1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 11, 12, 13

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Muïc ñích yeâu caàu: 1 Reøn kó naêng noùi: - HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của [r]

Trang 1

Thứ hai ngày19 tháng 11 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 21 - Bài :ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm đoạn văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi

II Đồø dùng :

GV- Tranh minh họa bài tập đọc

HS- SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : (5’) Ôn tập

B Bài mới : (25’)

1.Giới thiệu bài : (2’)

- Giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên

- Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)

a) Luyện đọc: (5’)

- Đoạn 1: “ vào đời vua … làm diều để chơi”

-Đoạn 2: “ Lên sáu tuổi … chơi diều”

-Đoạn 3: “ Sau vì … Học trò của thầy”

- Đoạn 4: Còn lại

- Phát âm: Nghe giảng; mảng gạch vỡ; vỏ trứng; đỗ

- Giải nghĩa từ: SGK / 105

b) Tìm hiểu bài: (13’)

- Nguyễn Hiền sống vào đời vua Trần Nhân Tông,

gia đình cậu rất nghèo Cậu bé rất thích chơi diều –

Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí

nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách mỗi

ngày

- Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học, nhưng ban ngày chăn

trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng, nhờ muợn vở

bạn sách là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay …

làm bài vào lá chuối…

- Tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

- Đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi, vào lúc đó cậu vẫn

thích chơi diều

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng ý nghĩa của

câu chuyện

- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên.

- 4 HS đọc nối tiếp

- 2 HS đọc thành tiếng đoạn 1 &2, lớp đọc thầm => TLCH:

+ Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu ra sao? Cậu ham thích trò chơi gì? Những chi tiết nào nói lên tư chất của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

- 1 HS đọc đoạn 3 – Lớp đọc thầm => TLCH:

+ Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó như thế nào?

- Đoạn 3 nói lên ý gì?

- 1 HS đọc đoạn 4 – Lớp đọc thầm => TLCH:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là Ông Trạng thả diều?

+ Thảo luận nhóm đôi => Đưa ra ý kiến về câu hỏi 4, SGK

+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

Trang 2

* Ý nghĩa:

Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí

vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.

c) Đọc diễn cảm: (5’)

- Cách thể hiện: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện:

Chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi – Đoạn cuối đọc với

giọng sảng khoái

- Đoạn văn đọc diễn cảm: “Thầy phải kinh ngạc …

thả đom đóm vào trong”

- Trao đổi nhóm => Tìm nội dung chính của bài

- 4 HS đọc nối tiếp

- Tập đọc nhóm đôi => Cá nhân

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Câu chuyện ca ngợi ai?

- Chuyện giúp em hiểu điều gì?

- CB: Có chí thì nên

KỂ CHUYỆN

Tiết 11 – Bài : BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I.Mục đích yêu cầu:

1) Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa , HS kể lại được câu chuyện: Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu chuyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí

2) Rèn kĩ năng nghe :

- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồø dùng :

GV- Các tranh minh họa câu chuyện

HS- SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ (5’)

B Bài mới (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)Bàn chân kì diệu

2 GV kể chuyện: (!3’)

- Lần 1: Kể kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký

- Lần 2: Kể kết hợp tranh

3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện(10’)

- Kể trong nhóm

- Thi kể chuyện trước lớp

- Ý nghĩa:

Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn lại, vượt lên mọi

khó khăn thì sẽ đạt được mong muốn của mình.

- Lắng nghe + quan sát tranh

- Đọc nối tiếp các yêu cầu của bài tập

- Kể theo nhóm đôi

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Trang 3

3 Củng cố ,dặn dò : (5’)

- Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Ký?

- CB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007

TẬP LÀM VĂN

Tiết 21 - Bài : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục đích yêu cầu:

- Xác định được mục đích trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi

- Biết đóng vai trao đổi đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra

- Giáo dục hs luơn luơn cĩ ý kiến trong gia đình

II Đồø dùng :

GV- Giấy khổ to viết sẵn:

+ Đề tài cuộc trao đổi

+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

HS-SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : (5’) Ôn tập

B Bài mới : (25’)

1.Giới thiệu bài : (2’) Luyện tập trao đổi ý kiến với

người thân

2 Hướng dẫn HS phân tích đề bài: (5’)

- Các từ trọng tâm: Em với người thân cùng đọc một

chuyện, khâm phục, đóng vai

3 Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi: (8’)

a) Tìm đề tài trao đổi:

- Treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật

- Báo cáo đề tài chọn trao đổi

Ví dụ: Tôi chọn đề tài trao đổi cùng người thân về

họa sĩ Lê Duy Ứng

b) Xác định nội dung trao đổi:

- 1 HS làm mẫu: Nói về nhân vật mình chọn trao đổi

và sơ lược về nội dung

Ví dụ: + Hoàn Cảnh: Ông Bạch Thái Bưởi từ bé đã

mồ côi cha, theo mẹ quẩy hàng rong bán

+ Nghị lực: Ông kinh doanh đủ nghề Có lúc mất

trắng, nhưng ông không nản chí

+ Thành đạt: Ông chiến thắng trong cuộc cạnh tranh

với các ông chủ người Hoa, người Pháp, thống lĩnh

- Làm việc cả lớp

+ Đọc đề bài => phích dề

* Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai? Trao đổi về nội dung gì? Khi trao đổi can chú ý điều gì?

- 1 HS đọc gợi ý 1

+ Tổ trưởng báo cáo sự chuan bị của tổ viên

+ Cá nhân báo cáo đề tài

- 1 HS đọc gợi ý 2:

+ Lắng nghe

Trang 4

toàn bộ ngành tàu thủy Ông được gọi là” một anh

hùng kinh tế”

c) Xác định hình thức trao đổi:

- 1 HS làm mẫu

Ví dụ: + Người xưng hô với em là ai? (là bố em)

+ Em xưng hô như thế nào? (em gọi bố xưng con)

+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay người

thân gợi chuyện? (Bố chủ động nói chuyện với em

sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong

chuyện)

4 HS đóng vai thực hành trao đổi(10’)

- Trao đổi trong nhóm

- Trao đổi trước lớp

- Nhận xét – Bình chọn nhóm trao đổi hay nhất

- 1 HS đọc gợi ý 3:

+ Lắng nghe

- Làm việc nhóm đôi

+ Trao đổi, thống nhất dàn ý

+ Trình bày

5 Củng cố, dặn dò : (5’)

- Đánh giá chung về tiết học

- CB: Mở bài trong bài văn kể chuyện

CHÍNH TẢ :

Tiết 11 - Bài NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ nhầm: x / s ; ? / õ

- Giáo dục hs cẩn thận trong viết bài

II Đồ dùng:

GV- Phiếu viết sẵn nội dung BT2a, BT3

HS- VBT

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Ôn tập

B Bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nếu chúng mình có phép lạ

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết: (13’)

a) Đọc bài viết:

- 1 HS đọc 4 khổ đầu ở SGK

- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

b) Hướng dẫn từ khó:

- Hạt giống; đáy biển; đúc thành; trong ruột

c) Viết bài:

d) Chấm, chữa bài: Chấm vở 7 – 10 em, nhận xét

3 Hướng dẫn BT: (5’)

- Bài 2a: sang; xúi; sức; sức sống; sáng

- Theo dõi SGK + Lắng nghe

+ Nêu các từ khó

- Nhớ – viết vào vở

- Kiểm tra chéo

- Một số HS làm phiếu – Lớp làm vở

Trang 5

- Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chính tả Kết quả:

a) Tôn gỗ hơn tốt nước sơn

b) Xấu người, đẹp nết

BT

- 4 HS làm phiếu – Lớp làm vở BT

4 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Nhắc nhở một số lỗi HS mắc phải nhiều

- CB: Nghe – viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực

Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 22 - Bài :CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ – Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

- Bước đầ nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: Khẳng định ý chí thì nhất định thành công Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản long khi gặp khó khăn

- HTL 7 câu tục ngữ

II Đồø dùng :

GV- Tranh minh họa bài tập đọc

- 4 tờ phiếu để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

HS – SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : (5’) Ông Trạng thả diều

- Gọi 3 HS đọc bài + TLCH: 1, 2, 3, /SGK 105

B Bài mới : (25’)

1.Giới thiệu bài : (2’)Có chí thì nên

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)

a) Luyện đọc: (5’)

- Phát âm: sắt; đan; lận; tròn vành; sóng cả; rõ

- Giải nghĩa từ: SGK / 108

b) Tìm hiểu bài:(13’)

- Khẳng định rằng có chí thì nhất định thành công –

câu 1 và câu 4

- Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn (Câu 2

và câu 5)

- Khuyên người ta không nản long khi gặp khó khăn

- Diễn đạt ngắn gọn, ít chữ; có vần, có nhịp can đối;

có hình ảnh

- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt qua sự lười

biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu,

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL: (5’)

- HS tiếp nối nhau đọc (2 -3 lượt) từng câu tục ngữ

- 1 HS đọc thành tiếng – Lớp đọc thầm

+ Làm việc theo nhóm để giải quyết câu hỏi 1 – SGK

- 1 HS đọc câu hỏi 2 => trao đổi nhóm 2

=> ý kiến

- 1 HS đọc câu hỏi 3 => trao đổi nhóm đôi

=> ý kiến

Trang 6

- Thi đọc diễn cảm.

- Thi đọc thuộc long - Luyện đọc nhóm đôi => Cá nhân

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Những câu tục ngữ trên khuyên chúng ta điều gì?

- CB: “Vui tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 21 Bài LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

- Giáo dục hs khi đọc sách báo cần chú ý từ ngữ

II Đồ dùng:

GV- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2, 3

HS – VBT

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)Ôn tập

- Độn gtừ là gì? Cho ví dụ ( Là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật – Ví dụ: Bay, chạy, nhảy, )

- Tìm động từ trong câu văn sau: “Có tiếng vỗ cánh se sẽ của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây tranh”

B.Bài mới (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)Luyện tập về động từ

2 Hướng dẫn làm BT: (23’)

Bài tập 1: (5’)

- Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa cho từ “đến” Nó cho biết

sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra

- Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ “trút” Nó

gợi cho ta rằng sự việc đã hoàn thành rồi

- Kết luận: những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra,

đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi

- Ví dụ: + Bố em sắp đi công tác về

+ Mẹ em đanh nấu cơm

+ Em đã làm bài xong

Bài tầp 2: (8’)

Chaò mào đã … cháu vẫn đang xa … mùa na sắp tàn

Bài tập 3: (10’)

- Câu 1: thay “đã” bằng “đang”

- Câu 2: Bỏ “đang”

- Câu 3: Bỏ “sẽ”

+ Vị giáo sư đãng trí vì nghĩ tên trộm vào lấy sách

- Làm việc nhóm đôi

+ Trao đổi => xác định các động từ được bổ sung ý nghĩa trong từng câu => Giải thích ý nghĩa của sự bổ sung đó

- Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Làm việc theo nhóm

+ Thảo luận => tìm được từ bổ sung thời gian cho động từ

- 1 HS đọc + Lớp đọc thầm

+ Trao đổi theo nhóm => sửa (bỏ) các từ dùng chưa đúng trong câu chuyện

+ Tìm được điểm đáng cười của câu chuyện

Trang 7

3 Củng cố, dăn dò: (5’)

- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?

- CB: Tính từ

Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2007

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Tiết 22 Bài TÍNH TỪ

I Mục đích, yêu cầu:

- HS hiểu thế nào là tính từ

- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn Biết đặt câu với tính từ

- Giáo dục hs khi đọc sách báo cần chú ý từ ngữ

II Đồ dùng:

GV- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 1, 2, 3

- Một số tờ viết nội dung BT.III.1

HS – VBT

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ: (5’)Luyện tập về động từ

- Gọi 2 HS làm lại BT 2, 3 – SGK / 106 – 107

B.Bài mới (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)Tính từ

2 Phần nhận xét: (13’)

Bài tập 1, 2:

a) Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: Chăm chỉ, giỏi

b) Màu xanh của sự vật:

+ Chiếc cầu - trắng phau

+ Mái tóc của thầy Rê-nơ – xám

c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự

vật

+ Thị trấn – nhỏ

+ Vườn nho – con con

+ Những ngôi nhà – nhỏ bé, cổ kính

+ Dòng sông – hiền hòa

+ Da của thầy Rê-nơ – hiền hòa

Bài tầp 3:

- Trong cụm từ “Đi lại vẫn nhanh nhẹn”, từ nhanh nhẹn

bổ sung ý nghĩa cho từ “đi lại”

- Kết luận: Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự

vật, hoạt động, trạng thái của người và vật được gọi là

tính từ

- GV đặt vấn đề: Thế nào là tính từ?

3 Ghi nhớ: SGK / 111

Ví dụ: - Bạn An rất thông minh

- Làm việc theo nhóm đôi

+ Trao đổi => tìm từ theo yêu cầu của BT 2

- Làm việc cả lớp

+ Trao đổi => Ý kiến

- Cá nhân trả lời

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

+ Đặt câu có tính từ

Trang 8

- Mẹ cười that hiền.

- Lớp học trầm quá

4 Luyện tập: (10’)

Bài 1: Các tính từ có trong đoạn văn: gay gò; cao; sáng;

thưa; cũ; cao; trắng; nhanh nhẹn; điềm đạm; đầm ấm;

khúc chiết; rõ ràng

Bài 2:

- Đặc điểm: cao; gay; béo; lùn,

- Tính tình: hiền lành; dịu dàng; chăm chỉ; lười biếng;

- Tư chất: sáng dạ; khôn ngoan; thông minh,

- Nhận xét, sửa lỗi nếu có

- Làm việc nhóm đôi

+ Trao đổi => xác định những tính từ có trong đoạn văn a

- Làm việc cá nhân

+ Bạn hoặc người thân của em có đặc điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất như thế nào?

- Cá nhân đặt câu

3 Củng cố, dăn dò: (5’)

- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ

- CB: MRVT: Ý chí – Nghị lực

Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2007

TẬP LÀM VĂN

Tiết 22 - Bài : MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

- HS biết được thế nào là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện

- Bước đầu biết viết đoạn văn mở đầu trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: gián tiếp và trực tiếp

- GD hs khi đọc báo truyện cần phân biệt đoạn mở bài theo kiểu nào

II Đồø dùng :

GV- Phiếu khổ to viết nội dung ghi nhớ của bài học kèm theo ví dụ minh họa cho mỗi cách mở bài

HS – SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : (5’) Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

- Gọi 2 HS thực hành trao đổi với người thân về 1 người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

B Bài mới : (25’)

1.Giới thiệu bài :(2’) Mở bài trong bài văn kể

chuyện

2 Phần nhận xét: (13’)

Bài tập 1, 2:

- Đoạn văn mở đầu: “Trời mùa thu mát mẻ … Cố sức

tập chạy”

Bài tập 3:

- Cách mở bài này không kể ngay vào sự việc bắt

đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào

câu chuyện đang kể

- Làm việc cả lớp

+ Theo dõi đoạn văn => ra đoạn văn mở đầu

- 1 HS đọc yêu cầu => Thào luận nhóm đôi => Tìm điểm khác của đoạn mở bài này so với đoạn mở bài ở BT1

Trang 9

- Kết luận: Đó là 2 cách mở bài cho bài văn kể

chuyện: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

- ĐVĐ: Thế nào là mở bài trực tiếp và gián tiếp?

3 Ghi nhớ: SGK / 113

4 Luyện tập: (10’)

Bài 1:

a: Mở bài trực tiếp

b, c, d: Mở bài gián tiếp

Bài 2:

- Câu chuyện “Hai bàn tay” mở bài theo cách trực

tiếp – Kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện: Bác Hồ …

Bài 3:

- Làm bài

- Trình bày trước lớp

- Cá nhân trả lời

- 2 HS đọc đoạn ghi nhớ

- Làm việc nhóm đôi

+ Trao đổi => Ý kiến

- 1 HS đọc câu chuyện – Lớp theo dõi, trao đổi => TLCH

- Làm việc cá nhân

+ Làm bài => đọc cho nhau nghe => nhận xét

5 Củng cố, dặn dò : (5’)

- Có mấy cách mở bài trong bài văn kể chuyện?

- CB: Kết bài trong bài văn kể chuyện

TUẦN 12

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 23 - Bài : “ VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca nhợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ cối cha nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

II Đồø dùng :

GV- Tranh minh họa bài học trong SGK

HS – SGK tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : (5’) Nêu ý nghĩa câu truyện Ơng Trạng thả diều ?

B Bài mới : (25’)

1.Giới thiệu bài : (2’)“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: (23’)

a) Luyện đọc: (5’)

- Đ1: “ Bưởi mồ côi cha … Cho ăn học”

- Đ2: “ Năm 21 tuổi … không nản chí”

- Đ3: “ bạch Thái Bưởi … Trưng Nhị”

- Đ4: Còn lại

- 4 HS đọc nối tiếp

Trang 10

- Phát âm: quẩy; hãng buôn; trải đủ; sữa chữa; diễn

thuyết

- Giải nghĩa từ: SGK / 16

b) Tìm hiểu bài: (13’)

- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ

quẩy hàng rong Sau được nhà họ bạch nhận làm con

nuôi và cho ăn học Năm 21 tuổi, ông đã làm thư kí

cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mổ hiệu

cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ Có lúc mất trắng

tay nhưng Bưởi không nản chí

- Bạch Thái Bưởi là người có chí.

- BTB mở công ty vào lúc những con tàu của người

Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc BTB

đã cho người đến các bean tàu diễn thuyết Trên mỗi

chiếc tàu, ông dán dòng chữ: “Người ta thì đi tàu ta”

Thành công của ông là khách đi tàu ngày càng đông

BTB đã thắng trong cuộc cạnh tranh với tàu nước

ngoài là do ông biết khơi day long tự hào dân tộc của

người VN Tên những con tàu của BTB đều là tên

các nhân vật, địa danh loch sử của dân tộc VN Là

người giành được thắng lợi to lớn trong kinh doanh,

BTB thành công nhờ ý chí, nghị lực trong king doanh

Ông biết khơi day long tự hào của hành khàch người

Việt, là người có đầu óc, biết tổ chức công việc kinh

doanh

- Người cùng thời: Là những người sống cùng thời đại

với ông – Bạch Thái Bưởi

- Ý nghĩa:

Ca ngơi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn

lên, đã trở thành một người long lẫy trong kinh doanh.

c)Đọc diễn cảm: (5’)

- Cách thể hiện: Toàn bài đọc chậm rãi Đoạn 1 & 2

giọng thể hiện hoàn cảnh và ý chí của BTB Đoạn 3

đọc nhanh thể hiện BTB cạnh tranh và chiến thắng

các chủ tàu nước ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng

khoái thể hiện sự thành đạt củ BTB

- Đọc diễn cảm đoạn: “Bưởi mồ côi … Nản chí”

- Đọc đoạn 1, 2 => TLCH:

+ BTB xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thủy, BTB đã làm những công việc gì? Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất có ý chí?

- Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Đọc đoạn còn lại, trao đổi => TLCH: + BTB mở công ty vào thời điểm nào? BTB đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu nước ngoài? Theo em, nhờ đâu mà BTB đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu nước ngoài? Tên những chiếc tàu của BTB có ý nghĩa gì? Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”?Theo em, nhờ đâu BTB thành công?

Em hiểu “người cùng thời” là gì?

- Nội dung của các đoạn này là gì?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Đọc nhóm đôi – Cá nhân

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Em học được điều gì ở BTB?

- CB: Vẽ trứng

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w