1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 11 (Trọn bộ)30976

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2015

Tiết: 1

Vào phủ chúa trịnh

(Trớch Th ượng kinh kớ sự ) -Lê Hữu

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự

Rốn luyện kỹ năng sống cho học sinh

3 Thỏi độ:

Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức

B Phương tiện thực hiện

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức -kỹ năng văn lớp 11

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành

Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận

D Tiến trình giờ học

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới:

Hoạt động 1

( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )

(?) Những hiểu biết của anh (chị) về tác

giả Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng

kinh kí sự”?

-HS dựa vào SGK trình bày ý chính

-GV tổng hợp:

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS đọc

Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích theo sơ

đồ

Hoạt động 3 ( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo lựa

chọn của GV

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái

hiện lại quang cảnh của phủ chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh

phủ chúa

I) Tiểu dẫn 1) Tác giả Lê Hữu Trác -Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá y học -Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự -Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép những

điều mắt thấy tai nghe II) Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tóm tắt văn bản

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ

2 Hiểu văn bản:

1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa

đua thắm ) + Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son

Trang 2

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị ) có

nhận xét gì về quang cảnh của phủ chúa?

-Hs nhận xét ,đấnh giá

- Gv tổng hợp

-GV nêu vấn đề:

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác

giả đã nhận xét : “cuộc sống ở đây thực

khác người thường” anh (chị) có nhận

tháy điều đó qua cung cách simh hoạt

nơi phủ chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những chi

tiết miêu tả cung cách sinh hoạt và nhận

xét về những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na

cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi

người cầm bút trực diện trình bày đối

tượng được phản ánh bằng cảm quan của

chính mình”.Xét ở phương diện này

TKKS đã thực sự được coi là một tác

phẩm kí sự chưa ? Hãy phân tích thái độ

của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình

bày

- GV gợi mở :

(?) Thái độ của tác giả trước quang cảnh

phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở

đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình

bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những phân tích trên , hãy đánh

giá chung về tác giả ? Qua con người và

nhõn cỏch của Lờ Hữu Trỏc em rỳt ra

được bài học gỡ cho bản thõn?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

,mâm vàng chén bạc) + Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường -> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng -> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ) -> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi

+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không được trực tiếp gặp chúa “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên.tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép,cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua 2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”…

“ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không

đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí .Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác +Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ

bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc

Dám nóithẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

Trang 3

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận

xét gì về nghệ thuật viết kí sự của tác giả

?Hãy phân tích những nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình

bày

- GV tổng hợp :

Hoạt động 4

(Củng cố và luyện tập)

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về

bức tranh hiện thực của xã hội phong

kiến đương thời ? Từ đó hãy nhận xét về

thái độ của tác giả trước hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của cá

nhân

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm + Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động + Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi

tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của

XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danh lợi

4 Củng cố:

- Hệ thống kiến thức đó học

5 Dặn dò:

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng Lón ễng ).

E.:Rỳt kinh nghi ệm:

GV cần chỉ ra sự tinh tế của tỏc giả qua cỏi cười kớn đỏo

- Ngày soạn:12/8/2015

Tiết : 2

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng

2 Kĩ năng:

- Biờt cỏch trỡnh bày và lĩnh hội lời núi trong quỏ trinh giao tiếp

- Đặt mục tiờu học tập ngụn ngữ chung và trau dồi ngụn ngữ cỏ nhõn

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

3 Thỏi độ:

- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà

B Phương tiện thực hiện

- GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức và kỹ năng văn lớp 11

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh ,cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa trong đoạn trớch “ Vào phủ chỳa trịnh” của Lờ Hữu Trỏc?

3 Bài mới

Hoạt động của gv và hs Yờu cầu cần đạt

Hoạt động1

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội

Trang 4

- Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong

cuộc sống xã hội?

Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ?

Hoạt động 2

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá

nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân

tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

trong việc sử dụng từ ngữ?

- Thảo luận nhúm : Tỡm hiểu về những

nột giống nhau và khỏc nhau của ngụn

ngữ chung và lời núi cỏ nhõn ?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3

GV định hướng HS làm bài tập

Trao đổi cặp Gọi trình bày Chấm điểm

dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng

đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm ) + Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phương thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những

từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân

có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung Phong cách ngôn ngữ cá nhân

HS thảo luận III Ghi nhớ

IV Luyện tập

Bài tập 1

- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất

- đã chết

- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến

Bài tập 2

- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại

- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương

4 Hướng dẫn về nhà

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại - bài tập 3

- Soạn bài theo phân phối chương trình

E. Rút kinh nghiệm:

Kết hợp giữa diễn dịch vừa qui nạp,GV có thể nêu nhận định chung rồi yêu cầu Hs huy động thực tiễn sử dụng để minh họa.Hoặc ngược lại

Trang 5

Ngày soạn : 13/8/2015

Tiết 3+4

BÀI VIẾT SỐ 1 Chủ đề:

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ( Một hiện tượng đời sống)

A Chuẩn kiến thức kĩ năng, thỏi độ.

1 Kiến thức:

- Hiểu được những hiện tượng xó hội cú tớnh thời sự núng hổi, cấp bỏch.

2 Kĩ Năng:

- Biết vận dụng những tri thức xó hội và kĩ năng làm bài văn nghị luận xó hội.

3 Thỏi độ:

- Cú cỏi nhỡn đỳng đắn trước những hiện tượng đời sống tớch cực, tiờu cực.

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết những tỡnh huống đặt ra trong cỏc văn bản.

- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ của cỏ nhõn về hiện tượng đời sống.

- Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận

B Bảng mụ tả mức độ đỏnh giỏ theo chủ đề:

Nghị luận xó hội ( Một hiện tượng đời sống)

Vận dụng

- Nờu cỏc hiện

tượng đời sống

đó và đang xảy

ra.

Câu hỏi định

tính, định

lượng

- Câu hỏi nhận

biết đòi hỏi trả

lời ngắn.

- Câu hỏi gợi mở

trả lời ngắn hoặc

dài.

- Lý giải được cỏc biểu hiện của hiện tượng đời sống.

- Hiểu được những hiện tượng đời sống đang xảy ra là hiện tượng tớch cực hay tiờu cực.

- Biết cỏch trỡnh bày cỏc luận điểm.

- Vận dụng hiểu biết của bản thõn để lý giải cỏc hiện tượng đời sống.

- Vận dụng kiến thức

và kĩ năng vào làm bài văn nghị luận xó hội gồm cú 3 phần.

- Đưa ra được những giải phỏp tớch cực khắc phục mặt trỏi của hiện tượng và nờu bài học cuộc sống.

C Cõu hỏi, bài tập minh họa

Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Trang 6

Vận dụng

- Kể tên các tệ

nạn xã hội mà

em biết

- Kể tên các tệ

nạn học đường

- Thái độ sống

thờ ơ, vô cảm

của giới trẻ hiện

nay có phải là

hiện tượng đời

sống không?

- Cho biết

truyền thống

uống nước nhớ

nguồn có phải

là hiện tượng

đời sống?

- Liệt kê một số

hiện tượng đời

sống có tác

động lớn đến

giới trẻ ngày

nay?

- Giải thích thế nào

là sống thơ ơ, vô cảm?

- Lý giải bệnh thành tích và gian lận trong thi cử ngày nay?

- Hiểu biết của em

về luật an toàn giao thông?

- Thế nào là HIV/

AIDS?

- Những giải pháp hiện nay về việc phòng chống HIV/AIDS?

- Vì sao giới trẻ ngày nay lại thích chơi game.

- Tại sao giới trẻ ngày nay lại thích nhạc Hàn?

- Làm rõ những mặt trái của việc say mê thần tượng.

- Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay.

- Anh(chị) có suy nghĩ gì về tệ nạn nghiện ma tuý hiện nay?

D Xây dựng ma trận đề kiểm tra.

Vận dụng Mức độ

Nhận diện các hiện tượng đời sống

Nêu nội dung chính của hiện tượng đời sống

Hiểu được thực trạng của các hiện tượng đời sống.

Đưa ra những giải pháp thiết thực để giải quyết các hiện tượng một cách triệt để.

Trang 7

Số cõu

Số điểm

Tỷ lệ

1 15%

1 15%

1 30%

1 40%

1 100%

E Đề kiểm tra (Thời gian làm bài 90 phỳt)

Hóy viết một bài văn ngắn ( khụng quỏ 400 từ) phỏt biểu ý kến về hiện tượng sống thờ ơ, vụ cảm, thiếu trỏch nhiệm với người thõn, gia đỡnh và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay

Hướng dẫn chấm

* Yờu cầu về kĩ năng:

Biết cỏch làm bài văn nghị luận xó hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ và ngữ phỏp.

*Yờu cầu về kiến thức:

Học sinh cú thể đưa ra những ý kiến riờng và trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau nhưng cần chõn thành, thiết thực, hợp lớ, chặt chẽ và thuyết phục Cần nờu bật được cỏc ý chớnh sau:

I Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

II Thõn bài

1 Thực trạng của lối sống thờ ơ vụ cảm:

Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niờn: sống ớch kỉ, ham chơi, chỉ biết đũi hỏi, hưởng thụ khụng cú trỏch nhiệm với gia đỡnh, xó hội Thậm chớ cú học sinh tỡm đến cỏi chết chỉ vỡ cha mẹ khụng đỏp ứng cỏc yờu cầu của m ỡnh

2 Nguyờn nhõn

- Xó hội phỏt triển, nhiều cỏc loại hỡnh vui chơi giải trớ Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn

- Do phụ huynh nuụng chiều con cỏi

- Nhà trường, xó hội chưa cú cỏc biện phỏp quản lớ, giỏo dục thớch hợp

3 Hậu quả

- Đối với bản thõn

- Đối với gia đỡnh

- Đối với xó hội

4 Biện phỏp giải quyết vấn đề trờn.

Kết bài : Bài học rỳt ra cho bản thõn về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống cú trỏch

nhiệm với bản thõn, gia đỡnh và xó hội.

VI Cỏch cho điểm:

+ Điểm 9-10: đỏp ứng tất cả cỏc yờu cầu trờn, văn viết trụi chảy, cú cảm xỳc.

+ Điểm7-8: đỏp ứng được cơ bản cỏc yờu cầu trờn, thiếu sút một vài ý, mắc một vài lỗi khụng đỏng kể.

+ Điểm 5-6 : Đỏp ứng ở mức trung bỡnh cỏc yờu cầu của đề Hiểu đề chưa thấu đỏo, bài làm cũn

chung chung, diễn đạt thiếu trụi chảy

+ Điểm 3-4: bài viết sơ sài,chưa hiểu đề,hoặc viết lan man.

+ Điểm 1-2: lạc đề, chưa hiểu đề

G Dặn dò.- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trước khi nộp

- Soạn bài theo phân phối chương trình

-

Trang 8

Ngày soạn : 16/8/2015

Tiết 5:

Tự tình

( Bài II )

Hồ Xuân Hương

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng thơ Nôm Hỗ Xuân Hương

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

- Kỹ năng sống biết cảm thụng và sẻ chia trước khao khỏt tỡnh yờu và hạnh phỳc tuổi xuõn của người phụ

nữ ; Cảm thụng và trõn trọng khỏt vọng giải phúng tỡnh cảm của người phụ nữ trong xó hội phong kiến

- Phõn tớch , bỡnh luận , trỡnh bày cảm nhận về cỏch biểu hiện của chủ thể trữ tỡnh trong thơ trung đại

- Nhận thức và xỏc định sự thức tỉnh ý thức cỏ nhõn ,thức tỉnh về quyền con người qua bài thơ

B Phương tiện thực hiện

- GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức và kỹ năng văn lớp 11

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV gọi HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu

hỏi

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung

chính nào?

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản Gọi

HS đọc và nhận xét GV đọc lại

Hoạt động 3

Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Tìm

những từ chỉ không gian, thời gian và

tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2

câu thơ đầu? Nhận xét cách dùng từ và

ngắt nhịp câu thơ 2 ?

Cái hồng nhan ≠ kiếp hồng nhan ≠ phận

hồng nhan

Trơ/cái hồng nhan/với nước non

I Đọc hiểu tiểu dẫn

- Cuộc đời

- Sự nghiệp sáng tác

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Thể loại

3 Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật

3.1 Hai câu đề

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non

 Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya,

cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái

hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vô

nghĩa, trơ lì ra với nước non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn

bà trầm uất, đang đối diện với chính mình

3.2 Hai câu thực

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

Trang 9

Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong hai câu 3+4? Tìm những từ ngữ

biểu cảm và giá trị nghệ thuật có trong 2

câu thơ đó?

- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn:

Yếu tố vi lượng  chẳng bao giờ viên

mãn

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thương mình xót xa.

Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ

5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái

độ của nhân vật trữ tình trước số phận

như thế nào?

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác

giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối

có ý nghĩa như thế nào? Giải thích nghĩa

của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu

thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

+ Lại(1): Thêm lần nữa

+ Lại(2): Trở lại

Bản chất của tình yêu là không thể san sẻ

( ăng ghen)

- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh

lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/

năm thì mười họa nên chăng chớ/ một

tháng đôi lần có cũng không/

Hoạt động 4

Cảm nhận sõu sắc nhất của em về nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 5

HD HS luện tập: Sosỏnh bài thơ tự tỡnh I

v à tự tỡnh II của Hồ Xuõn Hương ?

- Uống rượu mong giải sầu nhưng không được, Say lại tỉnh tỉnh càng

buồn hơn

- Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

3.4 Hai câu kết

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch

III Ghi nhớ

- SGK

IV Luyện tập:

HS làm bài tập 1 tr 20

- Sự giống nhau:

+ Tỏc giả tự núi lờn nỗi lũng mỡnh với hai tõm trngj vừa buồn tủi, xút

xa vừa phẫn uất trước duyờn phận

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ làm định ngữ hoặc bổ

ngữ: mừ thảm, chuụng sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom (Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự tỡnh- bài II)

+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ

- Sự khỏc nhau: Ở Tự tỡnh- bài I, yếu tố phản khỏng, thỏch đố duyờn phận mạnh mẽ hơn Tự tỡnh- bài I viết trước Tự tỡnh-bài II

4 Củng cố: Qua bài thơ “tự tỡnh” < Bài II >Em đó hiểu rừ hơn điều gỡ về nữ sĩ xuõn Hương núi riờng và người phụ

nữ Việt Nam xưa núi chung ?

Trang 10

- Nội dung:

+ Qua lời tự tỡnh, bài thơ núi lờn cả bi kịch và khỏt vọng hạnh phỳc của HXH

+ í nghĩa nhõn văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ nữ vẫn gắng gượng vượt lờn trõn số phận nhưng cuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

+ H/a giàu sức gợi

+ Diễn tả tinh tế tõm trạng

5 Dặn dũ:

Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ

- Tập bình bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chương trình

E Rút kinh nghiệm:

Tự tình thể hiện hai tâm trạng tưởng chừng trái ngược nhau nhưng thống nhất trong bản lĩnh,tích cách của

HXH:vừa buồn tủi ,vừa phẫn uất ,muốn vượt lên số phận nhưng cuối cùng vẫn đọng lại nỗi xót xa GV cần lí giải sự thống này để làm nổi bật ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài thơ

-Ngàysoạn:17/8/2015

Tiết6

Câu cá mùa thu

(Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…

- Ren luyện kỹ năng sống :

+ Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hỡnh ở nụng thụn Việt Nam qua nghệ thuật của tỏc giả

+ Tư duy sỏng tạo : Phõn tớch , bỡnh luận về cảnh thu , tỡnh thu và nghệ thuật tả cảnh , tả tỡnh của Nguyễn Khuyễn + Bài học cho bản thõn : Rung cảm trước vẻ đẹp của thiờn nhiờn , biết yờu quờ hương , đất nước

B Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV ngữ văn 11, chuẩn kiến thức - kỹ năng văn lớp 11

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc bài thơ “ tự tỡnh “ của Hồ Xuõn Hương ? CảmNhận của em về thơ và cuộc đời c ủa

Bà ? 3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

Hs dựa vào phần tiểu dẫn trình bày

ngắn gọn về quê hương,gđ,cuộc đời,sự

nghiệp,tính cách

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

I Đọc hiểu tiểu dẫn:

1.Tác giả;

-Quê hương;

Tên-bút danh:

-Gia đình -Tài năng,cốt cách thanh cao,yêu nước thương dân 2.Về chùm thơ thu và bài “Thu điếu”:

- Đọc

Ngày đăng: 29/03/2022, 08:36

w