I.Mục tiêu: - Qua bài học học sinh nắm nội dung của hệ thức 1và 2 về cạnh và đường cao trong tam giác -Rèn kĩ năng tính toán kĩ năng vận dụng các hệ thức vào các bài toán các tình huốn
Trang 1Gi¶ng TiÕt1:Một số hệ thức về cạnh và đường cao
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I.Mục tiêu:
- Qua bài học học sinh nắm nội dung của hệ thức 1và 2 về cạnh và đường cao
trong tam giác
-Rèn kĩ năng tính toán kĩ năng vận dụng các hệ thức vào các bài toán các tình huống cụ thể
-Giáo dục tính tích cực chăm chỉ sáng tạo trong học tập trong lao động và trong thức tế cuộc sống
II.chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên
Bài soạn theo yêu cầu SGKDụng cụ vẽ hình và các hình vẽ mẫuMột số kĩ năng toán học khác
2.Học sinh
Kĩ năng tính toán vận dụng công thức
Kĩ năng tính căn bậc haiMột số kĩ năng toán học khác
III.hoạt động lên lớp:
1.Tổ chức quản lí lớp:
ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinhHS1: Nêu định lí về các trường hợp của hai vuông ?HS2: Nhắc lại đinhj lí pitago ?
3.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1:1.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền
+GV:Cho học sinh nhắc lại các quy
ước tên gọi
+GV: Chia lớp thành nhóm làm ?1
+GV: Cho học sinh đọc nội dung định
lí SGK và viết hệ thức
Nhắc lại Trong tam giác ABC vuông tại A đường cao
AH có quy ước tên gọi như hình vẽ (H1)
BC là cạnh huyềnBH,CH là hình chiếu của hai cạnh góc vuông AB,AC
Định lí SGK Trang 65
b2=a.b’ ; c2=a.c’
<Học sinh quan sát giáo viên phân tích nội dung chứng minh trên bảng phụ>
Trang 2+Định lí 1 SGK
Hoạt động 2: 2.Một số hệ thức liên quan tới đường cao
GV:Yêu cầu học sinh đọc nội dung định
Góc HBA=góc HAC vì cùng phụ với góc HCA
Vậy tam giác AHB đồng dạng với tam giác CHA
5.Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGKLàm các bài tập 4,5 SGKLàm bài tập 1,2,3,4 SBT
Trang 3………….
TiÕt 2: Một số hệ thức về cạnh và đường cao
TRONG TAM GIÁC VUÔNG I.Mục tiêu:
-Qua bài học học sinh nắm nội dung của hệ thức 3và 4 về cạnh và đường cao trong tam giác
HS: +Ôn các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
+ Công thức tính diện tích tam giác vuông
3.Dạy học bài mới.
Hoạt động 1:1.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc định lý 1
yêu cầu học sinh vẽ hình tìm cách CM
Trang 4GV: Trình bày lời giải như SGK
GV: Yêu cầu h/s CM hệ thức c2=a.c’
GV: Cho hs cộng hai vế của hệ thức
trên
quan sát hình vẽ để có a=b’+c’
Chú ý: Đây là cách CM ĐL Pita go
Hoạt động 2: 2.Một số hệ thức liên quan tới đường cao
GV:Cho học sinh đọc nội dung định lí
2 và viết hệ thức cho định lí
GV:Cho học sinh đọc thảo luận và viết
hệ thức cho định lí
GV: Cho Các nhóm học sinh thảo luận
trình bài chứng minh và báo cáo kết
<Cho học sinh đọc và tiết thu định lí>
Giáo viên phân tích nội dung ví dụ tên
<Học sinh quan sát giáo viên phân tích nội dung chứng minh trên bảng phụ sau khi đã thảo luận nhóm và đưa ra chứng minh riêng của mình >
<Học sinh quan sát giáo viên phân tích phần vận dụng để dẫn đến nội dung địmh lí 4 trên bảng phụ>
2 2 2
1 1 1
c b
Trang 5Giảng: TiÕt 3 :Luyện tập.
2.Học sinh
Kĩ năng tính toán vận dụng công thức
Kĩ năng tính căn bậc haiMột số kĩ năng toán học khác
III Hoạt động lên lớp.
1.Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết các hệ thức lượng trong tam
3.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
GV:Cho học sinh thảo luận tìm các
phương pháp giải cho bài toán 5
Yêu cầu cá nhân các học sinh thực
hành tìm AH và báo cáo kết quả
Tìm BH;CH và báo cáo kết quả
Bài 5 SGK trang 69
áp dụng hệ thức (3) ta có 2 2 2
1 1 1
c b
Vậy 2 2 2
4
1 3
1 1
25 16
1 9
1 1
3 2
5
16 5
4 2
Trang 7II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Bài soạn theo yêu cầu SGK, SBT,Compa,thước kẻ,bảng phụ
3.Dạy học bài mới:
Trang 8Cho thảo luận nhóm về
phương pháp giải bài
toán
Cá nhân tự trình bày lời
giải độc lập và báo cáo
kết quả
Giáo viên cho nhận xét
và phân tích kết quả trên
bảng phụ
Chú ý: Cạnh của tam
giác ABC không đổi mà
chỉ điểm I di chuyển trên
cạnh AB
Bài 9 SGK Trang 70
a.Xét tam giác vuông ADI và tam giác vuông CDL có AD=CD (1)
Góc ADI=Góc CDL(vì cùng phụ với Góc IDC) (2)
Vậy ADI=CDL
=>DI=DL =>DIL cânb.Ta có vì DI=DL nên
2 2
2 2
2
1 1
1 1
1
DC DK
DL DK
Vậy 12 1 2
DK
DI Không đổi
Trang 9Giảng TiÕt 5: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
I.Mục tiêu
-Qua bài giảng học sinh thấy tỉ số lượng giác chỉ phụ thuộc vào độ lớn của các góc và không phụ thuộc độ lớn các cạnh của tam giác
-Rèn kĩ năng xác định các tỉ lượng giác của các cạnh trong các tam giác cụ thể
-Giáo dục tính chính xác ham mê toán học ham mê học hỏi sáng tạo và tích cực trong cuộc sống
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên
Bài soạn theo yêu cầu SGK
Hệ thống các câu hỏi và bài tập
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1:Cho tam giác ABC vuông tại A Biết AB=6 cm; AC=8 cm Biết tam giác MNK vuông tại M và có góc ABC =góc MNK Tính
NK MN
3.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: 1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Thông qua phần kiểm GV
giới thiệu bài toán mở đầu
a.Mở đầu
Tỉ số giữa các cạnh của một tam giác không phụ thuộc vào
độ lớn các cạnh của tam giác ấy mà phụ thuộc vào độ lớncác góc
Trang 10GV: Cho hs làm ?1
GV: Cho hs chứng minh tam
giác ABC cân
=>Tam giác ABC cân tại A
=>AB=AC => 1
AC AB
b.Định nghĩa (sgk 72)
Nhận xét: Từ địmh nghĩa trên ta có Sin <1 ; cosin <1
Lấy M làm tâm vẽ cung tròn bán kính 2 đơn vị cắt Oy tạiN
Trang 11Giảng TiÕt 6: Tỉ số lượng giác của góc nhọn(tiếp theo)
I.Mục tiêu
-Qua học học sinh nắm tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và nhớ các tỉ số lượng giác
đặc biệt
-Rèn kĩ năng xác định tỉ số lượng giác và bước đầu vận dụng vào các bài toán cụ thể
-Giáo dục tính tích cực chủ động sáng tạo trong công việc trong học tập và trong cuộc sống
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên
Bài soạn theo yêu cầu SGK
Hệ thống các câu hỏi và bài tập, bảng phụ ;Dụng cụ vẽ hình
2.Kiểm tra bài cũ
Cho tam giác ABC vuông tại B
a.Viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C ?
b.Tìm các tỉ số lượng giác bằng nhau ?
3.Dạy học bài mới
Hoạt động 2: 2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
GV:Em hãy so sánh sin B và cos C
( Thông qua các tỉ số )
?4 SGK(74)sin B=cosin C (=
BC
AC
)cosin B=sin C (=
AC AB
)
Trang 124.Củng cố luyện tập
Làm bài tập 12 SGK trang 76Đọc phần có thể em chưa biết Giáo viên minh hoạ phần đó
5.Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGKLàm bài tập SGK
Chuẩn bị giờ sau luyện tập
I.Mục tiêu
- Qua bài học học sinh ôn lại tỉ số lượng giác của các gióc nhọn và các ứng dụng của nó
- Rèn kĩ năng vẽ hình dung hình kĩ năng tính toán và các ứng dụng khác của tỉ số lượng giác
- Giáo dục tính tích cực sáng tạo ham mê học tập sáng tạo tích cực lao động và làm việc
II.chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Các công thức đẫ học trong các bài trước
Kĩ năng tính toán và các kĩ năng toán học
Dụng cụ vẽ hình
III.Hoạt động lên lớp
1.Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ
a.Biết góc N =900 Hãy viết các tỉ số lượng
giác cho góc M
b.Biết MN=3 cm, NK=6 cm Tính các tỉ số
lượng giác cho góc K
3.Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập
Giáo viên cho các nhón học sinh thảo
luận nhóm tìm lời giả
Bài 13(SGK trang 77) Dựng góc nhọn Biết a>sin =
3 2
Trang 13Và tiến hành giải theo nhóm B1.Dựng góc vuông xOy
B2.Dựng đoạn thẳng 1 Đơn vịB3.Trên Ox lấy A/ OA=2B4.Lấy A làm tâm dung cung có bán kính 3 cắt Oy tại B Ta
<Giáo viên nhận xét kết quả>
Cá nhân các học sinh
có góc OBA là góc cần dựng
c tg =
4 3
Tìm lời giải và tiến hành giải B1.Dựng góc vuông xOy
B2.Trên Oy lấy Asao cho OA=3B3.Trên Ox lấy B sao cho OB=4
Ta có góc OBA là góc cần dựng
Bài 14 SGK trang 77
Cho học sinh lên bảng và làm nháp thu
AC
; cos B=
BC AB
AB
AC BC
AB BC
AC B
Tương tự với cotg=
AC AB
Các nhóm học sinh thảo luận cách giải và
=>cos2B= 22
BC AB
Vậy sin2B+cos2B=
1
2
2 2
2 2
2
2 2
AB AC
BC
AB BC
AC
Các học sinh khá thảo luận tìm lời giải Bài 15 SGK Trang 77
Vì sin2 +cosin2 =1Vậy cosB=0,8 => sinB= 1 cos 2 =
6 , 0 64 , 0
=>sinC=cosB=0,8 và cos C=sin B=0,6
8 , 0
6 , 0 cos
Trang 14(Đã lồng trong nội dung bài học )
5.Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGKHoàn thành nốt các bài tập còn chưa hoàn chỉnhChuẩn bị bài bảng lượng giác
Khái niệm tỉ số lượng giác và các công thức tính
Tính chất tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
3.Dạy học bài mới
Trang 15Hoạt động 1: 1.Cấu tạo của bảng lượng giác
Giáo viên giới thiệu cấu tạo
của bảng lượng giác
<Học sinh theo dõi SGK và sự phân tích giảng giải củaGV>
Bảng lượng giác dung để tìm tỉ số lượng giác khi biết góc
và dung để tìm góc khi biết tỉ số lượng giác của nó
Các bảng có cấu tạo cột 1 và cột 13 ghi các số nguyên kể
từ trên xuống dưới cột 1 ghi số độ tăng dần từ 00 đến 900cột 13 ghi số độ giảm dần từ 900 đến 00
Từ cột 2 đến cột 12 hàng 1 và hàng 12 ghi các sốphút là bội của 6 từ 0 đến 60
Ba cột cuối ghi các giá trị dùng để hiệu chỉnh đối với cácsai khác 1’,2’,3’
Bảng VIII Dùng để tìm giá trị tg một góc từ 00 đến 760 vàcotg góc từ 140 đến 900
Bảng IX Dùng để tìm giá trị sin và cos một goc nhọn vàngược lại
Bảng X Dùng để tìm giá trị tg một goc nhọn có giá trị từ
760 đến 890 59’ và cotg của các góc từ 1’ đến 140 và ngược lại
Nhận xét:
Khi tăng từ 00 đến 900 thì sin và tg tăng
4.Củng cố luyện tập
Nhận xét về cos a và cotg a biến đổi như thế nào nếu ỏ tăng từ 00 đến 900
Nếu sinâ > sin thì nhận xét gì về a và ?
5.Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGKChuẩn bị Phần sử dụng bảng
Trang 16Giảng TiÕt 9:Bảng lượng giác
2,Học sinh
Bảng số lượng giác Máy tính bỏ túiDụng cụ vẽ hình Một số kĩ năng toán học khác
III.Hoạt động lên lớp
1.Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ
Cho biết sin300=?
sin 450=?
3.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: 2.Cách sử dụng bảng
Giáo viên giới thiệu cách
sử dụng bảng để tìm tỉ số
a.Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
B1.Tìm bảng tương ứng tra số đo độ ở cột 1 với sin vàtang, cột 13 với cos và cotg
B2 Tra số đo phút ở hàng1 với sin và tang, hàng cuối với
Trang 17lượng giác và tìm góc cos và cotg
B3.Lấy giá trị giao của hàng gi độ và cột gi phút
Giáo viên phân tích nội
dung ví dụ SGK trên bảng
phụ
Ví dụ 1:
SGK Trang 79Tìm sin 46012’
Học sinh theo dõiminh hoạ SGK vàtrên bảng thực tế
Giáo viên phân tích nội
dung ví dụ SGK trên bảng
phụ
Ví dụ 2
SGK Trang 79Tìm cos 33014’
Học sinh theo dõiminh hoạ SGK vàtrên bảng thức tế
8368 330 3
12’ A 1’ 2’ 3’Côsin
Giáo viên phân tích nội
dung ví dụ SGK trên bảng
phụ
Ví dụ 3 :
SGK Trang 79Học sinh theo dõiminh hoạ SGK vàtrên bảng thức tế
|
|2938
Các nhóm học sinh tiến hành thảo luận tra bảng
b.Tìm góc nhọn khi biết tỉ số lượng giáccủa nó:
Giáo viên phân tích nội
Trang 18Giảng TiÕt 10:luyện tập
Bài soạn theo yêu cầu SGK;Dụng cụ vẽ hình
Sách bảng số và máy tính bỏ túi casio f(x) 220
2.Học sinh
Sách bảng số và máy tính casio f(x);Dụng cụ vẽ hình; Một số kĩ năng toán học khác
III.Hoạt động lên lớp
1.Tổ chức :
2,Kiểm tra bài cũ
Nhận xét cấu tạo của bảng lượng giác??
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: Sin 350 ; cos420 ; sin 370 ; cos 760
3.Dạy học bài mới
thực hành báo cáo kết quả
GV nhận xét kết luận
Bài 22 SGK Trang 84 So sánh
a.sin 200 và sin 700
Ta có 200 <700 sin 200 < sin 700Cho cá nhân các học snh thực hành
báo cáo kết quả
Trang 19II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Các dịnh nghĩa về tỉ số lượng giác
Một số kĩ năng toán học liên quan
III Hoạt động lên lớp
1.Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ
Cho tam giác MNQ vuông tại N biết
sinM=0,7 và MQ=4 tìm các cạnh của tam
giác
3 Dạy học bài mới
Trang 20?1 SGK trang 85 Tính mỗi cạnh góc vuông
Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để
tìm ra các hệ thức từ tam giác cụ
thể
a Theo cạnh huyền và các tỉ số lượng giác của góc B
và góc C b=a.sin B = a.cos C c=a.sin C = a.cos B
b Theo cạnh góc vuông kia vấcc tỉ số lượnggiác của các góc B và góc C
b= c.tg B = c.cotg C c= b.tg C= c.cotg BYêu cầu học sinh phát biểu nội
dung định lí thành lời
Giáo viên phân tích nội dung ví dụ
trên bảng phụ học sinh theo dõi
Định lí SGK Trang 86
Theo địmh lí trên ta có b= c.tg B = c.cotg C c= b.tg C= c.cotg B
Trang 21III.Hoạt động lên lớp
1.Tổ chức quản lí lớp
ổn định tổ chứcKiểm tra sí số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
a.Tính các cạnh góc vuông của một tam giác vuông khi biết cạnh huyền và góc nhọn b.Tính các cạnh góc vuông khi biết cạnh góc vuông kia và một góc nhọn
3 Dạy học bài mới
Hoạt động 1:2 Giải tam giác vuông
Giáo viên thông báo về khả
năng giải được tam giác
Giáo viên phân tích nội
dung ví dụ 3 trên bảng phụ
- Trong một tam giác vuông khi biết 2 cạnh hoặc một cạnh
và một góc nhọm thì các cạnh và các góc còn lại của tamgiác hoàn toàn được sác dịnh
Bài toán như trên gọi là bài toán giải tam giác
- Ví dụ 3 SGK Trang 87
<Học sinh theo dõi giáo viên phân tích nội dung ví dụ trên
Trang 22và học sinh quan sát nhận
xét
bảng phụ >
?2 SGK Trang 87
<Các nhóm học sinh thảo luận về phương pháp giải >
Giáo viên phân tích nội
- Trong một tam giác vuông khi biết 2cạnh hoặc một cạnh
và một góc nhọn thì các cạnh và các góc còn lại của tamgiác hoàn toàn được sác dịnh
Bài toán như trên gọi là bài toán giải tam giác
- Ví dụ 4 SGK Trang 87
<Học sinh theo dõi giáo viên phân tích nội dung ví dụ trênbảng phụ >
?3 SGK Trang 87
<Các nhóm học sinh thảo luận về phương pháp giải >
<Cá nhân các học sinh trình bày lời giải cho bài toán vàbáo cáo kết quả bằng giấy bay>
Các nhóm khác nhận xét và giáo viên nhận xét kết luận
Trang 23Giảng TiÕt 13: Luyện tập
I.Mục tiêu:
Qua bìa học học sinh thảo luận về giải các bài toán tam giác cụ thể và vận dụng vào tình huống thực tế
Rèn kỹ năng tính toán kĩ năng giải tam giác và khả năng tra bảng lượng giác
Giáo dục tính tích cực chăm chỉ sự đam mê sáng tạo trong học tập và tính cực lao động
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
1.Phát biểu định lí tính các cạnh góc vuông ttrong tam giác vuông ?
2.Để giải tam giác vuông cần mấy yếu tố trong đó cần lưu ý gì ?
3.Dạy học bài mới
Cho học sinh thảo luận
trình bày nhận xét sau đó
giáo viên nhận sét và kết
luận cho bài toán
Bài 28 SGK trang 89Cho học sinh lên bảng trình bày bài toán
<Chú ý việc giải tam gíc ABHkhi biết hai cạnh góc vuông HA=7 và HB=4
Trang 24Cho học sinh thảo luận
trình bày nhận xét sau đó
giáo viên nhận sét và kết
luận cho bài toán
Bài 28 SGK trang 89Cho học sinh lên bảng trình bày bài toán
<Chú ý việc giải tam gíc ABH khi biết cạnh góc vuông AC là 250m và cạnhhuyền BC=320m>
Cho học sinh thảo luận
trình bày nhận xét sau đó
giáo viên nhận sét và kết
luận cho bài toán
Bài 30 SGK Trang 89Cho nhóm học sinh thảo luận tìm phương pháp giả cho bài toán
Chú ý như sau
Giáo viên cho thảo luận
và hướng dsẫn đường lối
giải cho bài toán
+>Tam giác BCK có thẻ giải được để tìm BK+>Tam gíc vuông ABK đã giải được khi biết BK và số đo góc ABK và tìm được AB
+>Giải tam giác ABN tìm AN
4.Củng cố luyện tập
<Đã lồng trong nội dung bài học >
5.Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGK
Làm các bài tập 31,32 giờ sau luyện tập
Trang 25Giảng TiÕt 14: Luyện tập
I.Mục tiêu
Qua bìa học học sinh thảo luận về giải các bài toán tam giác cụ thể và vận dụng vào tình huống thực tế
Rèn kỹ năng tính toán kĩ năng giải tam giác và khả năng tra bảng lợng giác
Giáo dục tính tích cực chăm chỉ sự đam mê sáng tạo trong học tập và tính cực lao động
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Kiểm tra sí số học sinh
2>Kiểm tra bài
3>Dạy học bài mới
Trang 26Cho học sinh thảo
<Giải tam giác ABC biết cạnh huyền AC=8
Giải tam giác AHD khi
đã biết AH để tìm góc ADH và có góc
độ lớn góc B=700 giải tam giác vuông ABC ta có thể tính được
AC chính là chiều rộng của dòng sông
4>Củng cố luyện tập
<Đã lồng trong nội dung bài học >
5>Hướng dẫn về nhà
Học nội dung bài cũ SGK
Làm các bài tập còn chưa hoàn thành
Chuẩn bị dụng cụ thực hành giờ sau thực hành
Trang 27Giảng TiÕt 15 : ứng dụng thức tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Thực hành ngoài trời
I.Mục tiêu
Qua bài học học sinh vận dung nội dung kiến thức đã học vào trong tình huống thực tếRèn kĩ năng giải tam giác kĩ năng tính toán các yếu ngoài thực tế và vận dụng vào cuộc sống
Giáo dục tính chính sác sự đam mưê toán học thấy rõ ý nghĩa của toán trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
Nêu điều kiệnh cần để giả tam giác vuông
3.Dạy học bài mới
Giáo viên giao nhiệm
vụ cho các nhóm học
sinh với hường dẫn
Nhóm 1: đo độ cao của cột cờ nhà trường với chú ý
Tạo ra một tam giác vuông trong đó độ cao cột cờ là một cạnh góc vuông
Xác định một cạnh góc vuông <thường là khoảng cách từ chân cột
Trang 28cờ đến điểm ngắm
Sử dụng giác kế xác định một góc nhọn tại điểm ngắmGiải tam giác vuông trên ta tìmg được khoảng cách từ chân cột cờ đến đỉnh cột cờ
Giáo viên giao nhiệm
vụ cho các nhóm học
sinh với hường dẫn
Nhóm 2: xác định chiều cao của cổng trường
Tạo ra một tam giác vuông trong đó độ cao cổng trường là một cạnh góc vuông
Xác định một cạnh góc vuông <thường là khoảng cách từ chân cổng trường đến điểm ngắm
Sử dụng giác kế xác định một góc nhọn tại điểm ngắmGiải tam giác vuông trên ta tìmg được khoảng cách từ chân đến đỉnh cổng trường
Tìm cách đo chiều cao của một cái cây mọc ở giữa hồ
Giảng TiÕt 16: ứng dụng thức tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn
Thực hành ngoài trời
I.Mục tiêu:
Qua bài học học sinh vận dung nội dung kiến thức đã học vào trong tình huống thực tếRèn kĩ năng giải tam giác kĩ năng tính toán các yếu ngoài thực tế và vận dụng vào cuộc sống
Giáo dục tính chính sác sự đam mê toán học thấy rõ ý nghĩa của toán trong cuộc sống hàng ngày
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên:Bài soạn theo yêu cầu SGK;Dụng cụ vẽ hình giác kế và dụng cụ thực hành 2.Học sinh:
Thước dây và các dụng cụ thực hành khác nh cọc, giây;Nội dung kiến thức cơ bản liên quan
III>hoạt động lên lớp
1:Tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
Nêu điều kiệnh cần để giả tam giác vuông
3.Dạy học bài mới
Giáo viên giao nhiệm
vụ cho các nhóm học
sinh với hường dẫn
Nhóm 1 :xác địmh chiều dài khu vườn rau muống của trường mà
không được lội suống aoCắm hai cọc hai đầu làm điểm ngắmTạo ra một tam giác vuông trong đó chiều dài khu vườn là một cạnh góc vuông
Xác định một góc vuông và một cạnh góc vuông
Trang 29Sử dụng giác kế xác định một góc nhọn tại điểm ngắmGiải tam giác vuông trên ta tìmg được khoảng cách từ chân cột cờ đến đỉnh cột cờ
Giáo viên giao nhiệm
vụ cho các nhóm học
sinh với hường dẫn
Nhóm 2: xác địmh chiều rộng khu vườn rau muống của trường mà
không được lội suống aoCắm hai cọc hai đầu làm điểm ngắmTạo ra một tam giác vuông trong đó chiều dài khu vườn là một cạnh góc vuông
Xác định một góc vuông và một cạnh góc vuông
Sử dụng giác kế xác định một góc nhọn tại điểm ngắmGiải tam giác vuông trên ta tìmg được khoảng cách từ chân cột cờ đến đỉnh cột cờ
4.Củng cố luyện tập:
Nhận sét tác phong làm việc của các nhóm và kết quả đo đạc tính toán
5.Hướng dẫn về nhà:
Học nội dung bài cũ SGK
Tìm cách đo chiều cao của một cái cây mọc ở giữa hồ hoặc ở bên kia sông
(Với sự chợ dúp của máy tính CASIO hoặc máy tính năng tương đường)
I.Mục tiêu:
Qua bài học học sinh hệ thống lại nội dung kiến thức một cách toàn diện có hệ thốngRèn kỹ năng vận dụng kĩ năng hệ thống kiến thức một cách có trình tự và vận dụng vào bài toán cụ thể
Giáo dục tính tích cực trong lao đông và trong học tập và trong các tình huống thực tế
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.Kiểm tra bài cũ
<sẽ lồng trong nội dung bài học >
3.Dạy học bài mới
Hoạt động 1:A.Lí thuyết
Giáo viên hệ thống lại nội
dung kiến thức tên bảng phụ
cho học sinh quan sát
I.Tóm tắt kiến thức cơ bản
<Học sinh quan sát giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức trên bảng phụ >