Bài mới Cho HS làm hai bài tập chắc nghiệm sau: Bài 1: Nối mỗi câu ở cột 1 với câu ở cột 2 để được các phát biểu đúng: 1 Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác vuông là 7 Giao điểm của ba
Trang 1Ngày giảng: 9A2 - 10/01/2017
Tiết 33: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn, điều kiện để mỗi trường hợp xảy ra Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
3 Thái độ
Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác khi vẽ hình và
trình bày chứng minh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bảng phụ vẽ hình 91 -> 96 Sgk, bảng tóm tắt ba vị trí tương đối
- Thước thẳng, compa, phấn màu
2 Học sinh: Đọc trước bài mới, thước thẳng, compa, bản trong.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
thức giữa đoạn nối tâm và
hai bán kính của đường tròn
+ Xét vị trí tương đối thứ
nhất: Hai đường tròn cắt
nhau.
*Cho đường tròn (O; R) và
đường tròn (O; r) như hình
SGK Giới thiệu vị trí tương
đối tiếp theo: Hai đường
tròn tiếp xúc nhau ( tiếp xúc
- HS chú ý nghe
- HS Tb
- HS khá chứng minh
O' O
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
Trang 2trong và tiếp xúc ngoài).
SGK Giới thiệu vị trí tương
đối: Hai đường tròn không
giao nhau.
+ Quan sát hình vẽ các
trường hợp của hai đường
tròn không giao nhau, các
đối của hai đường tròn và số
giao điểm cùng với các hệ
thức ứng với các trường hợp
+ Tiếp tuyến chung của hai
đường tròn là gì?
+ Hai đường tròn không giao
nhau ( ở ngoài nhau) có các
tiếp tuyến chung nào? Hãy
vẽ hình minh hoạ các tiếp
tuyến chung đó?
+ GV hướng dẫn cho HS vẽ
(hãy tưởng tượng mép thước
thẳng như một đường thẳng,
cho đường thẳng di chuyển
theo các hướng khác nhau ta
thấy có các vị trí nào đường
thẳng tiếp xúc với cả hai
đường tròn, đường thẳng ở
- HS yếu
- Hoạt động nhóm nhỏ
- HS Tb
- HS khá
- 1 HS khá lên bảng vẽ, HS dưới lớp vẽ
- HS chú ý
R O r O' A
O' O
A R r
Tiếp tuyến chung của hai
đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.
Trang 3+ Qua các hình vẽ tiếp tuyến
chung của hai đường thẳng,
các em có nhận xét gì về số
tiếp tuyến chung và số điểm
chung của hai đường
+ Chốt lại nhận xét của HS
- Cá nhân HS thực hiện
d 2
d 1
O' O
d
O O'
Trang 4Ngày giảng: 9A2 - 12/01/2017
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi bài tập
- Thước thẳng, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Học bài và làm bài tập dược giao.
- Thước kẻ, com pa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các vị trí tương đối của hai đường tròn?
- Viết các hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính trong hai trường hợphai đường tròn cắt nhau và tiếp xúc nhau
- Điền vào chỗ trống trong bảng sau:
Vị trí tương đối của 2 đường
cho HS làm bài tập sau:
- Yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm bàn làm bài
tập
- HS nhận phiếu học tập
và làm theo yêu cầu của GV
* Những chữ in đậm là kết quả HS điền.
R r d Hệ thức Vị trí tương đối
4 2 6 d = R + r Tiếp xúc ngoài
Trang 5- Xét vị trí tương đối của
hai đường tròn dựa vào
Tam giác AO’C cân và
AOD cân có Â chung suy
ra góc ACO’ bằng góc D
nên
O’C // OD
Tam giác AOD có
AO’ = O’O và O’C = OD
AC = CD
GV chuẩn kiến thức
- HS các nhómnhận xét lẫn nhau
- HS ghi vở
- HS yếu đọc
- HS phân tíchbài toán, HS khá nêu
- HS khá lên bảng, HS dướilớp vẽ hình
- HS khá: Dựavào các hệ thức
- HS Tb nêu
hệ thức
- HS khá nêu cách chứng minh
- HS chú ý nghe
Cho (O; OA) và
GT (O’; OA/2)
AD cắt ( O’) tại C
KL a) Xác định vị trí của hai đường tròn
b) AC = CD
Chứng minh:
a) Gọi O’ là tâm của đường tròn đường kính OA Ta có: OO’ = OA – O’A
Hai đường tròn tiếp xúcb) Xét tam giác ACO có AO là đường kính mà tam giác AOC nội tiếp, mặt khác
O’A = O’O
CO’ là trung tuyến bằng 12 AO Nên góc ACO = 900
Xét tam giác AOD có
AO = OD nên tam giác AOD cân Trong tam giác cân có CO’ là trung tuyến nên là đường trung trực
AC = CD
4 Dặn dò
- Nắm chắc các hệ thức giữa đường nối tâm và bán kính theo từng vị trítương đối
Trang 6- Làm các bài tập 37, 38, 39 Sgk.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” Trả lời các câu hỏi ôn tập chương II
Ngày giảng: 9A2 - 19/01/2017
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Trả lời các câu hỏi ôn tập.
- Thước kẻ, com pa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc trả lời câu hỏi của HS.
3 Bài mới
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu HS ghi GT - KL
- Đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC có tâm nằm ở đâu? Vì sao?
- HS cả lớptham gia
- HS khá
- HS cả lớptham gia
- Ghi lại nộidung nếu sai
- 2 HS yếuđọc
- HS yếu đọc
HS Tb Khá
HS Tb
- HS khá
I Ôn tập lí thuyết
II Luyện tập Bài 41: (Sgk – Tr128)
Trang 71 2
2 1
G
K
F E
D B
A
Chứng minh:
a) +, (I) và (O) tiếp xúc trongtại B, vì ta có: IO = OB – IB.+, (K) và (O) tiếp xúc trongtại C, vì ta có:
Trang 8Ngày giảng: 9A2 – 24/01/2017
Tiết 36: ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 2)
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Làm bài tập được giao.
- Thước kẻ, com pa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới
Cho HS làm hai bài tập chắc nghiệm sau:
Bài 1: Nối mỗi câu ở cột 1 với câu ở cột 2 để được các phát biểu đúng:
1) Tâm đường tròn nội tiếp một
tam giác vuông là
7) Giao điểm của ba đường phân giác của
ba góc tam giác đó 2) Đường tròn nội tiếp một tam
9) Giao điểm của ba đường trung trực của
ba cạnh của tam giác đó4)Tâm đường tròn ngoại tiếp tam
giác vuông
10) Chính là tâm của đường tròn
5)Tâm đường tròn ngoại tiếp một
tam giác là
11) Là trung điểm của cạnh huyền
6) Đường tròn ngoại tiếp một tam
Trang 91) Trong các dây của đường tròn dây lớn nhất là ……
2)Trong một đường tròn:
+ Đường kính vuông góc với dây thì …
+ Đường kính đi qua … thì …
+ Hai dây bằng nhau thì … Hai cung … Thì căng hai dây bừng nhau
+ Dây lớn hơn thì … tâm hơn Dây … tâm hơn thì …
- HS chú ý
- HS Tb trình bày
- HS khá
- HS Tb
- HS nêu cách cứng minh
- Ghi vở
Bài 41: (Sgk – Tr128)
1 2
G
K
I O
F E
D B A
b) Tứ giác AEHF là hình gì? Vìsao?
Tứ giác AEHF có: Eˆ Fˆ 90 ( vì
Trong ABH vuông tại H, ta có:
AE AB = AH2 (1) Trong AHC vuông tại H, ta có:
AF AC = AH2 (2)
Từ (1) và (2), ta có:
AE AB = AF AC = AH2.Vậy: AE AB = AF AC
d) EF là tiếp tuyến chung của haiđường tròn (I) và (K)
Gọi G là giao điểm của AH và EF
Tứ giác AEHF là hình chữ nhật nên
Trang 10+ Giới thiệu cho HS cách
chứng minh khác dựa vào
+ Nhắc lại cho HS các kiến
thức về liên hệ giữa đường
Vậy: khi H O, tức là dây AD làđường kính thì EF có độ dài lớnnhất
Trang 11Ngày giảng: 9A2 - 26/01/2017
Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Tiết 37: GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
HS yếu: Nhận biết được cung bị chắn và số đo cung
HS TB – khá: - Thấy được sự tương tự giữa số đo góc và số đo cung
- Nhận biết được điểm nằm trên cung, tính được số đo cung bị chắn
- So sánh dược số đo hai cung
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hợp tác.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
giới thiệu định nghĩa góc ở
tâm Góc ở tâm là góc như
thế nào? Số đo của góc ở
+ HS khá nêunhận xét về góc
AOB trên hình
vẽ
+ Ghi nhận địnhnghĩa vào vở
+ Tự ghi nhận
1 Góc ở tâm
A
B n
m O
Định nghĩa:
Góc có đỉnh trùng với tâmđường tròn gọi là góc ở tâm
- Góc ở tâm của một đường trònluôn nhỏ hơn hoặc bằng 1800
- Góc ở tâm chia đường trònthành hai cung Cung nằm bêntrong góc gọi là “cung bị chắn”hay “cung nhỏ”, cung nằm bênngoài góc gọi là “cung lớn”
- Cung AB kí hiệu: ABTrên hình vẽ: AmBlà cung nhỏ
Trang 12hiệu cung, phân biệt cung
+ Yêu cầu HS sử dụng thước
đo góc kiểm tra số đo của
AOB trong hình 1a(SGK)
+ Cho biết số đo của AOBlà
bao nhiêu? Các em hãy dự
đoán số đo cungAmBlà bao
nhiêu?
+ Vì sao các em lại có AOB
và AmB có cùng số đo?
+ Chốt lại câu trả lời của
HS, cho HS ghi nhận vào
+ Hai cung bằng nhau là hai
cung thế nào? Kí hiệu kà gì?
+ Cả lớp hoạtđộng làm bài tập
1 vào vở
+ H S yếu đọcSGK
+ Hoạt độngtheo yêu cầu củaGV
+ HS Tb trả lời
+ Thực hiện tính
số đo cung lớnAnB
+ Ghi nhận chú
ý vào vở
+ Trả lời, nêuđịnh nghĩa haicung bằng nhau
và kí hiệu
+ Hoạt độnglàm?1 SGK
+ HS Tb+ HS vẽ
+ Đọc SGK
+ Nêu dự đoán (khi điểm C nằmtrên cung AB)+ Quan sát hình
hay cung bị chắn) bởi góc AOB
AnB là cung lớn.
- Khi góc ở tâm là góc bẹt thìmỗi cung là một nửa đườngtròn, góc bẹt là góc chắn nửađường tròn
- Số đo của nửa đường trònbằng 1800
* Chú ý: (SGK)
3 So sánh hai cung:
Trong cùng một đường trònhay hai đường tròn bằng nhau,
ta có:
- Hai cung được gọi là bằngnhau nếu chúng có số đo bằngnhau
- Trong hai cung, cung nào có
số đo lớn hơn được gọi là cunglớn hơn
- Cung AB bằng cung CD, kí hiệu: AB CD
- Cung EF nhỏ hơn cung GH, kíhiệu: EF GH
Ta cũng nói cung GH lớn hơn cung EF, kí hiệu: GH EF
Trang 13đường tròn thành mấy cung,
cung nào được gọi là cung bị
+ Hoạt độnglàm?2
Trang 14Ngày giảng: 9A2 - 31/01/2017
HS yếu: Vẽ được góc ở tâm theo số đo
HS TB – khá: - Biết cách tính số đo góc ở tâm, số đo cung bị chắn
- Biết cách vẽ, đo góc ở tâm theo yêu cầu bài toán
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bảng phụ vẽ hình 7, 8.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Học bài và làm bài tập.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là góc ở tâm, cung bị chắn? – HS Tb + yếu
- Nêu cách tính số đo cung bị chắn? – HS khá
3 Bài mới
+ Các sem hãy quan sát hình
Vì sao tính được như vậy?
+ Sửa chữa, trình bày hoàn
chỉnh cho HS
Bài tập 5/SGK
+ Các em hãy đọc kỷ bài tập
+ Cá nhân HS làm bài tập
+ HS Tb trình bày Các HS khác theo dõi nêu nhận xét
+ Tự sửa chữa vào vở (nếu sai)
+ Hoạt động
Bài tập 4/SGK
T B
A
O
Ta có AOT vuông tại A và
OA = AT, nên AOT vuôngcân tại A AOB= 450
cung nhỏ AB có số đo là 450
cung lớn AB có số đo là 3600
– 450 = 3150
Bài tập 5/SGK
Trang 15AM = DQ; AQ = MD; NB = PC; BP = NC
sñ AB = sñ AC = sñ BC = 120
5, vẽ hình và nêu cách giải
+ Nhận xét cách giải của
HS Gợi ý cách giải chung:
+ Hai tiếp tuyến cắt nhau có
tính chất gì? AOB là tổng
của hai góc nào? Hai góc đó
được tính như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu lại cách
vẽ tam giác đều và đường
tròn ngoại tiếp tam giác
SGK, thảo luận với nhau
làm theo các yêu càu của bài
tập
+ Nhận xét, sửa chữa cho
HS
+ Hướng dẫn HS về giải tiếp
các bài tập còn lại trong
SGK
luận tìm và nêu cách giải của mình
+ Trình bày vào vở theo gợi ý của GV
+ HS Tb+ Sửa chữa vào vở
+ HS khá
+ HS khá+ HS ghi vở
+ HS khá + Tb
+ Nêu cách giải bài tập 6
+ 1 HS khá đạidiện trình bày
Các HS khác
tự làm tại chỗ, nhận xét trình bày của bạn
+ Vẽ hình, thảo luận với nhau để giải bài tập 7
+ Đại diện trình bày theo cách giải của mình
M O
ˆ ˆ
2 1
AMB M
- Số đo cung nhỏ AB: 1450
- Số đo cung lớn AB: 2150
Trang 16- Chú ý rèn luyện kỹ năng giải toán, xem lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.(dây và cung có chung hai mút của một đườngtròn có quan hệ thế nào? Góc nội tiếp của một đường tròn là góc như thếnào? Có sđ được tính thế nào?
Trang 17Ngày giảng: 02/02/2017
TIẾT 39: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây và dây căng cung”
- Nắm được nội dung định lý 1, 2
- Nhận biết được mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn củahai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại
2 Kỹ năng
HS yếu: Hiểu được định lí liên hệ giữa cung và dây
HS TB – khá: Vận dụng được các định lí để giải bài tập
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Bài này ta xét sự liên hệ
giữa cung và dây
- GV: Vẽ (O), dây AB
- GV: Giới thiệu: Người ta
dùng cụm từ “cung căng
dây” hợăc “dây căng cung”
để chỉ mối liên hệ giữa cung
và dây có chung hai mút
- Trong một đường tròn , mỗi
dây căng hai cung phân biệt
- HS: Nắm cácthuật ngữ “dâycăng cung”,cung căng dây”
- HS: Lấy ví dụ,chỉ ra các dâycăng cung, cungcăng dây
- HS khá lênbảng vẽ hình,
n
m
O A
Trang 18-1 HS lên bảngc/m Dưới lớplàm vào vở.
- HS: Nhận xét
Bổ sung bài làmtrên bảng
- HS: Nghiêncứu đề bài
- 1 HS lên bảng
vẽ hình, ghi gt –kl
- HS: Thảo luậntheo nhóm theo
sự phân côngcủa GV
- HS: theo dõibạn trả lời
AB CD
AOB COD
mà OA = OB = OC = OD (bánkính của (O))
các dây căng mỗi cung có
độ dài là R
2 Định lí 2 (Sgk )
Trang 19nhỏ CD Hãy so sánh dây
AB và dây CD
- GV: Khẳng định: Với hai
cung nhỏ trong một đường
tròn hay hai đường tròn bằng
- HS: Ghi nhớ
HS: Nêu Gt
-KL
- HS: Tự chứngminh
5 Dặn dò
- Học thuộc lí thuyết
- Xem lại cách chungus minh định lí + bài tập
- Làm bài 11, 12 SGK - tr 72
Trang 20Ngày giảng: 9A2 – 21/02/2017
TIẾT 40: GÓC NỘI TIẾP
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định lí liên hệ giữa cung và dây trong cùng một đương tròn hayhai đường tròn bằng nhau? – 2 HS Tb phát biểu
+ Góc BAC trên được gọi
là góc nội tiếp đường thẳng
(O; R)
+ Góc nội tiếp là gì? Trên
hình vẽ cung nào gọi là
cung bị chắn bỏi góc nội
+ Nêu nhận xét vềgóc BAC được tạothành trên hình vẽ
+ Hình thành địnhnghĩa góc nội tiếp
+ Phát biểu và ghinhận định nghĩa vào
vở Xác định đúngcung được gọi làcung bị chắn
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.
Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.
?1Hình 14: Các góc đều có đỉnhkhông nằm trên đường tròn.Hình 15: Các góc đã cho có:15a) Hai cạnh không chứadây cung nào của đường tròn
Trang 21+ Đại diện HS trìnhbày
+ Cả lớp hoạt độnglàm?2
+ Nêu nhận xét vềkết quả thu được
+ Phát biểu định lí
và ghi nhận vào vở
+ Tìm hiểu cáctrường hợp của định
lí và tìm cách chứngminh
+ Ghi nhận lạichứng minh haitrường hợp SGK,trường hợp 3 tựtrình bày vào vởtheo hướng dẫn củaGV
+ Phát biểu và ghinhận các hệ quả
+ HS yếu đọc+ Cả lớp hoạt độngthực hiện các yêu
15b) Có một cạnh không chứacung nào của đường tròn
?2 (SGK)
2 Định lí
Trong một đường tròn số đo
của góc nội tiếp bằng nửa số
đo cung bị chắn.
Chứng minh: (SGK).
*Trường hợp tâm (O) nằm
bên ngoài góc nội tiếp
D
AB
O
C
Vẽ đường kính AD Ta có: Cnằm BD nên:
s BC s BD s CDđ đ đ (1) Tia AC nằm giữa AB và AD,
b) Các góc nội tiếp cùng chắn
Trang 22số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trang 23Ngày giảng: 9A2 – 23/02/2017
HS yếu: Vẽ hình, tính được số đo của các góc đơn giản
HS TB – khá: Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng đã học thực hiệnchứng minh các bài tập
3 Thái độ
Cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình và chứng minh.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Học bài và làm bài tập được giao.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là góc nội tiếp của một đường tròn? (vẽ hình minh họa) – HS Tb
- Phát biểu định lí và các hệ quả về góc nội tiếp – HS Tb
3 Bài mới
Bài tập 19/SGK.
+ Xét xem các đường SN,
HM có phải là đường cao
trong AHS hay không?
+ 1 HS lên bảngchứng minh,các HS còn lạitheo dõi, nhậnxét và sửa sainếu có
Bài tập 19/SGK.
H N
M S
A
B O
Theo giả thiết ta có: các góc
AMB, ANB nội tiếp chắn nửađường tròn (O) nên suy ra:
AMB = 900 , ANB = 900
Từ đó suy ra SN và HM là cácđường cao trong tam giác AHS
=> AB cũng là đường cao củatam giác AHS
=> AB SH
Trang 24+ Tam giác ABC là tam
giác gì? AM là gì của tam
+ Trình bàychứng minh, với
sự hỗ trọ củaGV
+ HS vẽ hình,ghi GT, KL
Thảo luận tìmcách chứngminh
+ 1 HS trìnhbày , các HSkhác làm vàtheo dõi nêunhận xét trìnhbày của bạn
+ 1 HS lên bảng
vẽ hình ghi giảthiết và kếtluận
chứng minh
Các HS kháclàm tại chỗ nêunhận xét trìnhbày của bạn
Bài tập 20/SGK.
A
Theo giả thiết ta có
ABC = 900 (góc nội tiếp chắnnửa đường tròn (O) )
ABD = 900 (góc nội tiếp chắnnửa đường tròn (O’) )
Nên suy ra: CBD = 1800
C, B, D thẳng hàng
Bài tập 21/SGK.
M
N A
=> MA2 = MB.MC
Trang 254 Dặn dò
- Học bài và làm bài tập 23, 24, 25 (Sgk)
- Đọc trước bài mới
Ngày giảng: 9A2 – 28/02/2017
TIẾT 42: GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Biết định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
2 Kỹ năng:
HS yếu: - Nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Biết được số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đocung bị chắn
HS TB – khá: Phát biểu và chứng minh định lí về số đo của góc tạo bởi tiatiếp tuyến và dây cung
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình và chứng minh.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bảng phụ vẽ hình 23 -> 26 Sgk
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
tiếp tuyến của đường tròn
(O) tại điểm A; vẽ dây AB
bất kỳ của đường tròn (O)
+ Các em hãy cho biết trên
hình vẽ có các góc nào được
tạo bởi tiếp tuyến xy và dây
cung AB?
+ Chốt lại câu trả lời, giới
thiệu góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
+ Quan sát hình vẽtrả lời câu hỏi củaGV
+ Ghi nhận kháiniệm góc tạo bởitia tiếp tuyến vàdây cung vào vở
x
B A
Ta có: góc xAB (hoặc gócyAB) là góc tạo bởi tia tiếptuyến và dây cung
- Trên hình vẽ góc tạo bởi tia
Ax (hoặc tia Ay) với dây ABđược gọi là góc tạo bởi tiatiếp tuyến và dây cung
- Dây AB căng hai cung,cung nằm trong góc gọi là
Trang 26+ Yêu cầu HS nghiên cứu
chứng minh SGK, nêu lại
cách chứng minh định lí
- Trường hợp tâm đường
tròn nằm trên cạnh chứa dây
cung ta chứng minh thế nào?
Tương tự ta chứng minh
trường hợp 2, trường hợp 3
như thế nào?
+ Hướng dẫn HS chứng
minh trường hợp 3 (Vẽ tia
Ay đối với tia Ax, sử dụng
kết quả của trường hợp 2)
không là tiếp tuyến mà là cát
tuyến, điều này dẫn đến mâu
thuẫn với giả thiết)
+ Phát biểu và ghinhận định lí
+ Tìm hiểu chứngminh định lí với
sự hỗ trợ của GV
+ Nêu lại cáchchứng minh và tựghi nhận chứngminh vào vở
Trường hợp 3: Sử dụng kết quả của trường hợp 2.)
+ HS chứng minhvào vở
+ Đọc đề bài tập
30 Phát biểu định
lí đảo và ghi nhậnđịnh lí vào vở
+ Ghi nhận các hướng dẫn của
GV, chứng minh vào vở với sự hỗ trợ của GV
+ Hoạt động làm?
3
(Quan sát hình 28,dùng thước đo góckiểm tra, lập luậnchứng minh.)
(BAx = ACB;
là hai góc cùng
cung bị chắn (xAB chắncung nhỏ AB, yAB chắncung lớn AB)
2 Định lí
Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn Chứng minh:
Có ba trường hợp:
- Trường hợp 1: Tâm đường
tròn nằm trên cạnh chứa dây cung (SGK)
- Trường hợp 2: Tâm đường tròn nằm bên ngoài góc (SGK)
- Trường hợp 3: Tâm đường tròn nằm bên trong góc
Định lí đảo:
Nếu BAx (có đỉnh Anằm trên đường tròn, mộtcạnh chứa dây cung AB) có
số đo bằng nửa số đo cung
AB căng dây đó và cung nàynằm trong góc đó thì cạnh
Ax là một tia tiếp tuyến củađường tròn
x A
B O
3) Hệ quả:
m C
x A
B
O
Trang 27góc gì của đường tròn (O)?
HS Tb - Yếu: - Nhận biết được góc, vẽ và tính góc
HS Khá – Giỏi: Có kĩ năng suy luận và chứng minh
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác trong việc vẽ hình và chứng minh.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Học bài và làm bài tập
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Nêu định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung?
- Chứng minh định lí với trường hợp tâm đường tròn nằm trên cạnh chứa dây cung
B HƯỚNG DẪN CHẤM:
1 Nêu đúng khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung 3
2
- Nêu được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
- Chứng minh đúng định lí với trường hợp tâm đường tròn nằm
trên cạnh chứa dây cung (Như SGK trang 78 – phần a)
2
5
3 Bài mới:
Bài tập 31/SGK + Đọc bài tập 31 Bài tập 31/SGK.
Trang 28đo là bao nhiêu? Vì
sao? Biết được góc
+ Trả lời các câuhỏi của GV phântích cách giải
+ Trình bày vào
vở theo gợi ýcủa GV Viết GT– KL, chứngminh
+ Hoạt động giảitiếp bài tập 32,với sự hỗ trợ củaGV
+ Tự trình bàyvào vở
A B
O
C
Ta có: BOC là tam giác đều
OB = OC = BC = R
BOC = 600 Ta lại có: ABC
là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dâycung
Bài tập 32/SGK.
O
T P
B A
Chứng minh:
Ta có: PTO vuông tại P
POB + PTB = 900 (hai góc phụ nhau) (1)
Trang 29Ngày giảng: 9A2 – 07/03/2017
Tiết 44: GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu định nghĩa góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Biết định lí về số đo góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa góc ở tâm; góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung cùng chắn một cung trong một đường tròn – HS Tb
3 Bài mới:
+ Vẽ đường tròn (O; R), hai
dây AB và CD cắt nhau tại
E nằm bên trong đường tròn
+ Giới thiệu HS nhận biết
góc được gọi là góc có đỉnh
nằm bên trong đường tròn
Các cung bị chắn bởi góc có
+ Hoạt động vẽhình theo yêucầu của GV
+ Quan sát hình
vẽ, nhận biếtgóc và các cung
bị chắn bởi góc
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Trang 30(BEC là gì của EBD?
DBA là gì của đường tròn
(O) có sđ là bao nhiêu?
đỉnh ở bên ngoài đường tròn
chắn hai cung ở bên trong
+ Phát biểuđịnh lí
+ Hoạt độngtheo yêu cầucủa GV
O A
D E
+ Trình bàychứng minhđịnh lí vào vở
+ Quan sát hình
vẽ, nhận biếtcác góc tronghình
+ Tự ghi nhậnnhững thôn tincần nhớ vào vở
+ Nhận biếtđược các cung
bị chắn bởi góc
có đỉnh ở bênngoài đườngtròn
+ Phát biểu vàghi nhận định lívào vở
+ Tự trình bàychứng minhvào vở
n O
+ Mỗi góc có đỉnh ở bên trongđường tròn chắn hai cung: Mộtcung nằm trong góc, một cungnằm trong góc đối đỉnh của nó
(Các hình 33, 34, 35 SGK) (Góc có đỉnh ở bên ngoàiđường tròn, các cạnh đều cóđiểm chung với đường trònđược gọi là góc có đỉnh ở bênngoài đường tròn)
+ Mỗi góc có đỉnh ở bên ngoàiđường tròn chắn hai cung củađường tròn (hai cung nằm bêntrong góc)
Định lí:
Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.
Trang 31C
O B
- Chuẩn bị các bài tập tiết luyện tập
Ngày giảng: 9A2 – 09/03/2017
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS : a) Phát biểu các định lí về góc có đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
b) Chữa bài tập 37 (SGK-Tr.82)
Giải : a) Phát biểu các định lí như (SGK-Tr.81)
b) Chứng minh : ASC MCA
A
Trang 32trình bày bài giải.
Gợi ý : chứng minh SAD cân
Một HS lên bảng
vẽ hình, cả lớp cùng vẽ vào vở
D
C
O E
S
B
A 3 2
SAD =
2
1
sđ AE (định lí gócgiữa tiếp tuyến và một dây)
Có
A A BE EC
sđ AB + sđ EC
= sđ AB + sđ BE = sđ AE
nên ADS SAD SAD cân tại S hay SA = SD
HS vẽ hình vào
Bài 41 (SGK-Tr.83)
S O N
M
C
B A
A + BMS = 2CMN
Bài 42 (SGK-Tr.83)
a) Gọi giao điểm của AP và
Trang 33K
O
Q R
P
C B
AKR = AB AC BC
1 (s s s ) 2
2
đ đ đ
0 90 2
360
2
Trang 34TIẾT 46: CUNG CHỨA GÓC
- Biết vẽ cung chứa gĩc trên đoạn thẳng cho trước
HS K, G: Biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phầnđảo và kết luận
2 Chuẩn bị của HS :
Ôn tập tính chất trung điểm trong tam giác vuông, quỹ tích là đường tròn,định lí góc nội tiếp, góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây Đầy đủ dụng cụ họctập : SGK, bảng con, bảng nhóm, thước thẳng, com pa, ke
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong khi giảng bài mới)
3 Bài mới:
GV yêu cầu HS đọc bài toán
N2
N1C
Trang 35GV yêu cầu HS dịch chuyển
tấm bìa như hướng dẫn của
GV giới thiệu cung chứa góc
900 dựng trên đoạn AB
HS vẽ các tam giác vuông
(SGK-b) CN1D, CN2D,
CN3D là các tam giác vuông có chung cạnh huyềnCD
N1O = N2O = N3O =
2 1
CD (theo tính chất tam giácvuông) N1 ; N2 ; N3 cùng nằm trên đường tròn (O ;
2 1
CD) hay đường tròn đường kính CD
m
B
n x
O
B A
*Kết luận :
Với đoạn thẳng AB và góc
(0 0 < < 180 0 ) cho trước thì quỹ tích các điểm
Trang 36M
B A
– GV : Qua chứng minh phần
thuận, hãy cho biết muốn vẽ
một cung chứa góc trên đoạn
thẳng AB cho trước, ta phải tiến
hành như thế nào ?
– GV vẽ hình trên bảng và
hướng dẫn
Một HS lên dịchchuyển tấm bìa
HS : Điểm M chuyển động trên hai cung tròn có hai đầu mút là A và B
HS nghe GV trình bày
Hs đọc kết luận
và chú ý
Hs khá trình bày
HS vẽ hình
M thỏa măn AMB = là
hai cung chứa góc , dựng trên đoạn AB
O' x
B A
G: Qua bài toán trên và những
kiến thức đă học ở lớp 8, muốn
chứng minh quỹ tích các điểm
M thỏa măn tính chất T là một
hình H nào đó, ta cần tiến hành
II Cách giải bài toán quỹ
tích (SGK-Tr.86))
Trang 37GV : Xét bài toán quỹ tích cung
chứa góc vừa chứng minh thì
hợp phải giới hạn, loại điểm
nếu hình không tồn tại
Trang 38HS Tb - Yếu: - Vẽ được cung chứa góc trên đoạn thẳng cho trước
HS Khá – Giỏi: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình; phân tích tìm cách giải; dự đoánquỹ tích cần tìm, giải các bài toán về quỹ tích, dựng được hình theo yêu cầu
3 Thái độ:
Cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực trong các hoạt động.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Làm bài tập được giao.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 n nh t ch cỔn định tổ chức định tổ chức ổ chức ức
2 Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 46 Sgk – HS khá giỏi
+ Gợi ý cho HS giải:
+ Thế nào là tiếp tuyến của
- HS khá
+ Cả lớp giảibài tập 48
+ HS Tb
+ K nhìnđoạn thẳng
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
ˆ ˆ ˆ
; ˆ ˆ ˆ
1 2 1 2 2 1
1 2 2 1 2 1
I hay
C A B A I I
C A I B A I
Vậy điểm I luôn nhìn đoạn thẳng
BC cố định với góc không đổibằng 1350
Bài tập 48 / SGK
Trang 39bao nhiêu độ?
+ Chốt lại trình bày bài tập
48, giới thiệu bài tập tiếp
AB dưới góc bao nhiêu độ?
+ Chốt lại cách giải bài tập
50, sửa chữa hoàn chỉnh cho
HS
AB cố địnhdưới gócvuông
+ HS tự trìnhbày vào vở
+ 1 HS đạidiện trìnhbày Các HSkhác thảoluận giải tạichỗ, nhận xéttrình bày củabạn
+ Trình bàytheo gợi ýhướng dẫncủa GV:
(Áp dụngcông thức tỉ
số lượng giác
để tính.)+ Tự sửachữa vào vở
K '
K
B A
O
Ta có tiếp tuyến AK vuông gócvới bán kính của (B) tại tiếp điểm
K => K nhìn đoạn thẳng AB cốđịnh dưới góc vuông
Do đường tròn (B) có bán kínhkhông lớn hơn AB nên quỹ tíchcác điểm K nói trên là đường trònđường kính AB
A2
A1
a) Vì AMB = 900 (Góc nội tiếpchắn nửa đường tròn), nên trongtam giác vuông BIM, có:
AIB 26034’
Vậy góc AI B là góc không đổi
Quỹ tích các điểm I là hai cung
A1mB và A2m’B chứa góc 26034’dựng trên đoạn thẳng AB
(A1A2 AB tại A)
4 Dặn dò:
- Nắm chắc cách vẽ cung chứa góc
- Làm bài tập 49, 51 Sgk
- Đọc trước bài mới
Ngày giảng: 9A2 – 21/03/2017
Trang 40Tiết 48: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp một đường tròn
- HS biết được điều kiện để một tứ giác có thể nội tiếp được một đường tròn
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới.
- Thước thẳng, thước đo góc, compa, bút chì
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tam giác nội tiếp?
3 Bài mới: ĐVĐ như Sgk.
+ Yêu cầu HS đo hai góc đối
diện của tứ giác nội tiếp
ABCD và tứ giác MNPQ trên
+ Rút ra địnhnghĩa tứ giác nộitiếp
+ Hoạt động đo
và tính tổng hai góc đối diện của hai tứ giác trên
B
* Định nghĩa: Sgk
Ví dụ: Tứ giác ABCD trênhình là một tứ giác nội tiếpđường tròn (O)
2 Định lí: Sgk