1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Hinh hoc 9 HK2 hoan chinh

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 29 Tiết: 55 - 56 ÔN TẬP CHƯƠNG III Ngày soạn: 29 - 1 Ngày dạy: I/ Mục tiêu Kiến thức cơ bản: HS được ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức của chương về số đo cung, liên hệ giữa cung,[r]

Trang 1

Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Mục tiêu của chương:

- HS đc rèn luyện các kỹ năng đo đạc, tính toán và vẽ hình

- HS đc rèn khả năng quan sát, dự đoán, rèn tính cẩn thận, chính xác

Kiến thức cơ bản: HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra được hai cung tương

ứng, trong đó có một cung bị chắn HS thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn HS biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn 3600)

Kỹ năng cơ bả n : Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của

chúng

Thái độ: Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung” Biết vẽ, đo cẩn thận và

suy luận hợp lôgic

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu chương

- GV: ở chương II, chúng ta đã được học về đường tròn, sự xác định và

tính chất đối xứng của nó, vị trí tương đối của đường thẳng với đường

tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn

Chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn, góc ở

tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia Bài đầu của chương chúng ta sẽ học

“ Góc ở tâm - Số đo cung”

Trang 2

+ Với 0 0 <<180 0 thì cung nằm bên trong

góc đc gọi là cung nhỏ và cung nằm bên ngoài góc đc gọi là cung lớn.

AmB là cung nhỏ và AnB là cung lớn

+ Với  = 180 0 thì mỗi cung là một nửa đường tròn.

+ Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị

chắn.

AmB là cung bị chắn bởi AOB (hay

AOB chắn cung AmB) Ta cũng nói góc bẹt

COD chắn nửa đường tròn

Hoạt động 3: Số đo cung

+ Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn

cung đó.

+ Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 0 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

+ Số đo của nửa đường tròn bằng 180 0

Số đo của cung AB ký hiệu sđ AB

Chú ý:

- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800;

- Cung lớn có số đo lớn hơn 1800;

- Khi hai mút của cung trùng nhau, ta có “cung không” với

số đo 00 và cung cả đường tròn có số đo 3600

Hoạt động 4: So sánh hai cung

- Muốn so sánh hai cung ta

Trang 3

hai đường tròn bằng nhau.

- Muốn vẽ hai cung bằng

nhau ta làm như thế nào?

- Hãy làm ?1: Hãy vẽ một

đường tròn rồi vẽ hai cung

bằng nhau.

- Vẽ hai góc ở tâm có cùng

số đo

HS làm ?1;

1HS lên bảng

Kí hiệu AB CD

- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.

Kí hiệu EF GH 

Hoạt động 5: Khi nào sdABsdAC sdCB

- Hãy làm ?2

- HS làm

?2

4

Khi nào sdAB sdAC sdCB

C nằm trên cung nhỏ AB C nằm trên cung lớn AB

Định lí: Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì:

AB = sđAC + sđCB

Hoạt động 6: Củng cố

- Làm bt 1; 2; 3 SGK/69 - HS thực hiện

Hoạt động của HSRÚT KINH NGHIỆM: - Học lý thuyết và làm bt 4; 5; 6 SGK/9Họat động 7: Hướng dẫn học ở nhà

……….

……….

……….

……….

Tuần: 20

Tiết: 38 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 28 - 12

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: Củng cố, khắc sâu khái niệm góc ở tâm Sự tương ứng giữa số đo

(độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn

Kỹ năng cơ bản: Rèn kỹ năng so sánh hai cung, áp dụng định lí “cộng hai cung”, tìm

số đo của cung trong giải toán

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận lô gíc

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

C

O

A

B

O

B A

C

_B

Trang 4

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- HS học

và thực hiện bt theo yêu cầu

- HS1: Phát biểu định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung

- HS2: Muốn so sánh hai cung ta làm như thế nào?

- HS 3: (Đứng tại chỗ) Khi nào thì sđAB

= sđ AC + sđ CB?

- HS lần lượt trlời:Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập- Hãy thực hiện bt 4; 5; 6; 7; 8; 9; SGK/69.- HS trlời nhanh bt7; 8 4HS lên bảng trình bày bt 4; 5; 6; 9 SGK/69.Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà- Xem kỹ các bt tập đã sửa.- Xem lại các bt đã

NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Tuần: 21

Tiết: 39 §2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY Ngày soạn: 2 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: HS biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “dây căng cung”.

Phát biểu được các định lí 1 và 2 và chứng minh được định lí 1 Hiểu được vì sao các định lí 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai

đường tròn bằng nhau

Kỹ năng cơ bả n : Biết so sánh hai cung, hai dây trên một đường tròn.

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu

- Ở bài trước các em đã biết liên hệ giữa cung và góc

ở tâm chắn cung đó Hôm nay ta sẽ xét sự liên hệ giữa

cung và dây

- Hãy vẽ (O), A, B(O), nối AB

- Người ta dùng cụm từ “cung căng dây” hoặc “dây

căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có

chung hai mút Trong một đường tròn, mỗi dây căng

hai cung phân biệt Với hai định lí dưới đây, ta chỉ xét

nhau Nếu cả hai

cung đều là cung

lớn thì đlý vẫn

- HS nêu đlý 1a SGK/71

a/ Vì AB = CD (GT)

 AOB COD Xét AOB và COD

có : OA = OC ( = R)

OB = OD (= R) AOB COD Vậy AOB = COD (c- g-c)

_B

Trang 6

- Hãy trlời bt10 - HS trlời bt10 SGK

Hoạt động 3: Định lí 2

- Cho đường tròn (O), có cung nhỏ

AB lớn hơn cung nhỏ CD Hãy so

sánh dây AB và CD

- Ngược lại, nếu AB > CD thì sao?

- Đây là nội dung của đlý 2

- AB CD  ta nhận thấy AB > CD

- Thì AB CD

2/ Định lí 2

Định lý 2: (SGK/71) Hoạt động 4: Củng cố

- Hãy thực hiện bt 14

SGK/72

- Qua bt14, ta có chú ý

sau:

- HS thực hiện bt14 SGK

Chú ý: Với AB là đk của (O)

MN là một dây cung

AB  MN (tại I)

AMAN IM=IN Nếu IM=IN là giả thiết thì MN phải không đi qua tâm O

Họat động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Học lý thuyết và làm bt

11; 12; 13 SGK/72

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện bt và học bài theo yêu cầu

- Xem trước Bài 3

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 21

Tiết: 40 §3 GÓC NỘI TIẾP Ngày soạn: 2 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: HS nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát

biểu được định nghĩa về góc nội tiếp Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo

của góc nội tiếp

Kỹ năng cơ bả n : Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của

định lý trên Biết phân chia trường hợp

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

O

C D

Trang 7

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định nghĩa góc ở tâm Định nghĩa số đo cung bị chắn

- Hãy vẽ đường tròn tâm (O), vẽ góc ở tâm chắn cung 600

- Ở bài trước ta đã biết về góc ở tâm Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về

góc nội tiếp

- 1HS trlời

và lên bảngvẽ

- Đỉnh của góc nằmtrên đường tròn

- Hai cạnh chứa haidây cung của đườngtròn đó

- HS thực hiện ?1

- HS làm ?2( SGK)theo nhóm HS khácnhận xét

BAC =12 sđ BC

- HS phát biểu:

1.

Định nghĩa góc nội tiếp

BAC là góc nội tiếp

BC là cung bị chắn.

Định nghĩa:

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó Cung nằm bên trong góc

được gọi là cung bị chắn

Trang 8

KL a/cm EAC  ABC CBD 

b/ SS AECAOC

c/ Tính ACB

- Qua bt trên ta rút ra đc hệ

quả sau:

Hệ quả: (SGK/75)

Hoạt động 5: Củng cố

- Hãy trlời bt 15; 16; 17; 18 SGK/75 - HS trlời các bt

Họat động 6: Hướng dẫn học ở nhà

- Học lý thuyết, xem lại các bt đã sửa và thực hiện

các bt 19; 20; 21; 22 SGK/76

- HS học và làm bt theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Tuần: 22

Tiết: 41 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 5 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : Củng cố và khắc sâu khái niệm góc nội tiếp và tính chất của góc

nội tiếp

Kỹ năng cơ bả n : Biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài toán có liên quan.

Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày bài toán chứng minh hình học

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Hãy phát biểu định nghĩa và tính chất góc nội tiếp?

- GV treo bảng phụ: Câu nào đúng? Câu nào sai

- HS nhắc lại như SGK

Trang 9

A Các góc nt chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

B Góc nt bao giờ cũng có sđ bắng nửa số đo của góc ở tâm

chắn một cung

C Góc nt chắn nửa đtròn là góc vg

D Góc nt là góc vông thì chắn nửa đtròn

- HS trlời:

B sai Ví thiếu đk góc nt nhỏ hơn hoặc bằng 900

Họat động 2: Tổ chức luyện tập

- Hãy thực hiện bt 19; 20; 21; 22;23 SGK/ 76

- Quay lại bt 13 SGK/72, ta có thể dùng góc nt

cm nhanh hơn

- HS thực hiện; Vài HS lên bảng

- HS cm lại bt13

Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Hãy thực hiện bt 24; 25; 26 SGK/76 Xem lại các bt đã sửa

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 22

Tiết: 42 §4 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG Ngày soạn: 5 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản: Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Phát biểu và

chứng minh được định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Kỹ năng cơ bả n : Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh định lí.

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu

- Hãy nêu định nghĩa, tính

chất góc nội tiếp

- GV đưa hình 22 SGK lên

bảng phụ và yêu cầu HS

quan sát hình vẽ hãy cho

biết: Các góc BAx và

B O A

y

Trang 10

BAy có phải là góc nội

tiếp không?

- Các góc đó đặc điểm gì?

- Khi đó BAx , BAy là các

góc tạo bởi tia tt và dây

cung Đây là 1trhợp đặc

biệt của góc nt khi 1 cát

tuyến trở thành 1tt

Hoạt động 2: Khái niệm

- GV giới thiệu góc tạo bởi

tia tiếp tuyến và dây cung

và cung bị chắn

- Góc như thế nào gọi là

góc tạo bởi tia tiếp tuyến

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung phải có:

+ Đỉnh thuộc đtròn.

+ Một cạnh là một tia tiếp tuyến.

+ Cạnh kia chứa một dây cung của đtròn.

Hoạt động 3: Định lý

- Qua bài tập ?2 trên, em

có nhận xét gì về số đo góc

tạo bởi tia tiếp tuyến và

dây cung với cung bị chắn?

- Hãy cm a, b SGK/78 cm

c HS tự cm

Định lý: Số đo của góc tạo

bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số của cung bị chắn.

Hệ quả: Trong một đường

tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc

m x

y

Trang 11

- HS ghi hệ quả: nội tiếp cùng chắn một

cung thì bằng nhau.

Hoạt động 5: Củng cố

- Hãy thực hiện bt 27 SGK/

79

- HS thực hiện; 1HS lên bảng

Họat động 6: Hướng dẫn học ở nhà

- Học lý thuyết và làm các

bt 28; 29; 31; 32 SGK/79;

80

- HS học và thực hiện theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Tuần: 23

Tiết: 43 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 15 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : Củng cố và khắc sâu khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây

cung và tính chất của góc góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Kỹ năng cơ bả n : Rèn kĩ năng nhận biết góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung Rèn kỹ

năng áp dụng các định lí vào giải bài tập Rèn tư duy lô gic và cách trình bày lời giải bài tập hình

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và

dây cung Sửa bài tập 28 SGK/79

- HS nhắc lại như SGK

Họat động 2: Tổ chức luyện tập

- Hãy thực hiện bt 31; 32; 33; 34 SGK/80 - HS thực hiện; Vài HS lên bảng

Trang 12

Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Học kỹ lý thuyết Hãy thực hiện bt 35 SGK/80 Xem lại các

bt đã sửa

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Xem trước Bài 5

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 23

Tiết: 44 §5 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN.

Ngày soạn: 15 - 1 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường

tròn HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn

Kỹ năng cơ bả n : Rèn kĩ năng chứng minh chặt chẽ, rõ, gọn.

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Nhắc lại 1số góc liên quan với đtròn đã học

- Hãy nêu 1số góc liên hệ với đtròn mà

các em đã biết

- GV treo bảng phụ: yêu cầu HS xác

định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo

bởi tia tiếp tuyến và dây cung So sánh

số đo các góc đó với số đo của bị chắn?

- HS kể tên và nêu đn, cách tính số

đo góc

- HS: AOB là góc ở tâm ACB là góc nội tiếp

BAx là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và

Trang 13

dây cung.

AOB = sđ AB ( AB nhỏ) ACB = 12sđ AB (AB nhỏ) BAx = 12 sđAB

AOB = 2 ACB = 2 BAx

ACB = BAx

Hoạt động 2: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

- GV vẽ hình và giới thiệu:

- Ta quy ước mỗi góc ở

bên trong đường tròn chắn

hai cung, một cung nằm

bên trong góc, cung kia

nằm bên trong góc đối đỉnh

định số đo của góc BEC và

số đo của các cung BnC và

DmA (đo cung qua góc ở

này như thế nào? GV gợi

ý: Hãy tạo ra các góc nội

tiếp chắn cung BnC, AmD

- HS trl:

- Góc ở tâm là góc có đỉnh ở trong đường tròn, nó chắn hai cung bằng nhau

- Số đo BECbằng nửa tổng

số đo hai cung

BEC chắn cung BnCvà cung DmA.

Định lý: (SGK/81)

Cho ( O)

GT BEC là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn (O)

KL BEC = 12(sđ BnC + sđ AmD)Chứng minh

Nối DB Theo định lí góc nội tiếp

BDE =1

2sđBnC

x O

A

B C

m

A

B D

C

n

Trang 14

DBE = 1

2sđ AmD

BDE + DBE = BEC ( Góc ngoài của tam giác )

 BEC = 12(sđBnC + sđ AmD)

Hoạt động 3: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

- Hãy đọc SGK và nêu

khái niệm góc có đỉnh ở

ngoài đường tròn

- GV đưa hình 33, 34, 35

(SGK/81) lên bảng phụ và

chỉ rõ từng trường hợp

- GV giới thiệu đọc định lí

(SGK/81)

- Với nội dung định lí trên,

trong từng hình chứng

minh như thế nào?

- Hướng dẫn HS cm

3trường hợp

- HS đọc SGK và nêu khái niệm góc có đỉnh ở ngoài đường tròn

2/

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

Góc có đỉnh ở ngoài đường tròn là góc có: + Đỉnh nằm ngoài đường tròn.

+ Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn (có 1 điểm chung hoặc 2 điểm chung).

Định lý: (SGK/81)

Họat động 4: Củng cố

- Hãy thực hiện bt36 SGK/82 - HS thực hiện bt36

Họat động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Học lý thuyết hệ thống các loại góc với đường tròn; nhận biết

được từng loại góc, nắm vững và biết áp dụng các định lí về số

đo của nó trong đường tròn và làm bt37; 38; 39; 40 SGK/82;83

- HS học và thực hiện theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Tuần: 24

Tiết: 45 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 20 - 1

Ngày dạy:

c 2

C

D

O A E

B

B A

O C E

_A

_C _O _E

Trang 15

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : Củng cố và khắc sâu khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây

cung và tính chất của góc góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Kỹ năng cơ bả n : Rèn kĩ năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường

tròn Rèn kĩ năng áp dụng các định lí về số đo góc của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, ở ngoài đường tròn vào giải một số bài tập Rèn kĩ năng trình bày giải, kĩ năng

vẽ hình, tư duy hợp lí

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh

ở bên ngoài đường tròn Sửa bài tập 37 SGK/82

- HS nhắc lại như SGK

Họat động 2: Tổ chức luyện tập

- Hãy thực hiện bt 38; 39; 40 SGK/82;83 - HS thực hiện; Vài HS lên bảng

Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Học kỹ lý thuyết Xem lại các bt đã sửa

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Xem trước Bài 6

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 24

Tiết: 46 §6 CUNG CHỨA GÓC Ngày soạn: 15 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : HS hiểu cách chứng minh thuận, đảo và kết luận quỹ tích cung

chứa góc Đặc biệt là quỹ tích cung chứa góc 900 HS biết sử dụng thuật ngữ “cung chứa góc” dựng trên một đoạn thẳng

Kỹ năng cơ bả n : Biết vẽ cung chứa góc  trên đoạn thẳng cho trước Biết các bước

giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần dảo và kết luận

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 16

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Bài toán

- Hôm nay ta sẽ làm quen toán quỹ

tích, biết cm phần huận, ph đảo và

kluân

- Trong các dạng toán HH thì quỹ

tích là cần sự tư duy cao nhất

- GV nêu bài toán

- Ta có thể thay đề btoán như sau:

- Dự đoán: Điểm M chuyển động

trên hai cung tròn có hai đầu mút

là A và B Ta sẽ chứng minh quỹ

tích cần tìm là hai cung tròn

- GV đưa hình 40(a,b) lên bảng

phụ Xét điểm M thuộc một nửa

- HS đọc bàitoán

- HS làm ?1

- Bằng nhau

- HS cm câu b

- HS lên dịchchuyển tấm bìanhư hướng dẫnSGK, đánh dấu

vị trí của đỉnhgóc

- M chđg trênhai cung tròn có2đầu mút là A,B

1/ Bài toán quỹ tích “cung chứa góc”

Bài toán: Cho đoạn thẳng AB

và góc  ( 00<<1800) Tìmquỹ tích (tập hợp) các điểm Mthoả mãn AMB=

Giả sử M là điểm thoả mãn

AMB =  Vẽ cung AmBđiqua ba điểm A, M, B

Thật vậy, trong nửa mặt phẳng

bờ AB không chứa điểm M,

kẻ tiếp tuyến Ax của đườngtròn đi qua ba điểm A, M, Bthì

BAx= AMB =  (góc tạo bởi tia tiếp tuyến Ax và dây cung

AB và góc nội tiếp cùng chắn

O N2

N1

N3

Trang 17

mặt phẳng có bờ là đường thẳng

AB

- Ta hãy xét xem tâm O của đường

tròn chứa cung AmB có phụ thuộc

vào vị trí điểm M hay không?

- Ta sẽ chứng minh tâm O của

đtròn chứa cung đó là một điểm cố

định, (không phụ thuộc M)

- Vẽ tia tiếp tuyến Ax của đường

tròn chứa cung AmB, Hỏi BAx có

độ lớn bằng bao nhiêu? vì sao?

- Điểm O có quan hệ gì với A và

Hãy chứng minh điều đó?

- GV đưa tiếp hình 42 (SGK) lên

và giới thiệu: Tương tự, trên nửa

mặt phẳng đối của nửa mặt phẳng

chứa điểm M đang xét còn có cung

Am’B đối xứng với cung AmB qua

AB cũng có tính chất như cung

AmB

- Mỗi cung trên được gọi là một

cung chứa góc  dựng trên đoạn

cố định và đường trung trựccủa đoạn thẳng AB

 O là một điểm cố định,không phụ thuộc vị trí điểm

M.( vì 0 0 <  < 180 0 nên Ay không thể vuông góc với AB

và do đó Ay luôn cắt d tại đúng một điểm)

Vậy M thuộc cung tròn AmB

c/

Kết luận Với đoạn thẳng

AB và góc  ( 00 <  < 1800) cho trước thì quỹ tích các điểm M thoả mãn AMB =  là hai cung chứa góc  dựng trênđoạn AB

Trang 18

- GV giới thiệu chú ý ( SGK)

- GV vẽ đường tròn đường kính

AB và giới thiệu cung chứa góc

900 dựng trên đoạn thẳng AB

Chú ý: (SGK/85)

Hoạt động 2: Cách vẽ cung chứa góc

- Qua chứng minh phần thuận,

hãy cho biết muốn vẽ một cung

chứa góc  trên đoạn thẳng AB

cho trước, ta phải tiến hành như

thế nào?

- GV vẽ hình trên bảng và hướng

dẫn HS vẽ hình

- Ta có thể vẽ cung Am’B đối

xứng với cung AmB qua AB

- HS trl 2/ Cách vẽ cung chứa góc:

- Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳngAB

- Vẽ tia Ax tạo với AB góc 

- Vẽ đường thẳng Ay  Ax Gọi O làgiao điểm của Ay với d

- Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OAsao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng

bờ AB không chứa tia Ax

 AmB được vẽ như trên là một cung chứagóc 

Hoạt động 3: Cách giải bài toán quỹ tích

- Qua bài toán vừa học ở

trên, muốn chứng minh

quỹ tích các điểm M thoả

mãn tính chất T là một

hình H nào đó, ta cần tiến

hành những phần nào?

- Xét bài toán quỹ tích

cung chứa góc vừa chứng

trường hợp phải giới hạn,

loại điểm nếu hình không

tồn tại.

- HS trl:

- Tính chất T của

các điểm M là tínhchất nhìn đoạnthẳng AB chotrước dưới mộtgóc bằng 

- Hình H trong bài

toán này là haicung chứa góc dựng trên đoạnAB

2/

Cách giải bài toán quỹ tích

Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp

- Nắm vững quỹ tích cung chứa góc, cách vẽ cung chứa góc

, cách giải bài toán quỹ tích Ôn tập cách xác định tâm

đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp, các bước

của bài toán dựng hình

- L àm c ác bt 44; 45 SGK/86

- HS thực hiệntheo yêu cầu

Trang 19

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Tuần: 25

Tiết: 47 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 25 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : HS hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận,

đảo của quỹ tích này để giải toán

Kỹ năng cơ bả n : Rèn kĩ năng dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào

giải bài toán dựng hình Biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích bao gồm phần thuận, phần đảo và kết luận

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng, êke,

MTBT

- HS: SGK, ôn tập cách xác định tâm đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác, các bước của bài toán dựng hình, bài toán quỹ tích, máy tính, thước đo độ,

compa, thước thẳng, MTBT

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu quỹ tích cung chứa góc? Nếu AMB = 900 thì quỹ - HS nhắc lại như

Trang 20

tích của điểm M là hình gì? SGK.

Họat động 2: Tổ chức luyện tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện bt 44; 49; 51

SGK/82;83

- HS thực hiện; Vài HS lên bảng

Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bt đã sửa

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Xem trước Bài 7

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 25

Tiết: 48 §7 TỨ GIÁC NỘI TIẾP Ngày soạn: 25 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : HS nắm vững định nghĩa tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ

giác nội tiếp Biết rằng có những tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đtròn nào Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đtròn

Kỹ năng cơ bả n : Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực

hành Rèn khả năng nhận xét, tư duy lôgic cho HS

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic.

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng.

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, compa, thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Khái niệm tứ giác nội tiếp

- Các em đã học về tam giác nt

đtròn, ta luôn vẽ đc đtròn đi qua

3đỉnh của tam giác Vậy tứ giác thì

sao? Có phải bất kỳ tứ giác nào

1/ Khái niệm tứ giác nội tiếp:

O

B A

D

C

Trang 21

cũng nt đc đtron hay không? Hôm

nay ta sẽ tìm hiểu

- Hãy thực hiện ?1

- Ở hình a tứ giác ABCD là tứ giác

nội tiếp đường tròn Hình b tứ giác

ABCD không nội tiếp đường tròn.

- Vậy em hiểu thế nào là tứ giác nội

tiếp đường tròn?

- Tứ giác nội tiếp đường tròn còn

gọi tắt là tứ giác nội tiếp

- GV treo bảng phụ hình 43, 44

SGK/88 có tứ giác nào nội tiếp?

- Như vậy có những tứ giác nội tiếp

được và có những tứ giác không nội

tiếp được bất kì đường tròn nào

- HSlàm ?1

2HS lênbảng vẽhình

- HS đọcđịnhnghĩa

Tứ giác ABCD nội tiếp đtròn (O)

Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Ta có tứ giác ABCD ntiếp đtròn (O)

- Trong một tứ giác nội

tiếp, tổng số đo hai góc

đối diện bằng 1800 Vậy

nếu tứ giác có tổng số hai

- HS đọcđịnh líđảo

3/ Định lí đảo

Định lý đảo : (SGK/88)

O

B A

D

C

Trang 22

- Hai điểm A và C chia

đtròn thành hai cung ABC

AmC ABC là cung

chứa góc nào dựng trên

đoạn thẳng AC? Vậy AmC

là cung chứa góc nào

dựng đoạn trên AC?

- Tại sao thuộc cung AmC

Do đó tứ giác ABCD nội tiếp vì có bốn đỉnhnằm trên đường tròn (O)

Hoạt động 4: Củng cố

- Hãy nhắc lại nội dung hai định lí

- Định lí đảo cho ta biết thêm một dấu

hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

- Hãy cho biết trong các tứ giác đặc biệt

đã học ở lớp 8, tứ giác nào là tứ giác nội

tiếp được? vì sao?

- Hãy thưc hiện bt 55 SGK/89

- HS nhắc lại nội dung hai định lí

- Hình thang cân, hình chữ nhật, hìnhvuông là các tứ giác nội tiếp, vì cótổng hai góc đối diện bằng 1800

Trang 23

Ngày soạn: 26 - 1

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu

Kiến thức cơ bản : Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp.

Kỹ năng cơ bả n : Rèn kỹ năng vẽ hình, kĩ năng chứng minh hình, sử dụng được tính

chất tứ giác nội tiếp để giải một số bài tập

Thái độ: Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận hợp lôgic Giáo dục ý thức giải bài tập theo

nhiều cách

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước đo độ, compa, thước thẳng, êke,

MTBT

- HS: SGK, máy tính, thước đo độ, êke, compa, thước thẳng, MTBT

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định nghĩa, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp

- Làm bài tập trắc nghiệm: Các kết luận sau đúng hay sai

Tứ giác ABCD nội tiếp được trong đường tròn nếu có một

trong các điều kiện sau

- HS trl:

a/ ( Đ)b/ ( S)c/ ( Đ)d/( Đ)e/( S) f/( Đ) g/ (Đ)

Họat động 2: Tổ chức luyện tập

- Hãy thực hiện bt 56; 58; 59 SGK/82;83 - HS thực hiện; Vài HS lên bảng

Họat động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bt đã sửa

- Xem trước bài mới

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Xem trước Bài 8

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

Ngày đăng: 18/06/2021, 11:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w