ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC: - Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2 - Ba băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3a III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh [r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I
MỤC TIÊU :
- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc đúng: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm.
- Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo, mong manh).
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí và dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa Đối với HS Khágiỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số
câu
- HS đọc trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
3 Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ
đến địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai
ông già Nùng?
-> Vì vùng này là vùng người Nùng ở,đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanhnhẹn đi trước
Trang 2- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanhtri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýtsáo … khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rấtnhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
KỂ CHUYỆN:
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo
một trong ba cách…
-> HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện-> HS nhận xét bình chọn-> GV nhận xet ghi điểm
IV Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một người như thế nào
-> Là một người liên lạc rất thông minh,nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP
I/
MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- HS làm bảng con :
Trang 3vào bảng con.
Bài 2 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
-Yêu cầu HS tự giải vào vở
- GV nhận xét,chữa bài
Bài 3 :
- GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g
+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam
+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV nhận xét
Bài 4 : GV tổ chức dưới dạng trò chơi:
+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán
+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem
- HS theo dõi
- HS thực hiện:
Bài giải1kg = 1000g
số đường còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600gmỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g)Đ/S: 200(g)
- 2 nhóm HS lên thi đua cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật
- HS quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu giao việc
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
-> HS + GV nhận xét
Trang 42 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học.
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày - HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ,
ca dao, tục ngữ, mà các em đã sưu tầmđược
- GV gọi trình bày - Từng cá nhân trình bày trước lớp
- HS bổ sung cho bạn
-> GV tổng kết, khen thưởng HS đã sưu
tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
* Mục tiêu: HS biết những hành vi, những việc làm đối với hàng xóm láng giềng
* Tiến hành:
- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét nhưng
hành vi việc làm sau đây
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
phiếu giao việc cho các nhóm và yêu
cầu thảo luận đóng vai
-> GV kết luận
+ Trường hợp 1: Em lên gọi người nhà giúp Bác Hai
+ Trường hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ Trường hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên lặng
+ Trường hợp 2: Em nên cầm giúp thư
IV Củng cố - Dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Thứ ba
TOÁN:
Trang 5BẢNG CHIA 9 I.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
tròn để lập lại từng công thức của bảng
nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để
chuyển từ một công thức nhân 9 thành một
- Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ?
-Vậy các em vận dụng kết luận vừ nêu tự
- GV giúp các em củng cố mối quan hệ giữa
nhân và chia (khi ta lấy tích chia cho thừa số
này thì ta được thừa số kia)
- 5 HS đọc thuộc bảng nhân 9
- 3 HS nhắc lại
… 9 lấy 1 lần được 9
… 9 chấm tròn chia theo các nhóm,mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được 1nhóm
… khi ta lấy tích chia cho thừa số nàythì ta được thừa số kia
- HS các nhóm tự lập bảng chia 9
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS đọc xuôi , ngược bảng chia 9
-HS lần lượt dựa vào các bảng chia 9 đãhọc để nêu kết quả bài 1
Trang 6Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS giải vào vở
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
- GV nhận xét,chốt lại
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu đề bài
-Yêu cầu HS tự giải vào vở
- Gọi HS đọc bài giải
… Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi
…mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bài:
Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo
- HS đọc yêu cầu của bài toán
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
CHÍNH TẢ ( Nghe viết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I.
MỤC TIÊU :
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây ( BT 2 )
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa
-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, HàQuảng
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết thế nào?
-> Nào, Bác cháu ta lên đường -> là lời ông
Ké được viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
Trang 7- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con.
-> GV nhận xét
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn HS làm BT
a) Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm -> HS nhận xét-> GV nhận xét bài đúng
- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi
lần
- HS chữa bài đúng vào vở
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 81 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm”
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các nhóm
(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình minh
họa trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo luận theo
- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan hành
chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều hành
công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần
và sức khỏe cho nhân dân
* HĐ 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang sống
Bước 1 : Hướng dẫn
- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một
số cơ quan hành chính của tỉnh như cơ quan
văn hóa , y tế , hành chính vv đã sưu tầm
được theo nhóm
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm trưng bày
các tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu
- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và làm theo chỉ dẫncủa GV
- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnh sưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệu trước lớp
- Lớp quan sát nhận xét và bình chọn
- HS liên hệ
- HS chú ý
Âm nhạc Học Hát Bài: NGÀY MÙA VUI
(Dân ca Thái)
I YÊU CẦU:
- Biết hát theo giai điệu và thuộc lời 1
- Biết đây là bài hát của dân tộc Thái ở Tây Bắc
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu lời ca
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Đàn và hát thuân thục bài Ngày mùa vui
- Băng nhạc, máy nghe, tranh vẽ nội dung bài hát
-Chép lời một lên bảng thành 8 dòng, tương đương 8 câu hát
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Học hát: Ngày mùa vui
1 Giới thiệu: Hương lúa chín và tiếng chim hót trong vườn,
gợi lên phong cảnh thiên nhiên thanh bình Đó là phong cảnh
của vùng nông thôn, nơi đang có cuộc sống ấm no hạnh phúc,
nơi có những con người chăm chỉ lao động và biết yêu quê
hương Đó là nộ dung bài hát: Ngày mùa vui, dân ca Thái (Tây
Ví dụ từ “ nô nức” Nếu HS không hiểu, GV giải thích từ này
có ý nghĩa là sự đông vui, nhộn nhịp
4 Luyện thanh: 1- 2 phút.
5 Tập hát từng câu:
GV hát mẫu câu một, sau đó đàn giai điệu câu này 2 - 3 lần,
yêu cầu HS nghe và hát nhẩm theo
GV tiếp tục đàn câu một và bắt nhịp ( đếm 1-2) cho HS hát
cùng với đàn
Tập tương tự với các câu tiếp theo
Khi tập xong 2 câu thì GV cho hát nối liền hai câu với
nhau
GV hát hai câu, đàn giai điệu và yêu cầu HS hát cùng với đàn
GV nhắc HS lấy hơi trước mỗi câu hát, ở dấu lặng đơn
GV chỉ định 1-2 HS hát lại hai câu này
Tiến hành dạy những câu còn lại tương tự như trên
6 Hát đẩy đủ cả bài.
- Cả lớp hát lời một
- Nửa lớp hát câu 1 - 4, nửa kia hát từ câu 5 - 8, rồi đảo lại
7 Trình bày bài hát ở mức độ hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS khi hát thể hiện sự rộn ràng, sôi nổi
8 Sử dụng một vài cách hát tập thể:
- Tập hát nối tiếp: Mỗi tổ hát 2 câu, nối tiếp nhau đến hết bài
- Tập hát đối đáp: Hai tổ hát đối đáp, mỗi tổ hát một câu
Trang 10Thứ tư
TẬP ĐỌC:
NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( HS trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu )
- Đọc đúng: nắng ánh, dao gài, chuốt, rừng phách, mênh mông.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
-Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS đọc 4 đoạn câu chuyện
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc 2 dòng đầu
+Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
Bắc?
- GV nhận xét
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài thơ
+Tìm những câu thơ cho thấy cảnh Việt Bắc
đẹp; Việt Bắc đánh giặc giỏi
d Học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng bài thơ giữa các dãy
bàn, các tổ
- 2HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài
- HS nhận xét
- 2HS nhắc lại tên bài học
- HS theo dõi SGK, quan sát tranh minh họa
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
- HS dựa vào chú giải nêu nghĩa, đặt
câu với từ ân tình
- HS đọc theo nhóm bàn-1HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 113 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ và trả lời câu
hỏi trong bài
- Nhận xét giờ học
-HS chú ý
TOÁN LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- GV nhận xét
- Bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : HS đọc đề- phân tích bài toán:
-Bài cho ta biết những gì ?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
-Yêu cầu HS giải vào vở
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài 4 : - Để tìm 1 / 9 số ô vuông trong mỗi
- HS lần lượt nêu miệng kết quả
- 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- 3 HS lên bảng điền -Cả lớp làm giấy nháp
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm và tìm được :+ Đếm số ô vuông của hình (18ô)+ Tìm 19 số đó (18:9 = 2 ôvuông)
- HS đọc kết quả
Trang 12- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ ( BT 1).
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào ( BT 2) -Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai? ( con gì, cái gì)?Thế nào? (BT 3)
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp kẻ sẵn những câu thơ ở BT1 ; 3 câu văn ở BT3
- Một tờ giấy phiếu khổ to viết bảng ở bài tập 2
a.Giới thiệu bài :
b,Hoạt động 1: Ôn về từ chỉ đặc điểm - so
sánh
Bài 1:
- GV giúp các em hiểu thế nào là từ chỉ đặc
điểm
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng: Các từ xanh, xanh
- GV treo tờ phiếu đã kẻ bảng , điền nội
dung vào bảng và chốt lại lời giải đúng
c.Hoạt động 2: Ôn tập câu Ai thế nào?
- GV giúp HS nắm rõ yêu cầu: Tìm đúng
bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ?
và bộ phận trả lời câu hỏi Thế nàỏ
- HS làm miệng BT2, một HS làmBT3
- 3HS nhắc lại
- HS nhận xét
- HS làm bài, nêu kết quả trước lớp
- Lớp theo dõi đọc thầm
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
- Đặc điểm tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trang 13- HS viết đúng tên riêng : Yết Kiêu ( 1 dòng ).
- Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một
lòng ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ.
II.
CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa : K, Kh, Y
-Tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ Mường: Khi đói cùng chung một dạ/ khi rét cùng chung một lòng
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS luyện viết
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có
trong bài
- GV nhận xét
- GV giới thiệu chữ mẫu :
-GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát
từng nét
- GV viết mẫu lên bảng : Y , K
- GV hướng dẫn HS viết bảng con
- GV nhận xét uốn nắn
c) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV giới thiệu về Yết Kiêu
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ
Sau đó hướng dẫn các em viết bảng con
(1-2 lần)
d) Luyện viết câu Ứng dụng
- GV giúp các em hiểu nội dung câu tục
ngữ
-HS nộp vở -HS viết bảng con Ông Ích Khiêm
- HS lắng nghe
-HS đọc các chữ hoa có trong bài
- Lớp nghe nhận xét -HS quan sát từng con chữ Y , K
Trang 14-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: " Đua ngựa "
II
CHUẨN BỊ:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
-Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
và khăn bịt mắt …
III LÊN LỚP:
Trang 15II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài :
b.Hoạt động 1: Hướng dẫn chia
* Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 78 : 4
+ Bài cho ta biết gì ?
+ Bài yêu cầu ta tìm gì ?
-Yêu cầu HS giải vào vở
- HS nêu lại cách tính
- HS cả lớp sử dụng bảng con đểlàm
-HS trả lời: Củng cố về chia số có 2chữ số cho số có 1 chữ số
-HS trả lời-HS thực hiện:
Bài giải
Số phút của 1/5 giờ là:
60 : 5 = 12 phút Đáp số: 12 phút