồ vật ta cần tả
Trang 9điều gì?
-GV nhắc nhở HS lập dàn bài trước khi
viết bài, nên nháp trước khi viết vào vở
-GV đưa ra dàn bài chung –Hs đọc –làm
bài
-GV quan sát nhắc nhở
- GV thu bài
4/ Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
theo thứ tự từ bao quát đến chi tiết; từ bên ngoài vào bên trong, tự trên xuống dưới…
Trước khi tả cần quan sát kĩ đồ vật, tìm nét nổi bật, riêng biệt của đồ vật
mà em định tả
- HS làm bài vào vở
_
ÂM NHẠC
(GV bộ môn dạy)
*******************************************************************************
Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I/ MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn văn để luyện đọc diễn cảm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Gọi HS đọc bài: Truyện cổ tích về loài
người Trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : (1 phút)
b/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc: (8 phút)
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
- 2 HS thực hiện
-Một học sinh đọc bài
- HS chia đoạn
Trang 10-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của
bài-giáo viên kết hợp sửa phát âm cho
từng học sinh
Lần 1: GV chú ý sửa phát âm
Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ
Lần 3: Hướng dẫn HS đọc đúng câu dài ở
bảng phụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng)
- Học sinh đọc theo nhóm
-GV đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài
*Tìm hiểu bài: (15 phút)
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
-Văn hoa trên trống đồng được miêu tả
như thế nào?
- Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam?
- Nội dung bài nói lên điều gì?
c/ Luyện đọc diễn cảm (7 phút)
-GV đưa ra đoạn văn hướng dẫn cho HS
đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm
-Gọi học sinh đọc
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố dặn dò (3 phút)
- Học sinh đọc
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình
vũ công nhảy múa, chèo thuyền… + Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương.Những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi
rõ nhất trên hoa văn……
+Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phẩn ảnh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hóa lâu đời, bền vững
+HS thảo luận theo cặp về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm
Nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam.
- HS theo dõi
- 2 – 3 HS đọc
-Các nhóm đôi luyện đọc diễn cảm -HS tham gia đọc diễn cảm