II.CHUẨN BỊ: Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài tốn chia cột bên trái: các số chia hết cho 5, cột bên phải: các số không chia hết cho 5 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Bài cũ: [r]
Trang 1-Tiết 3 Tập đọc
-RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu lốt tồn bài Biết đọc diễn cảm bài văn- giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, đọcphân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng công chúa nhỏ
2 Hiểu được các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, rất khác với ngườilớn
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Trong quán ăn Ba cá bống và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
+Kết hợp giải nghĩa từ: vời
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt )
và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu
hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?
Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói là
cô sẽ khỏi ngay khi có được mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
- Đòi hỏi đó không thể thực hiện được
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG HS
vua như thế nào về đũi hỏi của cụng chỳa ?
Tại sao họ cho rằng đũi hỏi đú khụng thể thực hiện
được?
- Đoạn 1 cho biết điều gì?
Cỏch nghĩ của chỳ hề cú gỡ khỏc với cỏc vị đại
thần và cỏc nhà khoa học?
Tỡm những chi tiết cho thấy cỏch nghĩ của cụ cụng
chỳa nhỏ về mặt trăng rất khỏc với cỏch nghĩ của
người lớn?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
Sau khi biết cụng chỳa muốn cú một mặt trăng
theo ý nàng, chỳ hề đó làm gỡ?
Thỏi độ của cụ cụng chỳa như thế nào khi nhận
mún quà?
- Nội dung đoạn3 là gì?
- Câu chuyện “ Rất nhiều mặt trăng “cho em hiểu
điều gì?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: Thế là …… bằng vàng rồi.
- Triều đình không biết làm cách nào tìm
- Nói về mặt trăng của nàng công chúa
-Nhờ thợ kim hồn làm một mặt trăng bằngvàng, lớn hơn múng tay của cụng chỳa,cho mặt trăng vào một sợi dõy chuyền đểđeo vào cổ
- Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạytung tăng khắp vườn
- Chú hề đã mang đến cho công chúa 1 mặt trăng nh cô mong muốn.
- Suy nghĩ của trẻ em rất khác ngời lớn
- 3 HS đọc theo lối phân vai
- Luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc đoạn tự chọn
- 2 HS đọc cả bài
4 Củng cố: Cõu chuyện giỳp em hiểu điều gỡ?
Cụng chỳa nhỏ đỏng yờu, ngõy thơ Chỳ hề thụng minh
5 Tổng kết dặn dũ:
Nhận xột tiết học
Tiết 4 Toỏn
Luyện tập
Trang 3I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Ham học toán
II- Hoạt động dạy- học:
A- Kiểm tra bài cũ: Đặt tính rồi tính:
Đáp số : 68 m
346 m
Trang 4Tiết 5 Lịch sử
Ôn tập
I - Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống lại những sự kiện tiờu biểu về cỏc giai đoạn lịch sử buổi đầu dựng nước đến cuối thế
kỷ xII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghuinf năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II - Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 5? Khi giặc Mông Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu yc ôn tập
2 Hớng dẫn ôn tập
Câu 1 : Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong
buổi đầu độc lập của đất nớc?
Câu 2 : Nêu kết quả của cuộc kháng chiến
chống Tống lần thứ 2?
Câu 3 : Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa
nh thế nào đối với nớc ta trong thời kì phong
kiến phơng Bắc đô hộ?
C Củng cố - Dặn dò:
- Về ôn lại bài, chuẩn bị cho giờ kiểm tra học
kì
- Hsinh thảo luận nhóm các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Đinh Bộ Lĩnh là ngời tài giỏi, có chí lớn Ông
đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân thốngnhất lại đất nớc
+ Quân Tống chết quá nửa, phải rút về nớc, nền
độc lập của nớc Đại Việt đợc giữ vững
+ Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phongkiến phơng Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâudài của đát nớc ta
Trang 6Tiết 6 Đạo đức
Yêu lao động
( Tiết 2)
A Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
-Nờu được ớch lợi của lao động
- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phự hợp với khả năng của bản thõn
- Khụng đồng tỡnh với những biểu hiện lười lao động
Trang 7I- Kiểm tra:
- Yêu lao động sẽ giúp con ngời nh thế nào ?
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi (BT 5 )
? Hãy trao đổi với bạn về những ớc mơ của bản
thân ?
- Kết luận: Để thực hiện đợc ớc mơ của mình
ngay từ bây giờ cần phải cố gắng học tập, rèn
luyện để có thể thực hiện đợc ớc mơ nghề
nghiệp tơng lai của mình
* Hoạt động 2: Học sinh trình bày, giới thiệu
các bài viết, tranh vẽ của mình phù hợp với nội
dung bài học
- Kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang, mọi ngời đều cần
phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở
nhà, ở trờng và ngoài xã hội phù hợp với khả
- Cả lớp thảo luận- nhận xét
Trang 8-Luyện tập chungI- Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép tính nhân và chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II- Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 9+ Tìm số đồ dùng học Toán của mỗi trờng.
Giải:
Sở Giáo dục và Đào tạo đã nhận đợc số bộ đồ dùng là:
40 x 468 = 18 720 (bộ)Mỗi trờng đã nhận đợc số bộ đồ dùng là:
18 720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ
Bài 4: Hs tự làm bài theo nhóm đôi
- Một số hs trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
a, Tuần 1 bỏn được ớt hơn tuần 4: 6250 – 4500 = 1650 ( cuốn sỏch)
b, Tuần 2 bỏn được nhiều hơn tuần 3: 6250 – 5750 = 500 ( cuốn sỏch)
c, Trung bỡnh mỗi tuần bỏn được: 4500 + 6250 + 5750 + 5500 = 22 000( cuốn sỏch)
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 10Tiết 3 Chớnh tả ( Nghe – viết )
Mùa đông trên rẻo cao
A: Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả “Mùa đông trên rẻo cao" Trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
2 Làm bài tập 2 a/b hoặc BT 3
B: Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn nội dung BT 2.
C: Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu: nêu yc giờ học
2 Hớng dẫn nghe - viết
- Gv đọc nội dung bài viết 1 lần
? Đoạn văn miêu tả gì?
- Cho hs viết các từ dễ lẫn: trờn xuống, chít
bạc, khua lao xao
- Nhắc nhở HS khi viết
- Đọc từng câu cho hs viết
- Đọc lại bài 1 lần
- Thu bài chấm 1 số hs
- Nhận xét bài viết của hs
- Cả lớp nghe - viết bài
- Hs tự soát lỗi toàn bài
- Hs làm bài cá nhân trong VBT, 1 hs làm bảngphụ
- Nối tiếp nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- Hs làm bài cá nhân trong VBT, 1 hs làm bảngphụ
Trang 11Chốt lời giải đúng: giấc mộng, làm ngời, xuất
hiện, nửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, lảo
đảo, thật dài, nắm tay
III Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn các hs viết bài còn xấu, bẩn về tự
luyện viết lại bài
- 6 hs nối tiếp điền kết quả
- Lớp nhận xét
Trang 12Tiết 4 Luyện từ và cõu
Câu kể ai làm gì?
I - Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Nắm đợc cấu tạo của câu kể Ai làm gì?( ND ghi nhớ).
2 Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xỏc định được chủ ngữ và vị ngữ trong
mỗi cõu( BT 1, Bt 2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đú cú dựng cõu kể Ai làm gỡ?( Bt 3, mục III)
II - Đồ dùng: Bảng phụ viết nội dung BT1 (III)
III -Hoạt động dạy học:
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng,
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xột
* Bài 1, 2 : Giỏo viờn phỏt phiếu kẻ sẵn để HS trao
đổi theo cặp (khụng phõn tớch cõu 1 vỡ khụng cú từ
chỉ sự hoạt động )
Cõu 2 : “ Người lớn đỏnh trõu ra cày “
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : “ đỏnh trõu ra cày “
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : “ Người lớn “
Cõu 3 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : nhặt cỏ, đốt lỏ
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : “ Cỏc cụ già “
Cõu 4 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : bắc bếp thổi cơm
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động : Mấy chỳ bộ
- HS làm việc cỏ nhõn
- 1 HS đọc yờu cầu bài
- HS trao đổi nhúm
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Người lớm
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động là : Ai
lom khom tras ngô ?
* Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
(bài 1 làm cá nhân, bài 2 làm thảo luận theo cặp, 3
HS lên bảng trình bày trên giấy)
- 3 câu có kiểu câu Ai- làm gì
+ câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà
, quét sân
+ câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo
cấy mùa sau
+ Câu 3 : Chị tôi /đan móm lá cọ, đan cả mành cọ và
làn cọ xuất khẩu
* Bài tập 3 :
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu kể Ai – làm
gì
GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn hãy gạch
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài và sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân, gạch dưới bằng bút chì
Trang 14Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
dưới những cõu trong đoạn là cõu kể Ai làm gỡ?
- Khụng bắt buộc HS nam thờu
* HS khộo tay: Vận dụng kiến thức, kỹ năng cắt, khõu, thờu để làm được đồ dựng đơn giản, phự hợp với HS
B Đồ dùng
- Mẫu khâu, thêu đã học
C.Hoạt động dạy-học
I Kiểm ttra việc chuẩn bị thực hành của hs
II Bài mới:
1 Nhắc lại thao tác kĩ thuật:
2 Thực hành:
a Hớng dẫn lựa chọn sản phẩm: sản phẩm tự
chọn đợc thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ
thuật cắt, khâu, thêu đã học
+Cắt, khâu thêu khăn tay, túi rút dây, váy áo cho
búp bê
b Hớng dẫn thêu:
+ Khăn tay: chọn mẫu thêu đơn giản nh bông hoa,
cây đơn giản, thuyền buồm, tên của mình
+ Túi rút dây: thêu trang trí trớc khi khâu phần túi
+ Váy áo búp bê: Thêu trang trí bằng mũi thêu
móc xích, đờng cổ áo, gấu tay áo, gấu váy
3 Học sinh chọn và thực hành.
- Giáo viên theo dõi, sửa chữa
III Củng cố dặn dò
- 1 số hs nêu sản phẩm mình sẽ chọn thựchành
- Theo dõi gv hớng dẫn
Trang 15- NhËn xÐt tiÕt häc
- Giê sau tiÕp tôc thùc hµnh - Häc sinh tù chän vµ thùc hµnh lµm s¶n
phÈm tù chän
Trang 16Thứ tư ngày 16 thỏng 12 năm 2009
Ngày soạn: 14/12/2009
Ngày giảng: 16/12/2009
Tiết 1 Tập đọc
Rất nhiều mặt trăng I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc giọng kể nhẹ nhàng, chậm rói; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn cú lời nhõn vật và lời người dẫn truyện
- Hiểu ND: Cỏch nghĩ của trẻ về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đỏng yờu TLCH trong SGK
II- Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III- Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài:
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khóa học lại khong giúp đợc nhà vua ?
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về mặt
- Vì mặt ở rất xa và rất to, tỏa sáng rất rộngnên không có cách nào làm cho công chúakhông thấy đợc./ …vì họ không nghĩ ra cáchche giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của ngời lớn
Đọc đoạn lại:
- Chú muốn dò hỏi công cháu nghĩ thế nào khithấy 1 mặt trăng khác tỏa sáng trên bầu trời, 1mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
+ Khi ta mất… đều nh vậy
+ ý c là sâu sắc nhất: Cách nhìn của trẻ em vềthế giới xung quanh thờng rất khác với ngời lớn
- 3 học sinh đọc theo vai: ngời dẫn chuyện, chú
Trang 18Mục đích: Giúp HS hiểu vì sao cần phải học các
dấu hiệu chia hết mà không thực hiện luôn các
phép tính chia
Trong tóan học cũng như trong thực tế, ta không
nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ cần
quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số
có chia hết cho một số khác hay không Các dấu
hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm ra các
dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp sẽ cùng nhau
tự phát hiện ra các dấu hiệu đó Trước hết là tìm
dấu hiệu chia hết cho 2
b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 2
Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu
chia hết cho 2
Các bước tiến hành
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 2 & vài số không chia hết cho 2
Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 2
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
số nào, các số không chia hết có số tận cùng là
các số nào để từ đó có thể rút ra kết luận
Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có
tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát
hiện các số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia
hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1)
Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học
Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có chia
hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng
GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số
cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn hay lẻ?
GV chốt: Các số chia hết cho 2 là các số chẵn (vì
các chữ số hàng đơn vị đều là các số chẵn) Rồi
GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số chẵn (số có thể
gồm nhiều chữ số)
GV hỏi: số như thế nào được gọi là số chẵn?
Đối với số lẻ: Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 3: Thực hành
Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia hết
cho 2 để giải các bài tập liên quan đến chia hết
cho 2 & không chia hết cho 2
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho 2
.Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài
Yêu cầu HS làm bài
Bài tập 3, Bài tập 4:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa miệng
Vài HS nhắc lại
HS nêuVài HS nhắc lại
HS nêu
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
Trang 20Tiết 3 Địa lý
Trang 21ễn tập kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I
I – Mục đích yêu câu:
- Nội dung, ụn tập và kiểm tra định kỳ:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiờu biểu về thiờn nhiờn, địa hỡnh, khớ hậu, sụng ngũi; dõn tộc,trang phục và hoạt động sản xuất chớnh của Hoàng Liờn Sơn
III - Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của
n-ớc ta?
B- Bài mới
*Tổ chức cho hs chơi trò chơi hái hoa dân chủ
*Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời ở
miền núi và trung du
1 Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn (vị trí,
chiều dài, độ cao, đỉnh)
- Khớ hậu ở HLS như thế nào?
2 Dân c sống ở Hoàng Liên Sơn có đặc điểm gì?
Phương tiện đi lại NTN ?
- Người dan ở HLS sinh sống NTN?
Lễ hội, trang phục của ngườ dõn HLS?
3 HĐ sản xuất của người dõn HLS?
- Khớ hậu lạnh quanh năm vào nhữngthỏng mựa đụng, đụi khi cũn cú tuyếtrơi Trờn đỉnh nỳi mõy mự bao phủ hầunhư quanh năm
- Dõn cư sống thưa thớt Đi lại chủ yếubằng ngựa và đi bộ
- Ở nhà sàn, làng bản cỏch xa nhau, ởsườn nỳi hoặc ở cỏc thung lũng
-Hội chơi nỳi mựa xuõn, xuốngđồng, Trang phục thường tự may thờutrang trớ rất cụng phu và cú màu sắc sặcsỡ
- Trồng lỳa, ngụ, chố, trờn ruộng bậcthang
- dệt, may, thờu, đan,
- Khai thỏc A-pa-tớt, đồng, chỡ, kẽm, phục cho sản xuất phõn lõn
Tiết 4 Anh văn GVBM
Trang 22-Tiết 5 Kể chuyện
Mét ph¸t minh nho nhá
A Môc tiªu: Gióp häc sinh:
Trang 23Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa trong SGK, bước đầu kể lại được cõu chuyện Một phỏt minh nho nhỏ rừ ý chớnh, đỳng diễn biến.
- Hiểu ND cõu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của cõu chuyện
B Đồ dùng: Tranh minh họa nội dung câu chuyện
C Hoạt động day- học:
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu nh SGV – 339
2 Giáo viên kể chuyện:
- Kể lần 1
- Kể lần 1 kết hợp chỉ tranh minh họa
3 Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Theo dõi và quan sát tranh minh họa:
+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bngtrà lên, thoạt đầu bát đựng trà rất dễ trợt
+ Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách
để làm thí nghiệm
+ Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát
đĩa trên bàn ăn, anh trai của Ma-ri-a xuất hiện + Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điềucô bé phát hiên ra
+ Tranh 5: Ngời cha ôn tồn giải thích cho 2 con
- 2 học sinh nối tiếp đọc yc của bài tập 1,2
- Kể theo nhóm đôi: tập kể từng đoạn và toàn bộcâu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- 2 cặp hs thi kể trớc lớp
- 2 hs thi kể toàn bộ câu chuyện
- Đàm thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn hiểu chuyện, bạn kể hay