Tổ học tập thành hàng ngang, từng cá nhân nghiên cứu 10-15 phút, sau đó các thành viên trong nhóm thay phiên nhau làm các động tác kỹ thuật: cầm máu tạm thời, cố định tạm thời gẫy xương,[r]
Trang 1BÀI 1 : ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ
(Tổng số tiết : 2 tiết)
PHẦN I : Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Hiểu được ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ góp phần xây dựng ý thức tổ chức
kỉ luật trong học tập và rèn luyện học sinh , lớp học
- Nắm vững thứ tự các bước tập hợp đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội và động tác đội ngũ từng người không có súng
2 Về kĩ năng :
- Làm được động tác tập hợp đội hình cơ bản của tiểu đội trưởng, trung đội trưởng và động tác đội ngũ từng người không có súng
- Biết vận dụng vào quá trình học tập và sinh hoạt tại trường
3 Về thái độ :
Xây dựng ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác chấp hành điều lệnh đội ngũ và các nội quy của nhà trường
II CẤU TRÚC NỘI DUNG, TRỌNG TÂM :
1 Cấu trúc nội dung : Bài học gồm 2 phần
- Đội hình tiểu đội
- Đội hình trung đội
2 Nội dung trọng tâm : Đội ngũ tiểu đội
III THỜI GIAN :
Tổng số : 2 tiết
- Tiết 1 : Đội hình tiểu đội
- Tiết 2 : Đội hình trung đội
IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :
1 Tổ chức :
- Lấy lớp học để giới thiệu
- Lấy tổ, nhóm để luyện tập
2 Phương pháp :
- Đ/v giáo viên : + Dùng tranh ảnh giới thiệu – lý thuyết
+ Làm động tác mẫu
- Đ/v học sinh : nghe, quan sát và luyện tập
V ĐỊA ĐIỂM : Trong phòng học
VI VẬT CHẤT :
1 Giáo viên :
- Nghiên cứu nắm chắc nội dung, cách thức tổ chức và phương pháp duy trì luyện tập đội ngũ đơn vị
Trang 2- Giaựo aựn, keỏ hoaùch luyeọn taọp, sụ ủoà ủoọi hỡnh cụ baỷn cuỷa tieồu ủoọi, trung ủoọi.
2 Hoùc sinh :
- Chuaồn bũ trang phuùc phuứ hụùp (ủoà theồ duùc)
- Mang giaứy, noựn , saựch giaựo khoa (neỏu coự)
PHAÀN II : THệẽC HAỉNH GIAÛNG DAẽY
BAỉI 1 : ẹOÄI NGUế ẹễN Về
I TOÅ CHệÙC GIAÛNG BAỉI : (5 phuựt)
1 OÅn ủũnh lụựp : kieồm tra sổ soỏ hoùc sinh, kieồm tra trang phuùc, chổnh ủoỏn haứng nguừ.
2 Phoồ bieỏn moọt soỏ quy ủũnh :
3 Kieồm tra baứi cuừ : khoõng
4 Phoồ bieỏn yự ủũnh giaỷng daùy:
GV phoồ bieỏn caực noọi dung nhử phaàn I, II, III, IV
II THệẽC HAỉNH GIAÛNG BAỉI: (35 phuựt)
Daón nhaọp vaứo baứi : Naờm lụựp 10 chuựng ta ủaừ hoùc xong phaàn ủoọi nguừ ủụn vũ,
tieỏt naứy chuựng ta seừ oõn taọp laùi phaàn ủoọii nguừ tieồu ủoọi
Hoaùt ủoọng : ẹoọi nguừ tieồu ủoọi
1 Giới thiệu lại ĐH tiểu đội hàng
ngang( nếu thấy cần thiết phân tích lại
kĩ thuật) sau đó chia ra các tiểu đội để
tiến hành tập luyện
- Bớc 1 : Tập hợp đội hình ( 4 tiểu đội
có tiểu đội trởng điều hành)
+ Khẩu lệnh: “ Tiểu đội x thành 1(2)
- Nghe giảng và hình dung lại động tác
- Quan sát và cùng thực hiện theo yêucầu các bớc
- Thực hành luyện tập
- Thực hành luyện tập
Trang 3+ Khẩu lệnh: “ Giải tán”
- Điều hành và phát hiện sửa sai
2 Đội hình tiểu đội hàng dọc
( Cũng tiến hành tập luyện tơng tự nh
ĐH tiểu đội hàng ngang gồm các bớc:
Tập hợp ĐH; Điểm số; Chỉnh đốn hàng
ngũ và giải tán)
3 Tiến, lùi, qua phải, qua trái
- GV nhắc lại kĩ thuật điều hành HS tập
luyện
4 Giãn đội hình, thu đội hình
a Giãn đội hình hàng ngang
b Thu ĐH hàng ngang
c Giãn ĐH hàng dọc
d Thu ĐH hàng dọc
5 Ra khỏi hàng, về vị trí
- HS tập luyện theo yêu cầu của GV
- HS tập luyện theo yêu cầu của GV
- Tập luyện theo tiểu đội và ĐH đãphân công
III KEÁT THUÙC GIAÛNG BAỉI : (5 phuựt)
* Cuỷng coỏ :
- Caực bửụực taọp hụùp ủoọi hỡnh
- Hoõ khaồu leọnh phaỷi to , roừ, dửựt khoaựt
* Daởn doứ : Veà nhaứ xem laùi ủoọi hỡnh trung ủoọi
* Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt hoùc:
* Kieồm tra vaọt chaỏt , trang bũ, hoùc cuù, ….
I TOÅ CHệÙC GIAÛNG BAỉI : (5 phuựt)
1 OÅn ủũnh lụựp : kieồm tra sổ soỏ hoùc sinh, kieồm tra trang phuùc, chổnh ủoỏn haứng nguừ.
2 Phoồ bieỏn moọt soỏ quy ủũnh :
3 Kieồm tra baứi cuừ : khoõng
4 Phoồ bieỏn yự ủũnh giaỷng daùy:
GV phoồ bieỏn caực noọi dung nhử phaàn I, II, III, IV
II THệẽC HAỉNH GIAÛNG BAỉI: (35 phuựt)
Daón nhaọp vaứo baứi : Naờm lụựp 10 chuựng ta ủaừ hoùc xong phaàn ủoọi nguừ ủụn vũ,
tieỏt naứy chuựng ta seừ oõn taọp laùi phaàn ủoọii nguừ tieồu ủoọi
Hoaùt ủoọng : ẹoọi nguừ trung ủoọi
1 Đội hình trung đội hàng ngang - Thực hiện theo yêu cầu bài tập và yêu
Trang 42 Đội hình trung đội hàng dọc.
- Giáo viên nhắc lại một số YLKT và
làm mẫu vị trí hoán đổi trung đội trởng
và trung đội phó và triển khai các bộ
- GV quan sát sửa sai: Sai đâu sửa đó,
ít ngời sai thì sửa trực tiếp, nếu nội
dung sai có tính phổ biến thì tập trung
các nhóm trởng hoặc toàn lớp học để
thống nhất lại toàn ND đó
- Khi sửa tập chủ yếu dùng khẩu lệnh,
làm động tác mẫu để sửa, không dùng
tay sửa trực tiếp cho ngời tập
- Cần tập trung rèn luyện ĐT, tác phong
chỉ huy của tiểu đội trởng, trung đội
tr-ởng đáp ứng với mục tiêu bài học đề ra
cầu giáo viên đề ra
- Caực bửụực taọp hụùp ủoọi hỡnh
- Hoõ khaồu leọnh phaỷi to , roừ, dửựt khoaựt
* Daởn doứ :
- Veà nhaứ xem laùi ủoọi hỡnh tieồu ủoọi, trung ủoọi
- Chuaồn bũ noọi dung baứi “Luaọt nghúa vuù quaõn sửù”
* Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt hoùc:
* Kieồm tra vaọt chaỏt , trang bũ, hoùc cuù, ….
* Xuoỏng lụựp.
PHAÀN III : KEÁT THUÙC GIAÛNG DAẽY
1 Giaỷi ủaựp thaộc maộc cuỷa hoùc sinh
2 Heọ thoỏng laùi noọi dung toaứn baứi :
- ẹoọi hỡnh tieồu ủoọi
- ẹoọi hỡnh trung ủoọi
3 Noọi dung caàn oõn luyeọn : Caực bửụực taọp hụùp ủoọi hỡnh
4 Chuaồn bũ baứi mụựi : Xem noọi dung baứi luaọt nghúa vuù quaõn sửù trong SGK
5 Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự thaựi ủoọ, yự thửực hoùc taùp cuỷa hoùc sinh
6 Kieồm tra vaọt chaỏt, trang bũ, hoùc cuù
7 Xuoỏng lụựp
Trang 5Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
BàI 2: LUậT NGHĩA Vụ QUÂN Sự
Và TRáCH NHIệM CủA HọC SINH I- MụC TIÊU
1 Về kiến thức
Giúp cho học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân
sự Xác định rõ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành chơng trình
giáo dục quốc phòng với kết quả tốt
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung
A - Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
2 Nội dung trọng tâm
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
3 Phân bổ thời gian
- Tổng số: 4 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự, giới thiệu
khái quát về Luật.
Tiết 2: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.
Tiết 3: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân
Trang 6- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Sách giáo khoa, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu cólên quan đến nội dung bài giảng.
- Thục luyện kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng;
định hớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
b, Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
2 Đối với học sinh
- Ôn tập bài cũ
- Đọc trớc bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa
IV PHệễNG PHAÙP VAỉ HèNH THệÙC TOÅ CHệÙC DAẽY HOẽC :
Thảo luận nhóm, vấn đáp (Theo từng nhóm)
V TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ
- Hoùc sinh trỡnh baứy caực bửụực taọp hụùp ủoọi hỡnh 1 haứng ngang , 1 haứng doùc baống
sụ ủoà leõn baỷng vaứ cho bieỏt khaồu leọnh
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3 Giảng bài mới:
Luật nghĩa vụ quân sự năm 1981 đã đợc Quốc Hội khoá VII thông qua tại kỳhọp thứ 2 ( 30/12/1981) thay thế luật nghĩa vụ quân sự năm 1960
Tuy nhiên, từ đó đến nay, trớc yêu cầu của từng giai đoạn của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, Luật này đã đợc Quốc Hội lần lợt sửa đổi bổ sung vào các năm 1990,
1994 và 2005
Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi, bổ sung năm 2005 có 11 chơng, 71 điều
Có 10 điều sửa đổi về nội dung ( điều 12 ; 14 ; 16 ; 22 ;24 ; 29 ;37 ;39 ; 52 ; 53)
Có 23 điều thay đổi về từ ngữ : Bỏ từ trong cụm từ ‘‘ nam giới’’, bỏ từ ‘‘ giới’’trong cụm từ ‘‘ nữ giới’’ Thay cụm từ ‘‘ phụ nữ’’ bằng cụm từ ‘‘ công dân nữ’’thay cụm từ ‘‘ ngời’’ bằng cụm từ ‘‘ công dân’’ ( điều3,6,7,13,17,20,23,26,27,28,31,32,33,36,38,54,58,59,60,61,62,64)
Hoạt động của giáo viên và
H: Hãy nêu ngắn gọn truyền thống của
Trang 7trang nhân dân làm nòng cốt cho toàn
dân đánh giặc nên luôn đợc chăm lo xây
dựng của toàn dân Xây dng và thực
hiện nghĩa vụ quân sự đã, và sẽ phát huy
đợc sức mạnh tổng hợp của toàn dân đối
với nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng
Lực lợng vũ trang nhân dân làmnòng cốt cho toàn dân đánh giặc nênluôn đợc chăm lo xây dựng của toàndân
Xâ y dng và thực hiện nghĩa vụquân sự đã, và sẽ phát huy đợc sứcmạnh tổng hợp của toàn dân đối vớinhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cốquốc phòng
2 Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ
Tổ quốc
Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng
liêng và quyền cao quý của công dân
Luật Nghĩa vụ quân sự quy địnhtrách nhiệm của các cơ quan nhà nớc,
tổ chức xã hội, nhà trờng và gia đìnhtrong việc tổ chức thực hiện tạo điềukiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụvới Tổ quốc
3 Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n- ớc
Nhiệm vụ hàng đầu của Quân độinhân dân là sẵn sàng chiến đấu vàchiến đấu bảo vệ Tổ quốc XHCN, đồngthời có nhiệm vụ tham gia xây dựng
đất nớc
Luật Nghĩa vụ quân sự quy định
Trang 8việc tuyển chọn và gọi công dân nhậpngũ trong thời bình để xây dựng lực l-ợng thờng trực, lực lợng dự bị hùng hậu
để sẵn sàng động viên trong mọi tìnhhuống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xâydựng quân đội trong giai đoạn cáchmạng hiện nay
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
1 Giới thiệu khái quát về Luật
4.Cuừng coỏ:
Gv yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi noọi dung sửù caàn thieỏt phaỷi bieỏt luaọt NVQS :
- Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạngcủa nhân dân
-Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn
- Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá
Trang 9BàI 2: LUậT NGHĩA Vụ QUÂN Sự
Và TRáCH NHIệM CủA HọC SINH (tt)
I- MụC TIÊU
1 Về kiến thức
Giúp cho học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân
sự Xác định rõ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành chơng trình
giáo dục quốc phòng với kết quả tốt
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung
Bài học gồm 3 phần:
A - Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
2 Nội dung trọng tâm
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
3 Phân bổ thời gian
- Tổng số: 4 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự, giới thiệu
khái quát về Luật.
Tieỏt 2: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ
Tieỏt 3: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân
sự
Tiết 4: Trách nhiệm của học sinh
III- CHUẩN Bị
1 Giáo viên
a, Chuẩn bị nội dung
Ngaứy aựp duùng:
Tuaàn: 4
Tieỏt: 4
Trang 10- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Sách giáo khoa, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu cólên quan đến nội dung bài giảng.
- Thục luyện kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng;
định hớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
b, Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Máy tính, máy chiếu
- Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
2 Đ ối với học sinh
- Ôn tập bài cũ
- Đọc trớc bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa
IV Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
1 Phơng pháp:
- Nêu vấn đề
- Giảng giải
- Dụng cụ trực quan
2 Hình thức: Thảo luận nhóm, vấn đáp (Theo từng nhóm)
V Tiến trình dạy học
1 Oồn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ
Em haừy cho bieỏt sửù caàn thieỏt ủeồ ban haứnh Luaọt nghúa vuù quaõn sửù.?
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV: Công dân trong thời gian tại ngũ có đợc
phép xây dựng gia đình không?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
GV: Công dân đang tại ngũ có quyền
bầu cử không?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Củng cố, bổ sung, kết luận: Quân nhân
tại ngũ và quân nhân dự bị trong thời
2 Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005
a) Những quy định chung:
Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻvang của công dân phục vụ trong Quân
đội nhân dân Việt Nam
Làm nghĩa vụ quân sự bao gồmphục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch
dự bị của quân đội
Quân nhân tại ngũ và quân nhân
dự bị có nghĩa vụ trung thành tuyệt đốivới tổ quốc, nhân dân, nhà nớc XHCN.Quân nhân tại ngũ và quân nhân
dự bị trong thời gian huấn luyện cóquyền và nghĩa vụ của công dân đợcHiến pháp và pháp luật quy định
Trang 11gian huấn luyện có quyền và nghĩa vụ
của công dân đợc Hiến pháp và pháp luật
quy định
GV: Vũ Văn An sinh ngày 12/8/2002 tháng
4/2008 có phải đến cơ quan quân sự đăng ký
nghĩa vụ quân sự không ? tại sao ?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Củng cố, bổ sung, kết luận nội dung : Công
dân nam dủ 17 tuổi phải đên cơ quan quân sự
đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức
khoẻ
Công dân nam giới không phânbiệt thành phần xã hội, tín ngỡng, tôngiáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi
c trú có nghiã vụ phục vụ tại ngũ trongQuân đội nhân dân Việt Nam
Ngời đang trong thời kỳ bị phápluật hoặc toà án nhân dân tớc quyềnphục vụ trong các lực lợng vũ trangnhân dân hoặc ngời đang bị giam giữthì không đợc làm nghĩa vụ quân sự
b) Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ:
Nội dung chuẩn bị cho thanh niênnhập ngũ gồm:
-Huấn luyện quân sự phổ thông
-Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn
kỹ thuật cho quân đội
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm trasức khoẻ đối với công dan nam đủ 17tuổi
4.Cuừng coỏ
- Những quy định chung:
- Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ:
5.Daởn doứ
-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực phaứn 2 :
-Phục vụ tại ngũ trong thời bình:
- Xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự:
Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
Trang 12BàI 2: LUậT NGHĩA Vụ QUÂN Sự
Và TRáCH NHIệM CủA HọC SINH (tt)
I- MụC TIÊU
1 Về kiến thức
Giúp cho học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân
sự Xác định rõ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành chơng trình
giáo dục quốc phòng với kết quả tốt
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung
A - Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
2 Nội dung trọng tâm
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
3 Phân bổ thời gian
- Tổng số: 4 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự, giới thiệu
khái quát về Luật.
Tiõt 2: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.
Tiõt 3: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân
sự
Tiết 4: Trách nhiệm của học sinh
III- CHUẩN Bị
1 Giáo viên
a, Chuẩn bị nội dung
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Sách giáo khoa, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu cólên quan đến nội dung bài giảng
- Thục luyện kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng;
định hớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
b, Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Máy tính, máy chiếu
Ngaứy soaùn :
Ngaứy aựp duùng:
Tuaàn: 5
Tieỏt: 5
Trang 13- Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
2 Đ ối với học sinh
- Dụng cụ trực quan
2 Hình thức: Thảo luận nhóm, vấn đáp (Theo từng nhóm)
VTiến trình dạy học
1.Oồn ủũnh lụựp:
2.Kieồm tra baứi cuừ
-Em haừy cho bieỏt Nhửừng qui ủũnh chung cuỷa luaọt nghúa vuù quaõn sửùù.?
- Em haừy cho bieỏt Nhửừng Vieọc caàn chuaồn bũ cho thanh nieõn phuùc vuù taùi nguừ triongt thụứi bỡnh.?
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV: Trong thời bình, anh Vũ Văn An sinh
ngày 12/8/1991có giấy gọi nhập ngũ vào
ngày 3/3/2008, giấy gọi nhập ngũ đó có
đúng luật không? t ại sao?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
GV:Trong thời bình, anh Vũ Văn An sinh
ngày 12/7/1983 có giấy gọi nhập ngũ vào
ngày 3/3/2008, anh ta không chấp hành,
nh vậy có vi phạm luật nghĩa vụ quân sự
ợc quy định nh sau:
- Độ tuổi gọi nhập ngũ đợc quy
định đối với công dân nam trong thờibình là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi
- Thời hạn phục vụ tại ngũ trongthời bình của hạ sỹ quan và binh sỹ làmời tám tháng Thời hạn phục vụ tạingũ trong thời bình của hạ sỹ quan chỉhuy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn
kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sỹquan và binh sĩ trên tàu hải quân là haimơi bốn tháng
Trang 14HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Củng cố, bổ sung, kết luận nội dung : Độ
tuổi gọi nhập ngũ của công dân nam tronh
thời bình là từ đủ 18 tuổi đên hết 25 tuổi
GV: Trong thời bình, anh Vũ Văn Bình là
sinh viên năm thứ 2 trờng đại học thơng mại
nhận đợc giấy gọi nhập ngũ vào ngày
3/3/2008, giấy gọi nhập ngũ đó có đúng luật
Nhà nớc ta, đồng thời cũng thể hiện tính
nghiêm minh của pháp luật
- Việc tính thời điểm bắt đầu vàkết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ
sỹ quan và binh sỹ do Bộ trởng Bộ Quốcphòng quy định Thời gian đào ngũkhông đợc tính vào thời hạn phục vụ tạingũ
- Những công dân sau đây đợctạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình
- Những công dân sau đây đợcmiễn gọi nhập ngũ trong thời bình:
- Chế độ chính sách đối với hạ sỹquan, binh sỹ phục vụ tại ngũ đợc quy
-Xử lý vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự
nhằm bảo đảm tính nghiêm minh vàtriệt để của pháp luật
-Bất kể ai vi phạm Luật Nghĩa vụ quân
sự đều bị xử lý theo pháp luật
4.C uừng coỏ
- Phục vụ tại ngũ trong thời bình:
- Xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự:
5.Daởn doứ
-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực phaứn 2 : traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh trong vieọc
chaỏp haứnh Luaọt nghúa vuù quaõn sửù.
Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
Trang 15BàI 2: LUậT NGHĩA Vụ QUÂN Sự
Và TRáCH NHIệM CủA HọC SINH(tt)
I- MụC TIÊU
1 Về kiến thức
Giúp cho học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân
sự Xác định rõ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành chơng trình
giáo dục quốc phòng với kết quả tốt
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung
A - Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
2 Nội dung trọng tâm
B- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự
C- Trách nhiệm của học sinh
3 Phân bổ thời gian
- Tổng số: 4 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự, giới thiệu
khái quát về Luật.
Tiõt 2: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.
Tiõt 3: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân
Trang 16Tiết 4: Trách nhiệm của học sinh
III- CHUẩN Bị
1 Giáo viên
a, Chuẩn bị nội dung
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Sách giáo khoa, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu cólên quan đến nội dung bài giảng
- Thục luyện kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng;
định hớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
b, Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Máy tính, máy chiếu
- Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
2 Đ ối với học sinh
- Ôn tập bài cũ
- Đọc trớc bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa
IV.Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
1 Phơng pháp:
- Nêu vấn đề
- Giảng giải
- Dụng cụ trực quan
2 Hình thức: Thảo luận nhóm, vấn đáp (Theo từng nhóm)
V.Tiến trình dạy học
1.Oồn ủũnh lụựp:
2.Kieồm tra baứi cuừ
-Em haừy cho bieỏt Vieọc phuùc tại ngũ trong thời bình?
- Xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự?
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV : Tại sao học sinh trong các trờng phải
huấn luyện quân sự phổ thông ?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
3.Traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh.
a.Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trờng lớp tổ chức:
Trang 17GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Củng cố, bổ sung, kết luận: Trang bị cho
học sinh kiến thức quân sự phổ thông khi
nhập ngũ có điều kiện thuận lợi học tập rèn
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Học tập đầy đủ và có kết quả cao nhất ,
giúp đỡ bạn trong quá trình học tập
GV: sau khi học tập quân sự phổ thông em
vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nh thế
nào?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Xây dung nề nếp sinh hoạt tập thể có nề
nếp, kỷ luật, xây dung nếp sống văn minh
trong và ngoài nhà trờng
-Phaổ hoùc xong chửụng trỡnh Giaựo duùcQuoỏc phoứng theo qui ủũnh
-Coự thaựi ủoọ nghieõm tuực traựch nhieọmủaày ủuỷ trong hoùc taọp, reứn luyeọn
-Vaọn duùng keỏt quaỷ hoùc taọp vaứo vieọcsinh hoaùt neà neỏp trửụứng , lụựp
b Chấp hành quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự:
-Trửụực heỏt laứ thửùc hieọn vieọc ủaờng kớnghúa vuù quaõn sửù khi ủuỷ 17 tuoồi
-Vieọc ủaờng kớ nghúa vuù quaõn sửù ủửụùctieỏn haứnh taùi nụi cử truự
-Khi ủaờng kớ nghúa vuù quaõn sửù phaỷikeõ khai ủaày ủuỷ, chớnh xaực ủuựng thụứigian qui ủũnh
c Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức
khỏe:
-ẹi kieồm tra vaứ khaựm sửực khoỷa theogiaỏy goùi cuỷa ban chổ huy quaõn sửùhuyeọn, quaọn xaừ nụi cử truự
-ẹi kieồm tra vaứ khaựm sửực khoỷa nghúavuù quaõn sửù ủuựng thụứi gian, ủũa ủieồm,tuaõn thuỷ ủaày ủuỷ caực qui ủũnh taùiphoứng khaựm
Trang 18GV: Nhận xét , bổ sung, kết luận
d ChÊp hµnh nghiªm lƯnh gäi nhËp
ngị:
-Phải có mặt đúng thời gian địa điểm
ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.
-Nếu không thể đúng thời gfian phảicó giấy chứng nhận của UBNDxã(phường)
-Công dân không chấp hành leengjgọi nhập ngũ bị xử lí và vẫn trongdiện gọi nhập ngũ cho đến hết 25tuổi
BI£N GIíI QUèC GIA
Ngày soạn :
Ngày áp dụng:
Tuần: 7
Tiết: 7
Trang 192 Về thái độ
Xác định đúng thái độ trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng,quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung.
Bài học gồm 3 phần:
A- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
1- Lãnh thổ quốc gia
2- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
B- Biên giới quốc gia.
1- Lịch sử hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
2- Khái niệm biên giới quốc gia
3- Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
C- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1- Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.2- Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam
3- Trách nhiệm của công dân
2- Nội dung trọng tâm của bài học:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
- Nội dung cơ bản bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
3- Thời gian.
- Tổng số: 05 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia .
Tiết 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Tiết 3: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
Tiết 4: Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về bảo vệ biên giới quốc gia Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biêngiới quốc gia
Tiết 5: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Trách
nhiệm của công dân
III- CHUẩN Bị.
1 Giáo viên
a- Chuẩn bị nội dung.
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có lên quan đến nội dung bàigiảng
- Luyện tập kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định ớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
h-b- Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Sách giáo khoa, luật biên giới quốc gia
- Chuẩn bị hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
Trang 20- Máy tính và máy chiếu (nếu có).
2 Đối với học sinh
- Ôn tập kiến thức bài trớc
- Đọc trớc nội dung bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa, bút mực
IV.Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
2.Kieồm tra baứi cuừ
Cho bieỏt traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh trong vieọc chaỏp haứnh Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV:Lãnh thổ quốc gia của các
quốc gia cổ đại lúc đầu chỉ là những
vùng đất nhỏ hẹp giới hạn trên mặt đất
thuận tiện cho sản xuất Khoa học kỹ
thuật phát triển cùng với sự lớn mạnh của
hệ thống chính trị, xã hội khái niệm lãnh
thổ quốc gia phát triển và hoàn thiện từ
đất liền của bề mặt trái đất mở rộng ra
biển, sâu xuống lòng đất và lên không
trung
GV: Theo cac em ngày nay khái niệm
lãnh thổ quốc gia đợc hiểu nh thế nào?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Nhận xét, bổ sung, kết luận : Định nghĩa
khái niệm
A- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
1- Lãnh thổ quốc gia.
a.Khái niệm lãnh thổ quốc gia
Laừnh thoồ quoỏc gia laứ 1 phaàn cuỷatraựi ủaỏt bao goàm vuứng ủaỏt, vuứng nửụực,vuứng trụứi tyeồn vuứng ủaỏt vaứ vuứng nửụựccuừng nhử loứng ủaỏt dửụựi chuựng thuoọcchuỷ quyeàn hoaứn toaứn vaứ rieõng bieọt cuỷamoói quoỏc gia nhaỏt ủũnh
b- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Trang 21Để học sinh khắc sâu phần đầu đồng thời để
chuyển sang mục b giáo viện nên đặt câu hỏi:
Lãnh thổ quốc gia đợc cấu thành bởi những
bộ phận nào?
HS: Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV: Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
Vùng đất: Vùng đất gồm phần đất
lục địa các đảo, quần đảo xa và gần bờ
GV: Hãy chỉ trên sơ đồ vùng đất của nớc
CHXHCN Việt Nam ?
Nhận xét, bổ sung, kết luận :
Do chúng nằm ở trên khu vực biên
giới nên quá trình khai thác, sử dụng và
bảo vệ nguồn nớc có liên quan trực tiếp
đến các quốc gia có chung đờng biên
giới Do vậy, các quốc gia hữu quan
th-ờng ký kết các điều ớc quốc tế quy định
về sử dụng, khai thác, bảo vệ nguồn nớc
này vì lợi ích chung của các bên
Trờng hợp các quốc gia quần đảo thì
vùng nớc này là toàn bộ những vùng nớc biển
nằm trong biên giới quốc gia và đợc gọi là
vùng nớc quần đảo
Bề rộng của lãnh hải theo Công ớc
luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy
định nhng không vợt qúa 12 hải lý tính từ
đờng cơ sở
- Lãnh thổ quốc gia gồm 4 bộphận: Vùng đất, vùng nớc, vùng trời,vùng long đất Ngoài ra lãnh thổ quốcgia theo qui định còn có phần đặc biệtnằm ngoài biên giới quốc gia
-Vuứng ủaỏt: Laứ phaàn laừnh thoồ chuỷyeỏu vaứ thửụứng chieỏm phaàn lụựn dieọntớch so vụựi phaàn laừnh thoồ khaực Vuứngủaỏt laừnh thoồ goàm toaứn boọ caực ủaỷo,quaàn ủaỷo thuoọc chuỷ quyeàn quoỏc gia
- Vùng nớc: Là toàn bộ phần nớcnằm trong biên giới quốc gia, vùng nớcbao gồm
+ Vùng nớc nội địa: bao gồm vùngnớc ở biển, hồ, ao, sông ngòi nằm trên
đất liền (sông sồng, sông Cửu Long, hồGơm, hồ Hoà Bình ) hay biển nội địa.+ Vùng nớc biên giới: bao gồm cácsông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vựcbiên giới giữa các quốc gia
+ Vùng nội thuỷ: là vùng nớc biển
đợc xác định bởi bờ biển và đờng cơ sởcủa quốc gia ven biển
+ Vùng nớc lãnh hải: là vùng biểnnằm bên ngoài và tiếp liền với vùng nớcnội thuỷ của quốc gia, đợc xác định bởi
đờng cơ sở và biên giới quốc gia trênbiển
Trang 22Lãnh hải Việt Nam rộng 12 hải lý tính
cơ sở ra phía ngoài Lãnh hải Việt Nam
bao gồm lãnh hải đất liền, lãnh hải của
đảo, lãnh hải quần đảo
Trong các tài liệu, văn bản pháp lý
quốc tế từ trớc tới nay cha quy định cụ
thể và thống nhất về độ cao vùng trời
quốc gia
Tuyên bố ngày 4 tháng 6 năm 1984 của
Việt Nam cũng không quy định cụ thể
độ cao vùng trời Việt Nam
V í d ụ: Máy bay đang bay trên
không phận quốc tế, tàu thuỷ đang bay
đất đợc kéo dài tới tận tâm trái đất
- Vùng trời: là khoảng không gian
bao trùm trên vùng đất và vùng nớc củaquốc gia
- Vùng lãnh thổ đặc biệt:
Các tàu thuyền, các phơng tiện baymang cờ hoặc dấu hiệu riêng biệt và hợppháp của quốc gia, các công trình nhântạo, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ốngdẫn ngầm hoạt động hoặc nằm ngoàiphạm vi lãnh thổ của các quốc gia nh ởvùng biển quốc tế, vùng Nam cực,khoảng không vũ trụ cũng đợc thừanhận nh một phần lãnh thổ quốc gia.Các phần lãnh thổ này còn đợc gọi vớitên khác nhau nh: lãnh thổ bơi, lãnh thổbay
4.Cuừng coỏ
- Khaựi nieọm laừnh thoồ quoỏc gia.
- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
- 5 Daởn doứ
-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực baứi 3:Baỷo veọ chuỷ quyeàn laừnh thoồ vaứ bieõn gụựi quoỏc gia phaàn 2: Chuỷ quyeàn laừnh thoồ quoỏc gia.
Trang 23Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
BàI 3: BảO Vệ CHUÛ QUYEÀN LãNH
THổ Và BIÊN GIớI QUốC GIA(tt)
2 Về thái độ
Xác định đúng thái độ trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng,quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung.
Bài học gồm 3 phần:
A- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
1- Lãnh thổ quốc gia
2- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
B- Biên giới quốc gia.
1- Lịch sử hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
2- Khái niệm biên giới quốc gia
3- Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
C- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1- Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.2- Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam
3- Trách nhiệm của công dân
2- Nội dung trọng tâm của bài học:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
- Nội dung cơ bản bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
3- Thời gian.
Ngaứy aựp duùng:
Tuaàn: 8
Tieỏt: 8
Trang 24- Tổng số: 05 tiết.
- Phân bố:
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia .
Tiết 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Tiết 3: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
Tiết 4: Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về bảo vệ biên giới quốc gia Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biêngiới quốc gia
Tiết 5: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Trách
nhiệm của công dân
III- CHUẩN Bị.
1 Giáo viên
a- Chuẩn bị nội dung.
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có lên quan đến nội dung bàigiảng
- Luyện tập kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định ớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
h-b- Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Sách giáo khoa, luật biên giới quốc gia
- Chuẩn bị hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
- Máy tính và máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
- Ôn tập kiến thức bài trớc
- Đọc trớc nội dung bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa, bút mực
VI.Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
2 Kieồm tra baứi cuừ
Cho bieỏt traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh trong vieọc chaỏp haứnh Luaọt nghúa vuù quaõn sửù
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3 Giảng bài mới:
Trang 25Hoạt động của giáo viên và
GV : Gụùi yự cho hoùc sinh naộm veà chuỷ
quyeàn laừnh thoồ quoỏc gia
GV : Chuỷ quyeàn laừnh thoồ quoỏc gia laứ
gỡ ?
HS : Traờ lụứi yự kieỏn caự nhaõn
HS : boồ sung
GV : Nhaọn xeựt , boồ sung, keỏt luaọn
GV : Moói quoỏc gia coự nhuừng chuỷ quyeàn
laừnh thoồ gỡ ?
GV : Theo em quoỏc gia coự quyeàn lửùa
choùn kinh teỏ, chớnh trũ VH_XH khoõng ?
Vỡ sao ?
HS : traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV : Nhaọn xeựt boồ sung, keỏt luaọn
2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia a) Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia làquyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn vàriêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ
và trên lãnh thổ của mình
- ở Việt Nam, quyền tối cao củaquốc gia đối với lãnh thổ đợc quy địnhtrong Hiến pháp 1992 của nớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nớc độc lập có chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng
- Quốc gia tự quy định chế độ pháp lý
đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia
- Quốc gia có quyền sở hữu hoàntoàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiêntrong lãnh thổ của mình
- Quốc gia thực hiện quyền tàiphán (quyền xét xử) đối với mọi côngdân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chứcnớc ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốcgia (trừ những trờng hợp pháp luật quốcgia hoặc điều ớc quốc tế mà quốc gia đó
là thành viên có quy định khác)
- Quốc gia có quyền áp dụng các
Trang 26GV : Taứi phaựn laứ gỡ ?
GV :: Công dân nớc ngoài vi phạm tội
buôn bán các chất ma tuý trên lãnh thổ
Việt Nam có bị cơ quan pháp luật Việt
Nam xử lý không ?
Nhận xét, bổ sung, kết luận
GV : Theo em quoỏc gia coự quyeàn tửù yự
caỷi taùo laừnh thoồ cuỷa mỡnh khoõng ?
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụbảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia theonhững nguyên tắc chung của pháp luậtquốc tế; có quyền quyết định sử dụng,thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật
và lợi ích của cộng đồng dân c sống trênlãnh thổ đó
4.Cuừng coỏ
-Khaựi nieọm chuỷ quyeàn laừnh thoồ quoỏc gia
-Nhửừng noọi dung cụ baỷn cuỷa chuỷ quyeàn laừnh thoồ quoỏc gia.
Trang 27BàI 3: BảO Vệ CHUÛ QUYEÀN LãNH THOÅ
BIÊN GIớI QUốC GIA(tt)
2 Về thái độ
Xác định đúng thái độ trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng,quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung.
Bài học gồm 3 phần:
A- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
1- Lãnh thổ quốc gia
2- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
B- Biên giới quốc gia.
1- Lịch sử hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
2- Khái niệm biên giới quốc gia
3- Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
C- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1- Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.2- Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam
3- Trách nhiệm của công dân
2- Nội dung trọng tâm của bài học:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
- Nội dung cơ bản bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
Ngaứy soaùn :
Ngaứy aựp duùng:
Tuaàn: 9
Tieỏt: 9
Trang 283- Thời gian.
- Tổng số: 05 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia .
Tiết 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Tiết 3: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
Tiết 4: Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về bảo vệ biên giới quốc gia Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biêngiới quốc gia
Tiết 5: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Trách
nhiệm của công dân
III- CHUẩN Bị.
1 Giáo viên
a- Chuẩn bị nội dung.
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có lên quan đến nội dung bàigiảng
- Luyện tập kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định ớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
h-b- Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Sách giáo khoa, luật biên giới quốc gia
- Chuẩn bị hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
- Máy tính và máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
- Ôn tập kiến thức bài trớc
- Đọc trớc nội dung bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa, bút mực
IV.Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
2 Kieồm tra baứi cuừ
Khaựi nieọm chuỷ queàn laừnh thoồ quoỏc gia?
Noọi dung chuỷ quyeàn laừnh thoồ qoỏc gia?
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
Trang 293 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
Biên giới trên đất liền đã đi vào ổn
định, Việt Nam còn tiếp tục đàm phán để
ổn định biên giới trên biển
Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác
định đợc 12 điểm để xác định đờng cơ
sở, Đã đàm phán với Trung Quốc ký kết
Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ, Đồng
thời đã ký các hiệp định phân định biển
với Thái Lan; Indonêsia Nh vậy, Việt
Nam còn phải giải quyết phân định biển
với Trung Quốc trên biển Đông và chủ
quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
Trờng Sa; với Campuchia về biên giới
trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng
đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với
Philipin về tranh chấp trên quần đảo
Tr-ờng Sa
4 bộ phận cấu thành biên giới là:
biên giới trên đất liền, biên giới trên biển,
biên giới lòng đất và biên giới trên
không
B- Biên giới quốc gia
1- Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam:
Cùng với việc hình thành và mởrộng lãnh thổ, biên giới quốc gia ViệtNam dần dần cũng hoàn thiện
Tuyến biên giới đất liền gồm Biêngiới Việt Nam - Trung Quốc; Biên giớiViệt Nam - Lào; Biên giới Việt Nam –Campuchia, Việt Nam đã thoả thuận tiếnhành phân giới cắm mốc, hoàn thànhvào năm 2012
2 Khái niệm biên giới quốc gia a) Khái niệm:
"Biên giới quốc gia của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đờng
và mặt thẳng đứng theo đờng đó để xác
định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa, vùng biển, lòng
đất, vùng trời của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b) Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
- Biên giới quốc gia trên đất liền:
Biên giới quốc gia trên đất liền làbiên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ
đất liền của một quốc gia với quốc giakhác
- Biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển có thể
có hai phần:
+ Một phần là đờng phân định nộithuỷ, lãnh hải giữa các nớc có bờ biển tiếp
Trang 30liền hay đối diện nhau
+ Một phần là đờng ranh giới phíangoài của lãnh hải để phân cách với cácvùng biển và thềm lục địa thuộc quyềnchủ quyền và quyền tài phán của quốcgia ven biển
- Biên giới lòng đất của quốc gia:
Biên giới lòng đất của quốc gia làbiên giới đợc xác định bằng mặt thẳng
đứng đi qua đờng biên giới quốc gia trên
đất liền, trên biển xuống lòng đất, độsâu tới tâm trái đất
và trên biển của quốc gia lên khôngtrung
+ Phần thứ hai, là phần biên giớitrên cao để phân định ranh giới vùng trờithuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệtcủa quốc gia và khoảng không gian vũtrụ phía trên
3 Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
a) Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia:
- Các nớc trên thế giới cũng nhViệt Nam đều tiến hành xác định biêngiới bằng hai cách cơ bản sau:
+ Thứ nhất, các nớc có chung biêngiới và ranh giới trên biển (nếu có) th-
ơng lợng để giải quyết vấn đề xác địnhbiên giới quốc gia
+ Thứ hai, đối với biên giới giáp
Trang 31+ Biên giới quốc gia trên đất liền
đ-ợc xác định theo các điểm (toạ độ, điểm
cao), đờng (đờng thẳng, đờng sống núi,
đờng cái, đờng mòn), vật chuẩn (cù lao,
bãi bồi)
+ Biên giới quốc gia trên sông, suối
đợc xác định:
Trên sông mà tàu thuyền đi lại đợc,
biên giới đợc xác định theo giữa lạch của
sông hoặc lạch chính của sông
Trên sông, suối mà tàu thuyền
không đi lại đợc thì biên giới theo giữa
sông, suối đó Trờng hợp sông, suối đổi
dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên
Biên giới trên cầu bắc qua sông,
suối đợc xác định chính giữa cầu không
kể biên giới dới sông, suối nh thế nào
- Phơng pháp để cố định đờng biên
giới quốc gia:
Dùng tài liệu ghi lại đờng biên giới
Đặt mốc quốc giới:
Dùng đờng phát quang ( ở Việt Nam
hiện nay mới dùng hai phơng pháp đầu)
với các vùng biển thuộc quyền chủquyền và quyền tài phán quốc gia, Nhànớc tự quy định biên giới trên biển phùhợp với các quy định trong Công ớc củaLiên hợp quốc về luật biển năm 1982
b) Cách xác định biên giới quốc gia:
* Xác định biên giới quốc gia trên
điều ớc quốc tế; phân giới trên thực địa(xác định đờng biên giới); cắm mốcquốc giới để cố định đờng biên giới
* Xác định biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển đợchoạch định và đánh dấu bằng các toạ độtrên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnhhải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnhhải của quần đảo Việt Nam đợc xác địnhbằng pháp luật Việt Nam phù hợp vớiCông ớc năm 1982 và các điều ớc quốc
tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam với các quốc gia hữu quan
* Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:
Biên giới quốc gia trong lòng đất làmặt thẳng đứng từ biên giới quốc giatrên đất liền và biên giới quốc gia trênbiển xuống lòng đất
Trang 32Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía
ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục
địa xuống lòng đất xác định quyền chủ
quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ớc
Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và
các điều ớc giữa Việt Nam và quốc gia
hữu quan
Biên giới quốc gia trên không xác định
chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt
khoảng không gian bao trùm trên lãnh
thổ, do quốc gia tự xác định và các nớc
mặc nhiên thừa nhận Tuyên bố của
Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam
ngày 5/6/1984 xác định: "Vùng trời của
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là không gian ở trên đất liền, nội
thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam
và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng
biệt của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
4.Cuừng coỏ
-Khaựi nieọm Bieõn giụựi quoỏc gia?
-.Caực boọ phaọn caỏu thaứnh bieõn giụựi quoỏc gia?
-Caựch xaực ủũnh bieõn giụựi quoỏc gia Vieọt Nam?
5 Daởn doứ
-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực baứi 3:Baỷo veọ chuỷ quyeàn laừnh thoồ vaứ bieõn gụựi quoỏc gia Phaàn II.Baỷo Veọ bieõn giụựi quoỏc gia nửụực coọng hoứa xaừ hoọi chuỷ nghúa Vieọt Nam
Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
Trang 33BàI 3: BảO Vệ CHUÛ QUYEÀN LãNH THOÅ
BIÊN GIớI QUốC GIA(tt)
2 Về thái độ
Xác định đúng thái độ trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng,quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung.
Bài học gồm 3 phần:
A- Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
1- Lãnh thổ quốc gia
2- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
B- Biên giới quốc gia.
1- Lịch sử hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
2- Khái niệm biên giới quốc gia
3- Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
C- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1- Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.2- Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam
3- Trách nhiệm của công dân
2- Nội dung trọng tâm của bài học:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
- Nội dung cơ bản bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
Trang 34- Tổng số: 05 tiết.
- Phân bố:
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia .
Tiết 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Tiết 3: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
Tiết 4: Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về bảo vệ biên giới quốc gia Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biêngiới quốc gia
Tiết 5: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Trách
nhiệm của công dân
III- CHUẩN Bị.
1 Giáo viên
a- Chuẩn bị nội dung.
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có lên quan đến nội dung bàigiảng
- Luyện tập kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định ớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
h-b- Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Sách giáo khoa, luật biên giới quốc gia
- Chuẩn bị hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
- Máy tính và máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
- Ôn tập kiến thức bài trớc
- Đọc trớc nội dung bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa, bút mực
IV Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
2 Kieồm tra baứi cuừ
-Khaựi nieọm Bieõn giụựi quoỏc gia?
-.Caực boọ phaọn caỏu thaứnh bieõn giụựi quoỏc gia?
-Caựch xaực ủũnh bieõn giụựi quoỏc gia Vieọt Nam?
Trang 35GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV :Sửù caàn thieỏt phaỷi baỷo veọ ủửụứng
bieõn giụựi quoỏc gia vỡ noự laứ cửỷa ngoừ, bụứ
coói cuỷa Toồ Quoỏc ủeồ giao lửu giửừa caực
quoỏc gia
GV : Nhửừng chuỷ trửụng chớnh saựch cuỷa
ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực cuừng nhử nhửừng
quan ủieồm cuỷa nửụực ta veà vieọc baỷo veọ
bieõn giụựi quoỏc gia
GV : Vỡ sao noựi bieõn giụựi quoỏc gia
nửụực CHXHCNVN laứ thieõng lieõng, baỏt
khaỷ xaõm phaùm ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
GV :Vieọc xaõy dửùng, quaỷn lớ, baỷo veọ
bieõn giụựi quoỏc gia laứ nhieọm vuù cuỷa ai ?
vaứ laứ traựch nhieọm cuỷa ai ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
GV :Vỡ sao vieọc baỷo veọ bieõn giụựi quoỏc
gia phaỷi dửùa vaứo daõn ? cuù theồ laứ nhửừng
III- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Một số quan điểm của Đ ảng
và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia
.
a Biên giới quốc gia nớc Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm:
b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nớc và là trách nhiệm của toàn Đ
ảng, toàn dân, toàn quân:
c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới:
d) Xây dựng biên giới hoà bình,
Trang 36ngửụứi daõn ụỷ ủaõu ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
GV :Theo em xaõy dửng vaứ giaỷi quyeỏt
vaỏn ủeà veà bieõn giụựi quoỏc gia baống bieọn
phaựp naứo ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
GV :ẹeồ quaỷn lớ , baỷo veọ bieõn gụựi quoỏc
gia cho toỏt chuựng ta caàn xaõy dửùng lửùc
lửụng nhử theỏ naứo laứ toỏt nhaỏt ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
GV : Theo em ủửụứng bieõn giụựi quoỏc coự
vũ trớ nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi nửụực ta ?
HS : Traỷ lụứi
HS : Boồ sung
GV:Nhaọn xeựt, boồ sung, keỏt luaọn
hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình:
e) Xây dựng lực lợng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hớng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại, có chất lợng cao, có quân số và tổ chức hợp lý:
2 Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a) Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng
và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
Khu vực biên giới là địa bàn chiếnlợc về quốc phòng, an ninh của mỗiquốc gia xây dựng, quản lý, bảo vệbiên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùngquan trọng về chính trị, kinh tế - xãhội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại
4.Cuừng coỏ
-Moọt soỏ quan ủieồm cuỷa ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực veà baỷo veọ bieõn giụựi quoỏc gia
Trang 37-Vũ trớ , yự nghúa cuỷa vieọc baỷo veọ bieõn giụựi quoỏc gia.
5 Daởn doứ
-Veà nhaứ hoùc baứi vaứ ủoùc trửụực baứi 3:Baỷo veọ chuỷ quyeàn laừnh thoồ vaứ bieõn gụựiquoỏc gia Phaàn: Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Duyeọt cuỷa toồ trửụỷng
BàI 3: BảO Vệ CHUÛ QUYEÀN LãNH THOÅ
BIÊN GIớI QUốC GIA(tt)
2 Về thái độ
Xác định đúng thái độ trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng,quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
II- CấU TRúC NộI DUNG , THờI GIAN
1- Cấu trúc nội dung.
Trang 381- Lãnh thổ quốc gia.
2- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
B- Biên giới quốc gia.
1- Lịch sử hình thành biên giới quốc gia Việt Nam
2- Khái niệm biên giới quốc gia
3- Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
C- Bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1- Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.2- Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam
3- Trách nhiệm của công dân
2- Nội dung trọng tâm của bài học:
- Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
- Nội dung cơ bản bảo vệ biên giới quốc gia nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
3- Thời gian.
- Tổng số: 05 tiết
- Phân bố:
Tiết 1: Lãnh thổ quốc gia .
Tiết 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Tiết 3: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.
Tiết 4: Một số quan điểm của Đ ảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về bảo vệ biên giới quốc gia Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biêngiới quốc gia
Tiết 5: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia Trách
nhiệm của công dân
III- CHUẩN Bị.
1 Giáo viên
a- Chuẩn bị nội dung.
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có lên quan đến nội dung bàigiảng
- Luyện tập kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định ớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học
h-b- Chuẩn bị phơng tiện dạy học
- Sách giáo khoa, luật biên giới quốc gia
- Chuẩn bị hình vẽ 1, 2, 3 trong sách giáo khoa
Trang 39- Máy tính và máy chiếu (nếu có).
2 Đối với học sinh
- Ôn tập kiến thức bài trớc
- Đọc trớc nội dung bài học
- Vở ghi, sách giáo khoa, bút mực
IV Ph ơng pháp dạy học và hình thức tổ c hửực dạy học
2 Kieồm tra baứi cuừ
-Trỡnh baứy moọt soỏ quan ủieồm cuỷa ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực veà baỷo veọ bieõn giụựi quoỏc gia?
-Vũ trớ, yự nghúa veà baỷo veọ bieõn giụựi quoỏc gia?
GV goùi 1, 2 Hoùc sinh leõn traỷ lụứi
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
GV: Bảo vệ ngôi nhà của mình là em bảo
vệ cái gì?
HS:Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV:Củng cố, bổ sung, kết luận: Quản lý,
bảo vệ đờng biên giới quốc gia, hệ thống
dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn
các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên
giới, vợt biên, vợt biển và các vi phạm
khác xảy ra ở khu vực biên giới
GV: Xây dựng khu vực biên giới vững
mạnh toàn diện ẹoự laứ nhuừng maởt naứo?
Xây dựng khu vực biên giới vững
mạnh toàn diện:
b) Nội dung, biện pháp xây dựng
và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Xây dựng và từng bớc hoàn thiện
hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
* Quản lý, bảo vệ đờng biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới;
đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vợt biên, vợt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới:
*Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:
Trang 40GV:Theỏ naứo laứ neà bieõn phoứng toaứn daõn
vaứ theỏ traọn bieõn phoứng toaứn daõn?
HS:Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV:Củng cố, bổ sung, kết luận
GV: ẹeồ quaỷn lớ toỏt ủửụứng bieõn giụựi
quoỏc gia phaỷi dửùa vaứo ai?
HS:Traỷ lụứi
HS: Boồ sung
GV:Củng cố, bổ sung, kết luận
GV:Em haừy co bieỏt traựch nhieọm cuỷa
coõng daõn trong vieọc baỷo veọ bieõn giụựi
quoỏc gia cuừng nhử baỷo veọ toaứn veùn
laừnh thoồ quoỏc gia?
* Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đờng biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật
tự khu vực biên giới, biển, đảo của Tổ quốc:
c) Trách nhiệm của công dân:
- Mọi công dân Việt Nam có tráchnhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốcgia của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam, xây dựng khu vực biên giới,giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ởkhu vực biên giới
- Trớc hết công dân phải nhận thức
rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủquyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấphành nghiêm hiến pháp, pháp luật củaNhà nớc,
- Thực hiện nghiêm luật quốcphòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biêngiới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,
- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thựchiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốcphòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành cácnhiệm vụ đợc giao; cảnh giác với mọi
âm mu phá hoại của các thế lực thù
địch
* Trách nhiệm của học sinh
- Học tập nâng cao trình độ nhậnthức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc vềtruyền thống dựng nớc, giữ nớc của dân