- Học sinh được củng cố kĩ năng vẽ hình ( các đường cong chắp nối ) và kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào giải toán2. - Học sinh được giới[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/3/2019
Ngày giảng: 22/3/2019
Tiết 54
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được củng cố kĩ năng vẽ hình ( các đường cong chắp nối ) và kĩ năng vận dụng
công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào giải toán
- Học sinh được giới thiệu khái niệm hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích các hình đó
2 Kĩ năng:
- Có kỹ năng vận dụng các công thức S = .R2 ;
2
360
R n
S
hay Sq
2
l R
, nhận biết hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích các hình đó Có kĩ năng giải một số bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Bước đầu tập suy luận Biết quy lạ về quen Vẽ hình cẩn thận, chính xác Tập suy luận
4 Thái độ:
- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Có ý thức tìm hiểu thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế;
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ.
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, nháp, xem trước bài mới ở nhà.
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Chữa bài
+Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng kiến thức về diện tích hình tròn và quạt tròn của học sinh vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chứcdạy học theo tình huống
+ Thời gian: 8ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+ Cách thức thực hiện
G yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
H trình bày lời giải bài 83
H lên bảng vẽ từng bước, dưới lớp làm
vào vở
H vẽ song giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách vẽ hình đó
1 Bài số 83 (SGK/99)
a) cách vẽ:
Vẽ nửa đường tròn đường kính HI = 10cm, tâm M
Trên đường kính HI lấy điểm O và điểm
Trang 2? Nhận xét bài B sao cho HO = BI = 2cm
Vẽ hai nửa đường tròn đường kính HO,
BI nằm cùng phía với nửa đường tròn (M)
Vẽ nửa đường tròn đường kính OB nằm khác phía đối với nửa đường tròn (M) Đường thẳng vuông góc với HI tại M cắt (M) tại N và cắt nửa đường tròn đường kính OB tại A
? Hãy chứng tỏ rằng hình tròn đường kính
NA có cùng diện tích với hình HOABINH
? Bán kính bằng bao nhiêu
? S =?
b, Diện tích hình HOABINH là:
2 2
=
2 2 16 (cm)
c, Hình tròn đk NA có:
d = NA = 3 + 5 = 8 (cm)
R = 4cm
S = .42 = 16 (cm2)
Hoạt động 3.2: Luyện tập (26')
+) Mục tiêu: Học sinhbiết được phương pháp làm bài tập
+) Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống
+) Thời gian: 18’
+) Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
+) Cách thức thực hiện
Bài tập 85 (SGK.100)
- Giới thiệu khái niệm hình viên phân
( Phần giới hạn bởi một cung và dây căng
cung đó )
? Tính diện tích hình viên phân AmB biết
AOB = 600 và R = 5,1 cm
? Làm thế nào để tính được diện tích hình
viên phân AmB
-H trả lời Ta lấy diện tích hình quạt tròn
AOB trừ đi diện tích AOB
? Diện tích đều cạnh là a được tính như
thế nào
H Một học sinh lên bảng trình bày
- Tổ chức nhận xét
Bài tập 85 (SGK.100)
Diện tích quạt tròn AOB là:
2 60 2 5,1 2
13,61
(cm2) Diện tích đêu AOB là:
2 3 5,1 3 2
11, 23
a
(cm2) Diện tích hình viên phân AmBl 13,61 – 11,23 = 2,38 (cm2)
Bài tập 86 (SGK.100)
- Giới thiệu khái niệm hình vành khăn
( Phần hình tròn nằm giữa hai đường tròn
đồng tâm )
Bài tập 86(SGK.100)
a, Diện tích hình tròn (O;R1) là:
S1 = R12
Diện tích hình tròn (O;R2) là:
S2 = R22
N
I M
A O
m
60
R B
A O
Trang 3? Tính diện tích hình vành khăn theo R1,
R2
- Gọi học sinh lên bảng làm phần b
- Tổ chức nhận xét Diện tích hình vành khăn là:
S = S1 – S2 = R12 - .R22
= .( R12 – R22 )
b, Thay R1 = 10,5 cm
R2 = 7,8 cm
S = 3,14 ( 10,52 – 7,82 ) 155,1(cm2)
4 Củng cố - Kiểm tra 15’
Phần trắc nghiệm(4 điểm)
Câu1: Đường tròn (O) bán kính R , đường kính AB độ dài cung AB là:
A R B R/2 C 2R
Câu 2: Đường tròn (O) bán kính R , diện tích hình tròn là
A R B R 2 C 2R 2
Câu 3: Đường tròn (O) bán kính R, đường kính đường tròn tăng đơn vị thì chu vi đường tròn là:
Câu 4: Đường tròn (O) bán kính R, diện tích hình quạt cung 400 là:
A
2
360
R
B
2
9
R
C
2
9
R
Phần tự luận(6 điểm)
Cho hình vẽ Biết ABC là tam giác đều, BC = a cm, a > 0
a) Chứng minh OBD là tam giác đều
b) Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi hai bán kính OB, OD
c) Tính diện tích phàn giới hạn bởi cung DB và dây cung BD
Hướng dẫn chấm
Phần trắc nghiệm ( mỗi ý chọn đúng 1,0đ)
Câu1- A, câu 2- B; Câu 3- C, Câu 4 - B
Phần tự luận
a) + Xét BOD
Có OB = OD Nên BOD cân tại O
Mà ABC đều nênB 600
Do đó BOD là tam giác đều
BC a R
1,0
1,0
b)
Diện tích quạt OBD là:
2 R 360
n
=
2
a
1,0 1,0
R2
R1
O
C
n F D
m
B
A
O
C
n F D
m
B
A
O
C
n F D
m
B
A
O
Trang 4c) Diện tích đều OBD là:
2 3
3 2
a
a
Diện tích viên phân BmD là:
. 2 2 3 22 3 3
1,0 1,0
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn và biết cách suy diễn để tính các đại lượng trong công thức
- Ôn tập chương III (phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ)
- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập
+ Ghép các câu 7 và 14; 8 và 15; 10 và 11
- Làm bài tập: 88, 89, 90, 91 SGK/100, 103, 104
V Rút kinh nghiệm: