+ Biến đổi ADN thay đổi trình tự các axit amin biến đổi kiểu hình Tiểu kết: Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.. Đột biến gen đôi khi có lợi cho c[r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 09/11/2012
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ.
BÀI 21: ĐỘT BIẾN GEN
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nêu được khái niệm biến dị
- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen
- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Thu thập các tranh ảnh, mẫu vật liên qua đến đột biến
3 Thái độ: Giáo dục tư duy biện chứng
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Tranh phóng to h 21.1 SGK.Tranh minh hoạ các đột biến gen có lợi, hại cho sinh vật, người
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài 21 trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: 9A1
9A2
2/ Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra một tiết
3/ Bài mới
a Mở bài: Giới thiệu cho HS hiện tượng biến dị Thông báo: Biến dị có thể di truyền hoặc
không di truyền Biến dị di truyền có các biến đổi trong nhiễm sắc thể và ADN
b Phát triển bài
Hoạt động 1: TÌM HIỂU BIẾN DỊ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Biến dị là gì?
GV giới thiệu các loại biến dị theo sơ đồ sau:
Biến dị
Biến dị di truyền Biến dị không DT
BD tổ hợp BD đột biến Thường biến
ĐB gen ĐB NST
ĐB cấu trúc ĐB số lượng
+ Kiến thức cũ (bài 1)
- HS lắng nghe, quan sát
Trang 2Hoạt động 2: ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1 thảo luận
nhóm, hoàn thành lêïnh SGK
- GV yêu cầu HS báo cáo
+ Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
- Quan sát hình, chú ý về trình tự, số cặp nuclêôtit
- Thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm lên hoàn thành bài tập Các nhóm khác bổ sung
- HS phát biểu, lớp bổ sung Rút ra kết luận
Tiểu kết: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Các dạng đột biến gen : Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Hoạt động 3: NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
- GV: Trong điều kiện tự nhiên do sao chép
nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi
trường
+ Do ảnh hưởng của môi trường và do con người gây đột biến nhân tạo
- Một vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
Tiểu kết: Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong, ngoài cơ thể Thực nghiệm: Con người gây ra các ĐB bằng tác nhân vật lý, hoá học.
Hoạt động 4: VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GEN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- YC HS quan sát H21.2, 21.3, 21.4
+ ĐB nào có lợi cho sinh vật và con người?
+ Đột biến nào có hại cho sinh vật
+ Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
+ Nêu vai trò của đột biến gen?
- HS quan sát tranh Nêu được:
+ ĐB có lợi: Cây cứng, nhiều bông ở lúa + Đột biến có hại: Lá mạ màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị dị dạng
+ Biến đổi ADN thay đổi trình tự các axit amin biến đổi kiểu hình
Tiểu kết: Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người có ý nghĩa trong chăn nuôi trồng trọt
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1 Củng cố – Đánh giá: YC HS Đọc ghi nhớ SGK Trả lời câu hỏi SGK.
2 Nhận xét - Dặn dò: Học bài theo nội dung SGK
Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập Đọc trước bài 22