1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao An Tin 11 Tron Bo

105 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 294,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình làm việc trên máy với các loại dữ liệu đã học nếu xảy ra sự cố về nguồn điện vậy sau khi khởi động lại hệ thống chúng ta có còn thấy được kết quả mà chương trình đã c[r]

Trang 1

Bài 1: khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

Tiết 1 Ngày soạn 20 tháng 08 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Cho học sinh biết có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chơng trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Phân biệt đợc 2 khái niệm thông dịch và biên dịch

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3.Nội dung bài mới:

Trong chơng trình Tin học lớp 10 các em đã đợc biết

đến một số khái niệm về ngôn ngữ lập trình và

ch-ơng trình dich

GV: Đặt câu hỏi : Em hày cho biết các bớc giải

thuật toán trên máy tính?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và tổng hợp

lại các bớc giải toán trên máy tính đã học ở lớp 10

- Bớc 1 : Xác định bài toán.

- Bớc 2: Lựa chọn và thiết kế thuật toán.

- Bớc 3: Viết chơng trình.

- Bớc 4: Hiệu chỉnh

- Bớc 5: Viết tài liệu.

GV: Đặt câu hỏi : Em hãy cho biết có mấy loại

ngôn ngữ lập trình ?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh.

Mỗi loại máy có 1 ngôn ngữ riêng, thờng thì

ngôn ngữ viết cho loại máy nào thì chỉ chạy đợc trên

máy đó

Khi viết chơng trình bằng ngôn ngữ lập trình

bậc cao để chạy đợc trên từng loại máy thì cúng ta

phải chuyển chơng trình sang ngôn ngữ máy của

máy đó.

GV: Đặt câu hỏi : Làm thế nào để chuyển ngôn ngữ

bậc cao sang ngôn ngữ máy?

Ví Dụ : Bạn là ngời không biét tiếng Anh vậy ta

phải làm thế nào để có thể nói chuyện với ngời Anh

đó?Hay để đọc đợc 1 cuốn sách tiếng Anh?

- Vởy chúng ta phải cần có ngời Dịch và ngời

dịch này phải dịch từng câu khi 2 ngời nói

chuyện.

- Còn khi muốn dịch 1 cuốn sách sang tiếng việt

thì cúng ta cần phải dịch toàn bộ cuốn sách đó

- Thông dịch : Sử dụng các lệnh trong command

promt để sử dụng 1 số lệnh của DOS Hoặc sử

Khái niệm về lập trình:

Lập trình là sử dụng 1 cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả và diễn đạt các thuật toán.

- Trả lời câu hỏi : Có 3 loại NN lập trình : Ngôn ngữ máy , Hợp ngữ, và Ngôn ngữ bậc cao.

+ Chơng trình viết bằng ngôn ngữ máy có thể nạp vào máy và thi hành ngay.

+ Chơng trình Viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói chung là không phụ thuộc vào các loại máy.Muốn

nó thi hành đc thì phải chuyển đợc nó sang ngôn ngữ máy.

 vậy chúng ta cần phải có chơng trình dịch viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao để chuyển sang ngôn ngữ máy để máy co thể thi hành đ- ợc.

Chơng trình có 2 loại là Biên dịch và thông dịch

- Thông Dịch : (interpreter) Dịch lần lợt từng câu

lệnh và thực hiện ngay câu lệnh đó.

Thông dich là việt lặp lại các bớc sau:

 kiểm tra tính đúng đắn của của câu lệnh tiếp theo trong chơng trình nguồn.

 Chuyển đổi các câu lệnh đó thành 1 hay nhiều

Trang 2

dụng Ngôn ngữ FOXPRO để và thực hiện 1 số

lệnh quản trị dữ liệu, để học sinh dễ dàng nhận

ra việc thông dịch.

Đi kèm với chơng trình dịch thì thờng có các công

cụ soạn thảo chơng trình nguồn , Lu trữ, tìm kiếm ,

phát hiện lỗi và thông báo lỗi Thờng thì một ngôn

ngữa lập trình thờng chứa tất cả các công cụ trên.

câu lệnh trong ngôn ngữ máy.

 Thực hiện các lệnh ngôn ngữ máy vừa chuyển

đợc.

- Biên Dịch: (Compiler) Thực hiện các bớc sau:

 Duyệt ,Kiểm tra, Phát hiện lỗi và kiểm tra tính

đúng đắn của các câu lệnh trong chơng trình nguồn.

 Dịch toàn bộ chơng trình nguồn thành 1 chơng trình dịch (hay ngôn ngữ máy) để có thể thực hiện trên máy và lu trữ lại để sử dụng khi cần.

Trang 3

Bài 2: các thành phần của ngôn ngữ lập trình

Tiết 2 Ngày 24 tháng 08 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:Cho học sinh biết có ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là : Bảng chữcái, Cú pháp và ngữ nghĩa

- Hiểu và phân biệt đợc 3 thành phần này.

- Biết các thành phần cơ bản của Pascal : bảng chữ cái , Tên chuẩn, từ khoá, hằng và biến.

2 Về Thỏi độ:- Hiểu được sự cần thiết , lợi ớch của việc lập trỡnh trờn mỏy tớnh đối với đời sống và cỏc ngành khoa học xó hội

3 Về kỹ năng: Phân biệt đợc tên, hằng và biến

- Biết đặt tên đúng.

II/ Phơng tiện dạy học:Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Phân biệt đợc 2 khái niệm thông dịch và biên dịch

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3.Nội dung bài mới:

GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung thờng có 1

số thành phần nh :

Dùng ký hiệu mào để viết chơng trình, viết theo quy

tắc nào, và viết nh vậy có ý nghĩa nh thế nào Mỗi 1

ngôn ngữ lập trình có 1 quy định riêng về nhừng

thành phần này.

Ví dụ : Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình

khác nhau có sự khác nhau : chẳng hạn nh ngôn ngữ

Pascal không s dụng dấu ! nhng ngôn ngữ C++ lại

sử dụng ký hiệu này.

- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng

có sự khác nhau Chẳng hạn nh Pascal s dụng

cú pháp Begin End để gộp nhiều lệnh thành

1 nhng trong C++ lại sử dụng cặp ký hiệu là {}

- Mối ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác định

ngữ nghĩa khác nhau

HS: Lắng nghe ghi chép.

GV: Đa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có bảng

chữ cái.ngũ pháp cú pháp và nghĩa của câu,từ.

GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung, các

đối tợng sử dụng trong chơng trình đều phải đặt tên

để tiện cho việc sử dụng Việc đặt tên trong các

ngôn ngữ khác nhau là khác nhau, có ngôn ngữ

phân biệt chữ hoa có ngôn ngữ phân biệt chữ thờng.

Có nhng ngôn ngữ không phân biệt chũ hoa hay chữ

Còn nếu chúng ta đặt là : abc, 2x, a&b là sai

GV: Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ bản này

tuy nhiên tuỳ theo ngôn ngữ mà các tên có ý nghĩa

khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau

- Trong khi soạn thảo chơng trình, các ngôn ngữ

lập trình thờng hiển thị các tên dành riêng (ay

từ khoá ) với màu chữ khác hẳn với các tên còn

lại giúp ngời lập trình có thể phân biệt đợc đâu

là từ khoá , Trong ngôn ngữ Pascal từ khoá

th-ờng hiển thị màu trắng.

GV: Giáo viên mở 1 chơng trình viết bằng Pascal để

học sinh quan sát cách hiển thị của 1 số từ khoá

- Cú pháp cho biết cách viết chơng trình hợp lệ, Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chơng trình.

- các lỗi cú pháp đợc chơng trình dịch và phát hiện lỗi

và thông báo cho ngời lập trình Chơng trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch chơng trình sang ngôn ngữ máy.

- Các lỗi ngữ nghĩa thì khó phát hiện hơn,và thơng đợc phát hiện khi chạy chơng trình.

2 Một số khái niệm:

a) Tên :

Mọi đối tợng trong chơng trình đều cần phải đợc đặt tên theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình và từng chơng trình cụ thể.

Trong ngôn ngữ Turbo Pascal tên là 1 dẫy liên tiếp không quá 127 ký tự bao gồm chữ cái , chữ số, dấu gạch dới, và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dới.

Trong Pree Pascal , Tên có thể có đến tối đa 255 ký tự.

Ngôn ngữ lập trình Pascal không phân biệt chữ hoa hay chữ thờng nhng 1 số ngôn ngữ khác lai phân biệt chữ hoa và chữa thờng.

- Ngôn ngữ lập trình thờng có 3 loại tên cơ bản: tên dành riêng , tên chuẩn và tên do ngời lập trình tự

đặt.

- Tên dành riêng : Tên dành riêng hay còn gọi bằng thuật ngữ chuyên ngành là từ khoá, là những tên đợc ngôn ngữ lập trình quy định với ý nghĩa xác định mà ngời lập trình không thể dùng với ý nghĩa khác

Ví dụ : Trong Pascal :Program; Var; Uses; Begin; End; Type; Const;

Trong C++ : Main; Include; If; While; Do; Void

- Tên chuẩn:

Trang 4

những giá trị viết trực tiếp khi viết chơng

trình.mối ngôn ngữ lập trình có 1 quy định viết

về hằng triêng hằng đợc đặt tên cũng có cách

đặt tên cho hằng khác nhau.

- Biến là đối tợng đợc sử dụng nhiều nhất trong

khi viết chơng trình Biến là đại lợng có thể

thay đổi đc lên thờng đợc dùng để lu trữ kết

qủa, làm trung gian cho các tính toán Mỗi

loại ngôn ngữ có các loại biến khác nhau và

cách khai báo khác nhau.

- Khi viết chơng trình ngời lập trình thờng có nhu

cầu giải thích cho nhứng câu lệnh mà mình

viết để khi đọc lại đợc thuận tiện hoặc ngơif

khác đọc dễ hiểu đợc chơng trình mình viết, do

vậy các ngôn ngữ lập trình thờng cung cấp cho

ta cách viết các chú thích vào trong chơng

trình.

- Ngôn ngữ khác nhau thì cũng có cách viết các

chú thích khác nhau.

GV: Mở 1 chơng trình Pascal đơn giản có chứa các

thành phần là các khái niệm của bài học, (sử dụng

bản in sẵn khổ lớn) và chỉ rõ cho học sinh từng

khái niệm đợc thể hiện trong chơng trình.

Là những tên đợc ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nào đó trong th viên của ngôn ngữ lập trình, Tuy nhiên với ngời lập trình có thể sử dụng với các ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: Trong ngôn ngữ Pas : Real, integer, Cos, Sin,

đặt trong dấu nháy (‘ ‘ )hoặc dấu Trong C++ (“ “) + Hằng Logic là các giá trị đúng (True) hoặc sai (False)

- Biến : Là đại lợng đợc đặt tên giá trị của nó có thể

đợc thay đổi trong chơng trình.

Biến phải đợc khai báo khi sử dụng và phải đợc khai báo trớc.

Các ngôn ngữ lập trình có nhiều loại biến khác nhau.

- Hiểu chơng trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

- Biết cấu trúc của một chơng trình Pascal: cấu trúc chung của các thành phần

2 Về Thỏi độ:

- định hỡnh được cấu trỳc cơ bản của một chương trỡnh bắt buộc phải tuõn thủ, biết cỏch viết 1 chương trỡnh hợp lệ

3 Về kỹ năng:

- Nhận biết đc các thành phần của một chơng trình đơn giản

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :cấu trúc của một chơng trình, các cách khai báo các đại lợng trong chơng trình, ý

nghĩa của các thành phần trong chơng trình pascal đơn giản

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới:

GV: Thuyết trình đa ra một cấu trúc chung của

- mỗi chơng trình nói chung gồm 3 thành phần

Trang 5

HS : lắng nghe và ghi chép

GV: Thuyết trình đa ra kiến thức

HS : lắng nghe + ghi chép

GV: Phần khai báo sẽ báo cho máy biết chơng

trình sẽ sử dụng những tài nguyên nào của máy

GV: mỗi ngôn ngữ LT có cách khai báo khác

nhau và tuỳ thuộc vào mỗi chơng trình mà ta xem

cần phải khai báo những gì

GV: Khai báo hằng là việc đặt tên cho hằng để

tiện khi sử dụng và tránh việc phải viết lặp lại

nhiều lần cùng 1 hằng trong CT Khai báo hằng

còn tiện lợi hơn khi cần thay đổi giá trị của nó

a) Các thành phần của chơng trình

- Phần đầu của chơng trình: nó bắt đầu bằng từ

khoá Program sau đó ít nhất là 1 khoảng trắng và 1tên do ngời dùng tự đặt.cuối cùng kết thúc bằng dấu (

; )VD: Program Baitap1;

Program tinhtong;

- Phần khai báo : có nhiệm vụ giới thiệu các đại

l-ợng sẽ tham gia trong chơng trình, và mỗi ngôn ngữlập trình có kiểu khai báo riêng ,lập trình bằng ngônngữ nào thì phải chú ý các cách khai báo của ngônngữ ấy

+ Khai báo sử dụng th viện chuẩn :

Trong Pascal có sẵn một số hàm thủ tục chuẩn,chúng đợc phân thành từng nhóm mang tên đặc trng,gọi là các th viện nh : CRT, Graph, DOS,Printer muốn sử dụng các hàm hay các thủ tục của

th viện nào thì chúng ta phải khai báo có sử dụng thviện đó Lời khai báo phải để ở ngay sau phần đầucủa chơng trình theo cú pháp:

+ Khai báo hằng và biến

Biến là đại lợng có giá trị thay đổi đc ,còn hằng là đạilợng có giá trị không đổi chúng đc dùng trong chơngtrình để lu trữ các dữ liệu,tham gia các biểu thức tínhtoán Biến và hằng là các đại lợng khó có thể thiếutrong các chơng trình

VD khai báo hằng : Trong ví dụ trên: Sau Var hoặc Const N = 100;

E = 2.7;

* Khai báo biến : Tất cả các biến sử dụng trong

ch-ơng trình đều phải khai báo để chch-ơng trình dịch biết

để sử lý và lu trữ

Biến chỉ nhận và mang 1 giá trị đc gọi là biến đơn (Khai báo biến sẽ trình bày ở bài 5)

+ Khai báo (định nghĩa) một kiểu dữ liệu mới

Ngoài các kiểu dữ liệu mà bản thân ngôn ngữ đã cósẵn nh kiểu thực, nguyên, ký tự, Lô gíc ngời dùng

có thể tự xây dụng lên các kiểu dữ liệu mới phục vụcho chơng trình của mình nhng phải mô tả sau từkhoá TYPE Khi đã định nghĩa 1 kiều dữ liệu mới, ta

có thể khai báo các biến thuộc kiểu này VD : Type Mang = Array[1 10] of real;

Var

A, B : Mang;

- Phần thân chơng trình:

Đây là phần chủ yếu nhất của chơng trình

Thân chơng trình bắt đầu bằng từ khoá BEGIN và kếtthúc bằng từ khoá END (Phải có dấu chấm ở cuỗi).Giữa khối BEGIN và END là các câu lệnh Mỗi lệnh

đều kết thúc bằng dấu ( ; ) Một lệnh nếu dài thì cóthể viết trên 1 hay nhiều dòng VD:

Write(‘nhap A : ’); Readln(A);

b) Giải thích các câu lệnh trong chơng trình

Trang 6

Dới đây là chơng trình cụ thể:

Program TinhTong;{tinh tong cua 2 chu so}

VD: Chơng trình tính diện tích và chu vi của hình

chữ nhật.in lên màn hình diện tích và chu vi của

Writeln( Dien tich= , S: 8: 2);‘ ’

Writeln( Chu vi= , P: 8: 2);‘ ’

Readln;

End.

- {tinh tong cua 2 chu so}

đây là lệnh chú thích nêu lên mục đích của chơngtrình

Xem SGK và giải thích cho học sinh và giúp học sinh qua

đó nhận ra hai chơng trình cùng thực hiện 1 công việc

nh-ng viết bằnh-ng 2 nh-ngôn nh-ngữ khác nhau nên hệ thốnh-ng các câu lệnh trong CT cũng khác nhau.

Có thể thêm câu lệnh hiển thị 1 xâu vào trong CT Pascal

để thể hiện rõ hơn và nếu muốn đa ra câu thông báo thì ta

có thể sử dụng lệnh để hiển thị thêm các câu lệnh tiếp theo.

V/ Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại 1 số khái niệm mới.

- Cho 1 chơng trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh phân biệt và chỉ rõ từng thành phần của chơng trình

đó

VI / Bài tập về nhà

- Làm bài trên phân biệt và chỉ rõ từng thành phần của chơng trình đó.

Trang 7

Bài 4: một số kiểu dữ liệu chuẩn

Tiết 5 Ngày 14 tháng 9 năm 2011; Tuần 5

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn.Xác định đc kiểu cần khai báo của dữ liệu đơngiản

2 Về Thỏi độ: định hỡnh được tờn cỏc kiểu dữ liệu tiờu biểu, biết được cỏch sử dụng linh hoạt trong xỏc định miền của KDL

3 Về kỹ năng: Xác định đc kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Xác định đợc vùng của kiểu dữ liệu cần khai báo

II/ Phơng tiện dạy học:Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :Các kiểu dữ liệu của bài.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Vấn đáp : khi cần viết chơng trình quản lý

học sinh ta cần sử lý thông tin ở những dạng nào?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên?

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh, đa ra một

vài dạng thông tin nh sau:

- Họ tên học sinh là những thông tin dạng văn

bản hay là dạng các ký tự.

- điểm của học sinh là các thông tin dạng số

thực

- Số thự tự của học sinh là dạng các số nguyên.

- Một số thông tin khác lại chỉ cần biêt chúng

là đúng hay sai.

GV: thuyết trình đa ra một số bổ sung nh sau:

- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đa ra một sô

kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản từ những kiểu

đơn giản này ta có thể xây dựng thành

- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên của

các kiểu dữ liệu khác nhau và miền dữ liệu

của các kiểu dữ liệu này cũng khác nhau.

- Với mỗi kiểu dữ liệu ngời lập trình cần ghi

nhớ tên kiểu , miền giá trị và số lợng ô nhớ

để lu trữ một giá trị thuộc ô nhớ.

- Trong lập trình nói chung thì kiểu ký tự

th-ờng là tập các ký tự trong các bảng mẫ ký tự

trong các bảng mã ký tự ngời ta quy định có

bao nhiêu ký tự khác nhau và mỗi mã ký tự

ASCII cho kiểu ký tự.

- Kiều Logíc là kiểu chỉ có 2 giá trị là đúng

hoặc sai Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có có

NNLT Pascal có một số kiểu dữ liệu chuẩn sau:

1 biến một số nguyên nằm ngoài phạm vi của biến này thì

máy sẽ báo lỗi : “ Const out of range”

Tuy có 256 ký tự nhng chỉ có 128 ký tự đầu là hay sử dụng còn lại là các ký tự mở rộng Các ký tự có mã từ 0-

31 gọi là các ký tự điều khiển, không in ra đợc , đc dùng đ

điều khiển các thiết bị ngoại vi, Chẳng hạn ký tự có mã là

7 dùng để tạo ra 1 tiếng kêu bíp, 13 dùng để chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng dới

Mỗi ký tự trong bảng mã ASCII gọi là 1 hằng ký tự, Chiếm độ dài 1 Byte và khi viết trong PAS phải đc đặt trong dấu nháy đơn: ‘A’, ‘B’, ‘$’

Trang 8

cách mô tả kiểu Logic khác nhau Pas dùng

- Khi viết chơng trình bằng ngôn ngữ lập trình nào thì cần tìm hiều đặc trng của các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ đó.

A B A and B A or B A xor B

Các phép toán Logic gồm có : Not, And, Or, Xor Nừu A và

B là 2 đại lợng Logic thì Not A , A and B, A or B, A xor B cũng là những đại lợng Logic và có kết quả cho ở bảng trên.

Cũng từ bảng này ta rút ra nhận xét :

- A and B là đúng khi và chỉ khi A và B đồng thời đúng

do đó chỉ cần 1 trong 2 biến A hoặc B sai thì A and B sẽ sai.

- A or B là sai khi và chỉ khi A và B đồng thời sai do đó

chỉ cần 1 trong 2 biến A hoặc B đúng thì A or B sẽ đúng.

- A xor B là đúng khi và chỉ khi A khác B.

Thứ tự thực hiện các phép toán Logic nh sau: Not tính

tr-ớc, kế đến là And, và sau cùng là Or, Xor

VD: ‘Ngôn ngữ ’ + ‘ Pascal ‘ = ‘ Ngôn ngữ Pascal ‘V/ Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại 1 số khái niệm mới

VI / Bài tập về nhà

Làm bài trên phân biệt và chỉ rõ từng thành phần của chơng trình đó

Trang 9

Bài 5: khai báo biến

Tiết 6 Ngày 22 tháng 9 năm 2011; Tuần 6

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:Hiểu đợc cách khai báo biến

2 Về Thỏi độ: biết sự quan trọng của việc khai bỏo cỏc biến, thành phần của khai bỏo biến

3 Về kỹ năng:

- Khai báo đúng

- Nhận biết đc khai báo sai

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :Cờu trúc của khai báo biến.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Khai báo biến là chơng trình báo cho máy

biết phải dùng những tên nào trong chơng trình.

HS : Lắng nghe và ghi chép

Ví Dụ:

Để giải PTB2: cần khai báo các biến nh sau:

Var a, b, c, x1, x2, Delta : Real;

để tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật cần

khai báo các biến sau:

HS : Suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV : Phân tích câu trả lời của học sinh.

- Trong ngôn ngữ Pascal, Biến đơn đc khai báo nh sau: Var <Danh sách biến> : <Kiểu dữ liệu>;

Trong đó Var là từ khoá dùng để khai báo biến.

Danh sách biến: Tên các biến, cách nhau bởi dấu phẩy Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đó của ngôn ngữ

Pascal.

Sau Var có thể khai báo nhiều danh sách biến có những

kiểu dữ liệu khác nhau.

+ cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ , dễ nhớ đến ý nghĩa của nó

+ Không nên đặt tên quá dài, dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc dễ hiểu nhầm.

+ Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó.V/ Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại 1 số khái niệm mới

VI / Bài tập về nhà

- Ra bài tập về nhà

Phạm hồng Quân

Trang 10

Bài 6: phép toán, biểu thức và câu lệnh gán

Tiết 7 Ngày 01 tháng 10 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Giới thiệu phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn và biểu thức quan hệ

- Phân biệt đc sự khác nhau giữa lệnh gán (:=) và phép so sánh bằng

2 Về Thỏi độ:

- hiểu được sự quan trọng trong cấu trỳc của phộp toỏn và biểu thức trong chương trỡnh

3 Về kỹ năng:

- Viết đc biểu thức số học và Logic với các phép toán thông dụng

II/ Phơng tiện dạy học:

-Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng.

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :các mục 4, mục 5, mục 6.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Dẫn dắt vào bài: Trong khi viết các chơng

trình chúng ta thờng phải thực hiện các phép tính

toán, các phép so sánh để đa ra quyết định xem

làm việc gì ? vậy trong CT ta viết thế nào? có

giống với ngôn ngữ tự nhiên hay không? tất cả

các ngôn ngữ có sử dụng chúng giống nhau

không?

GV: Toán học có những phép toán nào?

HS: đa ra 1 số phép toán thờng dùng trong toán

GV: Trong toán học biểu thức là gì?

HS: Đa ra khái niệm.

GV: Đa ra khái niệm BT trong LT.

GV: cách viết các biểu thức này trong LT có

giống cách viết trong toán học?

HS: Đa ra ý kiến của mình.

GV: Phân tích ý kiến của học sinh.

GV: Đa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực hiện

- Với số nguyên: +, - , * , div (Chia lấy nguyên), Mode (chia lấy d)

- Với số thực: +, - , * , /

- Các phép toán quan hệ: > ,< , >= , <= , = , <> (≠): Cho kết quả là 1 gia trị Logic (True hoặc False).

- Các phép toán LOGIC: Not (Phủ định), OR , AND : thờng dùng để kết hợp nhiều BT Quan hệ với nhau.

Trang 11

HS: gọi 1 vài HS lên bảng viết.

GV đặt câu hỏi? Muốn tính X ta viết thế nào?²

Ngời ta xây dựng sẳn 1 số đơn vị CT trong th viện

CT giúp ngời LT tính toán nhanh các giá trị thông

dụng.

GV: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến kiểu

của đối số và kiểu của giá trị trả về.

VD- SinX đc đo bằng độ hay Radian?

3 Hàm số học chuẩn

- Các NNLT thờng cung cấp sẵn 1 số hàm số học để tính 1 số giá trị thông dụng.

- Cách viết : Tên_hàm (đối số)

- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số.

- đối số là 1 hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu () và sau tên hàm.

Trang 12

Bài 6: phép toán, biểu thức và câu lệnh gán

Tiết 8 Ngày 5 tháng 10 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Hiểu lệnh gán

- Giới thiệu phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn và biểu thức quan hệ

- Phân biệt đc sự khác nhau giữa lệnh gán (:=) và phép so sánh bằng

2 Về Thỏi độ:

- hiểu được sự quan trọng trong cấu trỳc của phộp toỏn và biểu thức trong chương trỡnh

3 Về kỹ năng:

- Viết đc lệnh gán

- Viết đc biểu thức số học và Logic với các phép toán thông dụng

II/ Phơng tiện dạy học:

-Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng.

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :các mục 4, mục 5, mục 6.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Trong lập trình thờng ta phải so sánh 2 giá trị

nào đó trớc khi thực hiện lệnh nào đó Biểu thức

quan hệ hay còn gọi là biểu thức so sánh đc dùng

để so sánh 2 giá trị Cho kết quả đúng hoặc

sai(Logic).

VD: 4 > 6 : Cho kết quả sai

GV: Đặt câu hỏi? Muốn so sánh nhiều điều kiện

đồng thời ta làm thế nào?

HS: Đa ra ý kiến của mình.

Ta dùng phép Và, Hoặc,

Đa ra ví dụ cách viết đúng trong Pascal ?

Chú ý mỗi ngôn ngữ có cách viết khác nhau.

GV: Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác nhau.

GV: chúng ta Cần chú ý khi viết lệnh gán nh thế

nào?

HS: Đa ra ý kiến.

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh sau đó

tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu

- BT Logic đơn giản nhất là hằng hoặc biến Logic.

- Thờng dùng để liên kết nhiều BT quan hệ lại với nhau bởi các phép toán Logic.

VD: 3 số dơng a, b, c là độ dài 3 cạnh tam giác nếu biểu thức sau cho giá trị đúng

Cấu trúc: <Tên biến> := <Biểu thức>;

- Trong đó BT phải phù hợp với tên biến Có nghĩa

là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của BT hoặc phải bao hàm kiểu của BT.

- Hoạt động của lệnh gán : Tính giá trị của biểu

thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến.

VD:

X := (-b sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a); ± I:=I+1; J:= J-1;

Trong đó : Lệnh thứ 3 tăng giá trị của I lên 1 đơn vị còn lệnh thứ 4 giảm giá trị của J đi 1 đơn vị.

Trang 13

Ph¹m hång Qu©n

Trang 14

Bài 7: các thủ tục chuẩn vào ra đơn giản

Tiết 9 Ngày 14 tháng 10 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đa thông tin ra màn hình

- Viết đc 1 số lệnh vào ra đơn giản

2 Về Thỏi độ:

- biết cơ chế hoạn động của cỏc lệnh vào ra của pascal

3 Về kỹ năng:

- Viết đc 1 số lệnh vào ra đơn giản

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :phần 1.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Khi sử dụng các ứng dụng ta thờng phải nhập

thông tin vào, nh vậy bằng cách nào ta nhập đc thông

tin vào khi lập trình?

GV: trong bài trớc chúng ta đã đi nghiên cứu ý nghĩa

của các câu lệnh rồi vậy thì em nào cho biết câu lệnh

nào dùng để nhập dữ liệu vào cho biến?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV diễn giải ý nghĩa và nguyên tắc hoạt động của

Read và Readln và nêu sự khác nhau giữa 2 lệnh.

GV: Mỗi NNLT có cách nhập thông tin khác nhau.

GV: Ta thấy vở VD trên việc ghi màn hình 3 giá trị

a,b,c dính liền nhau và ngời sử dụng khó có thể phân

biệt đc từng biến Vởy làm thế nào để hiển thị theo ý

muốn của ngời LT?

GV: Mỗi NNLT có cách đa thông tin ra màn hình khác

nhau.

GV: Giải thích sự khác nhau giữa 2 lệnh Write và

Writeln.

Lấy VD minh hoạ bằng CT trên để giải thích.

Trong NN Pascal các thủ tục vào ra chuẩn viết nh sau:

ơng ứng.

2 Đa dữ liệu ra màn hình

- để đa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ ta dùng lệnh Write hoặc Writeln với cấu trúc :

Write / Writeln(<giá trị 1>, <giá trị 2>, , <giá trị n>);

- Trong đó các gái tri có thể là tên biến, tên hằng, giá trị cụ thể, biểu thức hoặc tên hàm.

Trang 15

Bài 8: Soạn thảo, Dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chơng trình

Tiết 10 Ngày 20 tháng 10 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Biết các bớc soạn thảo,dịch, thực hiện và hiệu chỉnh CT

- Biết 1 số công cụ của môi trờng Pascal

- Bớc đầu sủ dụng đc CT dịch để phát hiện lỗi

- Bớc đầu chỉnh sửa đc CT dựa vào thông báo lỗi của CT dịch và tính hợp lý của kết quả thu đc

2 Về Thỏi độ:

- Biết một số cụng cụ và mụi trường làm việc của Pascal Cơ chế hoạt động của chương trỡnh dịch

3 Về kỹ năng:

- sủ dụng đc CT dịch để phát hiện lỗi

- chỉnh sửa đc CT dựa vào thông báo lỗi của CT dịch và tính hợp lý của kết quả thu đc

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.

- Trọng tâm :Cờu trúc của khai báo biến.

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

3.Nội dung bài mới

GV: Giới thiệu một số tập tin cần thiết để turbo

Pascal có thể chạy đc, hớng dẫn HS khởi động

pascal trên máy tính.

Turbo.exe (file chạy)

Turbo.tpl (file th viện)

Turbo.tph (file hớng dẫn)

GV: giới thiệu 1 số thao tác thờng dùng trong

môi trờng soạn thảo Turbo Pascal.

GV: thực hiện 1 vài thao tác để HS nhận thấy

mức độ tiện lợi của nó khi soạn thảo cũng nh

chạy CT.

GV: Viết 1 CT ví dụ và thực hiện các thao tác sửa

lỗi

Màn hình làm việc của ngôn ngữ Pascal xem SGK

Một số thao tác thờng dùng trong Pascal

- Chuyển qua lại giữa các cửa sổ : F6

- Xem lại màn hình kết quả: Alt +F5

- Thoát khỏi TP : Alt + X

V/ Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại sự hoạt động của Write/ Writeln, Read/ Readln

VI / Bài tập về nhà

Các bài tập ở cuối bài học

Phạm hồng Quân

BÀI TẬP THUC HANH 1

Tiết 11 ; Ngày 28 thỏng 10 năm 2011

I Mục tiờu:

1 Về kiến thức: Củng cố những nội dung đó đạt được ở tiết thực hành 1.

2 Về kĩ năng: Biết sử dụng cỏc thủ tục chuẩn vào/ ra.

3 Về thỏi độ: Cú thỏi độ đỳng đắn, cẩn thận, tỉ mỉ trong khi lập trỡnh.

II Phương phỏp, phương tiện dạy học & trọng tõm:

1 Phương tiện: Mỏy chiếu, mỏy tớnh, bảng chiếu hoặc bảng, phấn

Trang 16

2 Phương pháp: Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập và học sinh chủ động đưa ra đáp

án đúng

3 Trọng tâm: Câu 4 + 5+ 6 + 7 + 9 + 10;

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Trình bày có pháp của thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản?

3 B i gi ng: à ả

- Gợi ý học sinh làm bài tập, gọi học sinh

trả lời câu hỏi hoặc lên bảng chữa bài

tập

Bài 1: Trong Pascal, nếu một biến chỉ

nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ 10

đến 25532 thì biến đó có thể được khai

báo bằng các kiểu dữ liệu nào?

Bài 2: Biến P có thể nhận các giá trị 5;

10; 15; 20; 30; 60; 90 và biến X có thể nhận

các giá trị 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5 Khai báo

nào trong các khai báo sau đây là đúng?

a Var X,P: byte; b Var P,X: Real;

c Var P: Real; d Var X: Real;

X: byte; P: byte;

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5 trong

sách giáo khoa T35

- Yêu cầu học sinh làm bài tâp, hướng

dẫn học sinh đưa ra được đáp án chính

xác nhất

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5 trong sách

giáo khoa T35 và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 7 trong

sách giáo khoa T36 và trả lời câu hỏi?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh.

Tương tự đối với bài 8?

TL: Đáp án đúng là b,d nhưng đáp án tốt nhất là d vì tiết kiệm được bộ nhớ

TL: a BT= (y= abs(x) and (y<=1))

b BT= (abs(x)<=1) and (abs(y)<=1)

Write(‘Nhap vao giá trị a(a>0)=’); Readln(a);

Write(‘Dien tich cua phan gach cheo la:’,a*a*pi/2:8:2);

ReadlnEnd

Bài 10:

Trang 17

Write(‘Nhap vao do cao cua vat h =’); Readln(h);

V:= sqrt(2*g*h);

Write(‘Van toc khi cham dat la v=

‘,v:8:2,’m/s);

ReadlnEnd

4.Củng cố:

- Nhắc lại nội dung chương 2

- Yêu cầu học sinh về nhà thực hành (nếu ở nhà có máy tính) hoặc chạy chương trình trên giấy

5 BTVN:

Yêu cầu học sinh chuẩn bị trước bài 9 và làm các bài tập trong SBT tin học 11

Trang 18

Bài tập và thực hành số 1

Tiết 12 Ngày 03 tháng 11 năm 2011

I - Mục Tiêu bài dạy

- Biết viết một chơng trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản;

- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lu, dịch và thực hiện chơng trình

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp.và thực hành phũng mỏy dưới sự hướng dẫn của GV

- Trọng tâm :

IV - Nội dung bài giảng

1 ổn định tổ chức lớp

2 Nội dung

Hoạt động 1: Cho hs gõ một chơng trình đơn giản

GV- Hớng dẫn lại cho hs biết cách khởi động chơng

trình, biết cách mở phần mềm Pascal làm quen với một

a) - Hs ghi lại với tên PTB2.PAS

b) Nhấn tổ hợp Alt +F9 để dịch và sửa lỗi cú pháp(nếu

có).

C)- Yêu cầu hs nhập các giá trị 1;-3 và 2 quan sát kết

quả hiển thị trên màn hình

d)- Thử lại với giá trị 1;0;-2 và quan sát kết quả

e) - Yêu cầu hs sửa lại chơng trình trên không dùng biến

trung gian D Thực hiện chơng trình đã sửa với các bộ dữ

Hoạt động 1 Cho hs tự lập trình một bài đơn giản

Yêu cầu hs gõ bài tập về nhà ở tiết trớc đã cho

* Bài 2 GV yêu cầu học sinh không dùng biến trung gian

T Thực hiện chơng trình với bộ dữ liệu 10; 25, quan sát

kết quả trên màn hình

- Bộ dữ liệu : 12.35; 40

- HS khởi động máy và mở phần mềm Pascal quan sát màn hình và thực hiện công việc

Program Bai2;

USES Crt;

Var a,b,T: Real;

BeginWriteln(' Nhap hai so a,b');

Trang 19

Cong hoa xa hoi chu nghia viet nam.

Doc lap - Tu do - Hanh phuc

2 LËp ch¬ng tr×nh tÝnh tæng cña hai sè a,b nhËp tõ bµn phÝm

VI - BAI TAP VE NHA

Yªu cÇu häc sinh vÒ nhµ lµm bµi tËp

B1 ViÕt ch¬ng tr×nh in ra chu vi vµ diÖn tÝnh h×nh trßn b¸n kÝnh 4.4689

Trang 20

Tiết 13 – Ngày Soạn 25/11/2011 KIỂM TRA 45’ BÀI SỐ 01

I/ Mục Tiêu bài kiểm tra :

- Liệt kờ lại kiến thức đó học của chương 1 và 2;

- tổng hợp lại kiến thức đó học và đó được thực hành trong bài thực hành 1

II/ Phơng pháp kiểm tra và đề bài:

- Phương phỏp :kiểm tra viết tự luận

- Ma trận : Tự luận: 5 cõu hỏi gồm cỏc cõu hỏi đũi hỏi hiểu biết để trả lời cỏc cõu hỏi(3 cõu

hiểu(Cõu 2,3) và 2 cõu hỏi mức biết : 1,4,5)

Iii/ Nội dung:

Cõu 1: em hóy tỡm chỗ sai trong chương trỡnh sau?

Var I, N : Interger ;

B : ByteBegin

N = 3 , B : = 7 ;

I : = B + N;

Writeln ( I ) End

Cõu 2 : Em hóy phõn tớch điểm giống và khỏc nhau của 2 thủ tục Read và Readln

Cõu 3: em hóy cho biết cấu trỳc chung của cõu lệnh IF – THEN dạng thiếu? Lấy vớ dụ minhhọa?

Cõu 4: Viết chương trỡnh tớnh giỏ trị của biểu thức S= x3 – 4x2 + 3x – 5 cho biết x là sốnguyờn nhập từ bàn phớm

Cõu 5:Viết chương trỡnh tỡm số lớn nhất trong ba số thực bất kỡ nhập vào từ bàn phớm

Phần dành cho lớp chọn A,B,C

Cõu 1: Em hóy tỡm chỗ sai trong chương trỡnh sau :

Var A ; B : real ;

S : Real ;Bigin

Witeln ( ‘ Nhập a, b = ’) ; readln ( A, B) ;

S : = A + B ;Writeln ( ‘S= ’ S ) ;End

Cõu 2 : Em hóy phõn tớch điểm giống và khỏc nhau giữa thụng dịch và biờn dịch

Cõu 3: em hóy cho biết nguyờn tắc hoạt động của IF – THEN dạng thiếu ? Lấy vớ dụ minhhọa ?

Cõu 4: Nhập 2 số nguyờn x,y, tớnh rồi in ra màn hỡnh biểu thức:

ln(√sin x +cos y )

e arctg(x − y )

Yờu cầu kết quả viết với độ rộng 8 cột, cú 3 chữ số phần thập phõn

Cõu 5: Dõn số hiện nay khoảng 75 triệu, tỉ lệ tăng tự nhiờn là 1.7% Hỏi sau 15 năm nữa thỡdõn số đạt bao nhiờu triệu người?

Bài 9: cấu trúc rẽ nhánh và lặp

Tiết 14 Ngày 25 tháng 11 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

Trang 21

- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diẽn thuật toán.

- Sử dụng câu lệnh rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của 1 số bài toán đơn giản

- Viết đc các lệnh rẽ nhánh ở 2 dạng và áp dụng để thể hiện đc thuật toán của 1 số bài toán đơn giản

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp

- Trọng tâm :mục 2

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Đa ra ví dụ roòi cùng cả lớp thảo luận phơng

pháp bài toán.

đa ra khái niệm rẽ nhánh trong lập trình.

Mỗi NNLT có cách thể hiện các cách rẽ nhánh

khác nhau.

GV: đa ra cấu trúc lệnh rẽ nhánh trong Pascal.

Nhắc nhở học sinh đây là cấu trúc quan trọng, nó

sẽ đc sử dụng rất nhiều trong các CT sau này.

GV: lu ý các em là sau câu lệnh Then và sau Else

chỉ có 1 lệnh chơng trình.

GV: với 2 dạng này dạng nào dùng thuận tiện

hơn?

HS: Tìm câu trả lời GV gợi ý để HS đa ra đc tuỳ

trờng hợp cụ thể mà dùng dạng 1 hay dạng 2.

Đa ra các ví dụ có sử dụng lệnh rẽ nhánh, nếu

không có lệnh rẽ nhánh thì không thể thực hiện

đc.

GV: ở VD3: cách nào nhanh hơn và tiện hơn?

 cách 2 tiện hơn

GV: Phân tích sự tiện lợi trong cách 2 và số lệnh

mà máy phải thực hiện.

GV: Trong câu lệnh IF- Then muốn thực hiện

nhiều lệnh sau Then hay nhiều lệnh sau Else ta

- nh vậy tuỳ thuộc vào D mà ta đa ra kết luận phơng trình

có nghiệm hay không có nghiệm hay không có nghiệm.

- hoặc có thể nói nếu D<0 thì PT vô nghiệm , ngợc lại thì

PT có nghiệm.

=> nh vậy ta có thể thấy 1 số mệnh đề có dạng

- Nếu … thì ……

- Nếu … thì …… ợc lại thì ng Các cấu trúc này đc gọi là cấu trúc rẽ nhánh.

Các NNLT thờng cung cấp sẵn các câu lệnh mô tả các cấu trúc rẽ nhánh nh trên.

- Điều kiện: là các biểu thức quan hệ hoặc logic

- Câu lệnh, câu lệnh P, câu lệnh Q: là 1 câu lệnh của Pascal.

ý nghĩa của câu lệnh:

- Dạng 1: nếu điều kiện đúng thì câu lệnh đc thực hiện, nếu điều kiện sai thì câu lệnh không thực hiện gì.

- Dạng 2: Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh 1 còn sai thì thực hiện câu lệnh 2.

VD1: IF (X mod 2 = 0) Then Write(x,‘là số chẵn’); VD2: Else Write(x,‘là số lẻ’);

VD3: Tìm giá trị lớn nhất Max của 2 số a,b:

Cách 1: Max := a; IF b>a then max:=b;

Cách 2: IF a>b then max:=a Else max:=b;

Kết thúc

ĐúngSai

Trang 22

HS: Phát biểu ý kiến của mình.

GV: khi đó ta cần gộp nhiều lệnh đó lại và coi đó

là 1 câu lệnh trong chơng trình Các NNLT thờng

có cấu trúc để giúp ta làm đc điều này.

GV: Giới thiệu lệnh ghép của 1 vài ngôn ngữ lập

trình khác.

C++ : {}

VB: IF- Then – Endif

GV: Chỉ rõ đâu là lệnh ghép trong chuỗi lệnh này.

Soạn sắn 2 CT này cho HS quan sát cách viết

CT.

Nếu còn thời gian gọi HS lên bảng viết câu lệnh

IF – Then cho 1 bài toán đơn giản.

Một vài ví dụ về câu lệnh ghép:

Tìm max, Min của 2 số a và b:

- Sau End phải là dấu ; và trớc Else không có dấu ;

- Từ nay nói đến câu lệnh thì đó có thể là câu lệnh

đơn hoặc là câu lệnh ghép.

Ví dụ: Đoạn CT sau trong NNPC có sử dụng câu lệnh ghép.

IF D<0 Then Writeln(‘phơng trình vô nghiệm’) Else

Begin X1:= (-b + sqrt(D))/ (2*a);

X2:= -b/a – X1;

Writeln(‘X1 = ‘,X1:5:2,’X2 = ’,X2:5:2);

End;

V/ Củng cố, dặn dò :Nhắc lại Một số Khái niệm mới

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh IF- Then, IF- Then – Else thông qua các ví dụ

VI / Bài tập về nhà Cho 3 hằng số a,b,c em hãy KT xem nó có thoả ĐK là 3 cạnh của 1 tam giác hay không, và là tam giác gì (Cân , Vuông, Đều)

Trang 23

- Sử dụng câu lệnh rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của 1 số bài toán đơn giản.

- Viết đc các lệnh rẽ nhánh ở 2 dạng và áp dụng để thể hiện đc thuật toán của 1 số bài toán đơn giản

II/ Phơng tiện dạy học:

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Thuyết trình , vấn đáp

- Trọng tâm :mục 2

IV / Nội dung:

1. ổn định tổ chức lớp, Báo cáo sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

4 Một số vớ dụ

Quan sỏt cỏc chương trỡnh sau trong

ngụn ngữ lập trỡnh Pascal

Vớ dụ 1 :

Tỡm số ngày của một năm: Năm nhuận

là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết

cho 4 nhưng khụng chia hết cho 100

GV?: Em hóy xỏc định input và output?

GV: Tổng hợp ý kiến và cho học sinh

viết chương trỡnh thực hiện bài toỏn

HS: Lờn mỏy tớnh của GV thực hiện

viết CT theo hướng dẫn của GV Và

cho chạy CT

Input: Nhập N từ bàn phớm

Output: Đưa số ngày của năm ra màn hỡnh

Nếu N chia hết cho 400 hoặc N chia hết ch0 4 nhưngkhụng chia hết cho 100 thỡ in ra số ngày của năm nhuận là

366 ngược lại in ra số ngày là 365

Trang 24

Vớ dụ 2: Viết chuơng trỡnh kiểm tra 3

GV: Tổng hợp ý kiến và cho học sinh

viết chương trỡnh thực hiện bài toỏn

HS: Lờn mỏy tớnh của GV thực hiện

viết CT theo hướng dẫn của GV Và

cho chạy CT

Input: Nhập 3 số nguyờn bất kỳ từ bàn phớm

Output: Đưa số kết quả ra màn hỡnh

Nếu (a+b>c) và (b+c>a) và (c+a>b) thỡ In ra màn hỡnh 3 sốbạn nhập thoả món là 3 cạnh của tam giỏc ngược lại thụngbỏo 3 số bạn nhập khụng thoả món là 3 cạnh của tam giỏc

USES CRT;

VAR a,b,c:INTEGER;

BEGINCLRSCR;

WRITE(‘Nhập vào a,b,c = ’);

READLN(a,b,c);

IF (a+b>c) AND (b+c>a) AND (c+a>b) THENWRITELN(‘số bạn nhập thoả món là 3 cạnh của tam giỏc’)ELSE WRITELN(‘ số bạn nhập khụng thoả món là 3 cạnhcủa tam giỏc’);

READLNEND

V/ Củng cố, dặn dò :Nhắc lại Một số Khái niệm mới

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh IF- Then, IF- Then – Else thông qua các ví dụ

VI / Bài tập về nhà Cho 3 hằng số a,b,c em hãy KT xem nó có thoả ĐK là 3 cạnh của 1 tam giác hay không, và là tam giác gì (Cân , Vuông, Đều) rồi tính diện tích của tam giác đó

Trang 25

Bài tập

Tiết 16 Ngày soạn 03 tháng 12 năm 2011

I/ Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức của lệnh rẽ nhánh If – Then

- Giúp học sinh nắm đợc kỹ năng để sử lý các thủ thuật trong rẽ nhánh, và ứng dụng với các lệnh Case – Up, IF lồng nhau

- Thuyết trình , vấn đáp

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

- Phòng máy đã đợc cài đặt sẵn Turbo Passcal 7.0

III/ Nội dung :

A Kiểm tra xem n cú là một số dương B Kiểm tra n cú chia hết cho 2 khụng;

C Kiểm tra n là một số nguyờn chẵn D Kiểm tra xem n là một số dương chẵn

Cõu 6: Biểu thức ((25 mod 10) div 2) cú kết quả là mấy?

Cõu 7: Trong Turbo Pascal, xột chương trỡnh sau

Const b = 3.75; Begin Write(b:5:3) End

Màn hỡnh kết quả là:

Cõu 8: Hóy chọn biểu diễn tờn đỳng trong Pascal?

Cõu 9: Kiểu nào sau đõy cú miền giỏ trị lớn nhất?

Cõu 10: Chọn phỏt biểu sai:

A Hàm SQRT là hàm lấy căn bậc hai B Hàm MOD là hàm chia lấy phần dư

C Hàm SQR là hàm lấy căn bậc hai D Hàm DIV là hàm chia lấy phần nguyờn Cõu 11: Cho x là biến nguyờn, y là biến thực, lệnh gỏn nào sau đõy sai:

Trang 26

Câu 14: Trong Pascal, khai báo hằng nào sau đây sai?

Câu 15: Biểu thức (x<=4) and (x>=0) thuộc dạng biểu thức gì?

A Biểu thức quan hệ B biểu thức số học C biểu thức gán D biểu thức logic

Câu 16: Kết quả của biểu thức sqr((ABS(25-30) mod 4) ) là?

Câu 17: Trong các tên sau, đâu là tên dành riêng (từ khóa) trong ngôn ngữ lập trình Pascal?

Câu 18: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, Xét đoạn chương trình sau :

Var a : Real ; Begin a := 15; Writeln("KQ la: ",a); End

Hãy chọn một trong những kết quả sau đây:

Câu 19: Trong 1 chương trình, biến M có thể nhận các giá trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N có

thể nhận các giá trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0, khai báo nào trong các khai báo sau là đúng?

A Var M: Real; N: Word; B Var M: Word; N: Real;

Câu 20: Khai báo biến có cú pháp

A var <kiểu dữ liệu>:<danh sách biến>; B var <kiểu dữ liệu>:<danh sách biến>

C var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu> D var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

Trang 27

Tiết 17 – Ngày Soạn 10/12/2011 KIỂM TRA HỌC KỲ I

I/ Mục Tiêu bài kiểm tra :

- Liệt kờ lại kiến thức đó học của học kỳ 1;

- Sỏt hạch lại cỏc kỹ năng xử lý, và kiến thức của học kỳ 1

II/ Phơng pháp kiểm tra và đề bài:

- Phương phỏp :kiểm tra viết tự luận

- Ma trận : Trắc nghiệm 10 cõu (1,5 điểm) Tự luận: 4 cõu

Iii/ Nội dung:

Cõu 1: Trong Turbo Pascal, xột chương trỡnh sau

Const b = 3.75; Begin Write(b:5:3) End

Màn hỡnh kết quả là:

Cõu 2: Để biểu diễn x3 , ta cú thể viết?

A SQRT(x*x)*x B SQR(x*x*x) C SQRT(x*x*x) D SQR(SQRT(X)*X) Cõu 3: Trong 1 chương trỡnh, biến M cú thể nhận cỏc giỏ trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N cú thể nhận

cỏc giỏ trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0, khai bỏo nào trong cỏc khai bỏo sau là đỳng?

C Var M: Word; N: Real; D Var M,N :Byte;

Cõu 4: Khai bỏo biến cú cỳ phỏp

A var <danh sỏch biến>:<kiểu dữ liệu>; B var <kiểu dữ liệu>:<danh sỏch biến>

C var <kiểu dữ liệu>:<danh sỏch biến>; D var <danh sỏch biến>:<kiểu dữ liệu>

Cõu 5: Trong Pascal, khai bỏo hằng nào sau đõy sai?

Cõu 6: Hóy chọn biểu diễn tờn đỳng trong Pascal?

Cõu 7: Biểu thức (x<=4) and (x>=0) thuộc dạng biểu thức gỡ?

A biểu thức số học B Biểu thức quan hệ C biểu thức gỏn D biểu thức logic

Cõu 8: Trong khai bỏo dưới đõy bộ nhớ sẽ cấp phỏt cho cỏc biến tổng cộng là bao nhiờu byte?

Var x,y,z : Integer; c,h: Char; ok: Boolean;

Cõu 11 (1,5 điểm): Hóy s p x p l i ch ắ ế ạ ươ ng trỡnh sau

write(' nhap vao do cao h = ');

Trang 28

Câu 12(1.5đ): Vi t l i các bi u th c d ng toán h c sau sang d ng bi u di n t ế ạ ể ứ ạ ọ ạ ể ễ ươ ng

Câu 13 (2đ) Viết chương trình nhập vào điểm toán, điểm văn, điểm tin Tính tổng điểm biết:

điểm toán nhân hệ số 2, các điểm văn và tin tính hệ số 1 Nếu tổng điểm >=20 thì xuất ra câu

thông báo “Bạn đã trúng tuyển!”, ngược lại thì xuất câu thông báo “Bạn đã không trúng tuyển”

Câu 14(2,5đ) Viết chương trình nhập hai số thực Sau đó hỏi phép tính cần thực hiện và in

kết quả của phép tính đó

Nếu là “+” , in kết quả của tổng lên màn hình

Nếu là “-” , in kết quả của hiệu lên màn hình

Nếu là “/” , in kết quả của thương lên màn hình

Nếu là “*” , in kết quả của tích lên màn hình

Trang 29

Bài tập

Tiết 18 Ngày soạn 20 tháng 12 năm 2011

I/ Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức của lệnh rẽ nhánh If – Then

- Giúp học sinh nắm đợc kỹ năng để sử lý các thủ thuật trong rẽ nhánh, và ứng dụng với các lệnh Case – Up, IF lồng nhau

- Chữa bài kiểm tra học kỳ 1, đọc điểm, nhận xét về bài kiểm tra học kỳ với học sinh

- Thuyết trình , vấn đáp

- Phơng tiện máy chiếu, máy tính , Phông chiếu, bảng

III/ Nội dung :

Write('Nhap vao mot so nguyen : '); Readln(x);

If (x MOD 2=0) Then Writeln('So vua nhap vao la so chan') Else Writeln('So vua nhap vao la so le'); Readln;

Bài tập 03: Viết chương trỡnh nhập tớnh diện tớch tam giỏc, nhập độ dài cạnh a,b,c từ bàn phớm Cụng thức

tớnh Diện tớch là , p là nửa chu vi

Program Tam_Giac;

Var a,b,c: Integer;

p,s: Real;

Begin

Write('Cho biet canh thu nhat = '); Readln(a);

Write('Cho biet canh thu hai = '); Readln(b);

Write('Cho biet canh thu ba = '); Readln(c);

p := 0.5 * (a + b + c); s := sqrt(p*(p-a)*(p-c)*(p-c));

Writeln('+Dien tich hinh tam giac = ',s:6:2,' met vuong');

Readln

End.

IV Củng cố: Nhắc lại kiến thức trọng tõm bài 9.

V BTVN: Chuẩn bị kiến thức chương III.

Trang 30

Bài 10: cấu trúc lặp

Tiết 19, Ngày 31 tháng 12 năm 2011

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diẽn thuật toán

- Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trớc, cấu trúc lặp với số lần định trớc

- Biết cách vận dụng đúng đắn cấu trúc lặp vào từng tình huống cụ thể

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

2 Về Thỏi độ:

- biết được sự cần thiết của lệnh lặp trong quỏ trỡnh giải cỏc bài toỏn điều kiện

3 Về kỹ năng:

- Viết đc thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng đắn các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trớc, lệnh lặp với số lần định trớc

II/ Phơng tiện dạy học:

a) Chuẩn bị đồ dựng dạy học: Sỏch GK tin 12, Sỏch GV tin 12, đĩa chứa cỏc chương trỡnh minh họa (quản lý học sinh:gv biờn soạn), tranh ảnh chụp sẳn

b) Phương phỏp giảng dạy: Thuyết trỡnh, hỏi đỏp, đặt vấn đề, so sỏnh

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Phương phỏp :Thuyết trỡnh, hỏi đỏp, đặt vấn đề, so sỏnh

- Trọng Tõm :Mục 2.

IV/ Nội dung:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tỡnh hỡnh lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

GV: Đa ra bài toán, yêu cầu HS tìm cách để lập

trình giải bài toán này.

HS : Đa ra cách giả của mình, HS có thể đa ra

những cách giả khác nhau

GV: Đa ra cách giả cho bài toán

Giải theo các lệnh tuần tự

S1:=0;

If (1/a>0.0001) Then S1:= S1+1/a;

If (1/(a+1)>0.0001) Then S1:= S1+1/(a+1);

If (1/(a+2)>0.0001) Then S1:= S1+1/(a+2);

If (1/(a+3)>0.0001) Then S1:= S1+1/(a+3);

……

HS: NHận xét với việc giải bài toán theo cách

này?

Với N=100 thì lặp 100 lần nh thế nhng theo việc

kiểm tra điều kiện thì không biết phải làm theo

cách nào ? Theo cả 2 trờng hợp thì đều quá dài.

Để HS hiểu đc khái niệm lặp, GV đa ra 1 số VD

trong thực tế đc tính toán lặp đi lặp lại nhiều lần

VD1: Bài toán vay tiền lãi của ngân hàng hằng

tháng phải tính lãi và cộng thêm lãi vào gốc đang

vay hay nói cách khác gốc của tháng sau = gốc +

- Bắt đầu S đc gán giá trị 1/a.

- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào S là 1/(a+N) với N= 1,2,3…

- Với BT2 , việc cộng thêm dừng khi 1/(a+N)

Trang 31

B5: Đa ra S rồi kết thúc

- Cái gì thay đổi trong 2 thuật toán này?

For <biến := m1> to <m2> do <câu lệnh P>;

For <biến :=m2> downto <m1> do <câu lệnh P>;

Trong đó :

- Biến (biến đếm ) thờng là biến kiểu số nguyên.

- Giá trị m1, giá trị m2: là các biểu thức cùng kiểu với kiểu biến Giá trị đầu m1 phải ≤ giá trị cuối m2.

- ở dạng lặp tiến : biến đếm tự tăng dần từ giá trị

đầu đến giá trị cuối.

- ở dạng lặp lùi : biến đếm tự giảm dần từ giá trị

cuối đến giá trị đầu.

Tơng ứng với mỗi giá trị của biến câu lệnh sau Do thực

Cách thức hoạt động của For:

Dạng 1:

- B1 : gán giá trị biến := m1;

- B2: Nếu biến ≤ m2 thì làm lệnh P, rồi sang B3; Nếu biến >m2 thì không làm lệnh P mà chuyển sang lệnh kế tiếp ở phía dới

- B3 : tăng giá trị của biến : biến := biến + n; (Succ) Quay lại B2;

Tóm lại Lệnh P đc làm đi làm lại, bắt đầu khi biến

=m1, và kết thúc khi biến = m2+1, cả thảy là m1+1 lần Vì thế ngời ta gọi For là vòng lặp có số lần lặp đã biết trớc.

m2-VD: tính tổng S= 12

+22+32+ .102

(Xem thuật toán cộng phụ lục kèm.)

VD2: Bài toán tính tích : S= 1.2.3 10 hay S= 10!

(Xem thuật toán cộng phụ lục kèm.)

N (M<N).

IV củng cố, dặn dò

- Nhắc lại Một số Khái niệm mới

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh For- To- Do, While – Do thông qua các ví dụ

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diẽn thuật toán

- Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trớc, cấu trúc lặp với số lần định trớc

- Biết cách vận dụng đúng đắn cấu trúc lặp vào từng tình huống cụ thể

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

2 Về Thỏi độ:

- biết được sự cần thiết của lệnh lặp trong quỏ trỡnh giải cỏc bài toỏn điều kiện

3 Về kỹ năng:

- Viết đc thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng đắn các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trớc, lệnh lặp với số lần định trớc

II/ Phơng tiện dạy học:

Trang 32

a) Chuẩn bị đồ dựng dạy học: Sỏch GK tin 12, Sỏch GV tin 12, đĩa chứa cỏc chương trỡnh minh họa (quản lý học sinh:gv biờn soạn), tranh ảnh chụp sẳn

b) Phương phỏp giảng dạy: Thuyết trỡnh, hỏi đỏp, đặt vấn đề, so sỏnh

III/ Phơng pháp giảng dạy và trọng tâm bài học:

- Phương phỏp :Thuyết trỡnh, hỏi đỏp, đặt vấn đề, so sỏnh

- Trọng Tõm :Mục 2.

IV/ Nội dung:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tỡnh hỡnh lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

GV đa ra 2 cách lặp trong Pascal giải thích ý

nghĩa của các thành phần trong câu lệnh.

Với 2 VD này cần giải thích nhiều đến ý nghĩa

của các câu lệnh và lệnh lặp.

GV: Đa ra thuật toán hoặc có thể YC học sinh tự

xây dựng thuật toán giải bài toán 2 , nếu tự xây

dựng đc thuật toán thì các em sẽ hiểu hơn về lặp

không biết trớc số lần

Đa thêm VD : nhắc lại BT vay tiền của ngân

hàng : nếu vay số tiền là A và lãi là 1,25% / tháng

thì sau thời gian là bao lâu thì sẽ phải trả số tiền

cả lãi lẫn gốc là B.

YC học sinh đa ra cách giải cho BT này.

GV: phân tích phơng án trả lời của HS Sau đó đa

ra lời giải cho BT

Dạng 2:

- B1: Gán giá trị biến := m2;

- B2: Nếu biến ≥ m1 thì làm lệnh P, rồi sang bớc 3 Nếu biến <m1 thì không làm lệnh P nữa chuyển sang lệnh kế tiếp sau lệnh P.

- B3: Giảm giá trị của biến : biến := biến – n; (Pred)

Quay lại B2.

Tóm lại , lệnh P sẽ đc làm đi làm lại , bắt đầu khi biến

=m2 và kết thúc khi biến = m1-1, cả thảy là m2-m1+1 lần.

(Xem thuật toán cộng phụ lục kèm.)

chú ý thêm : Chúng ta còn có cấu trúc lệnh For

lồng nhau :Trong cấu trúc For nếu lệnh P cũng là

1 lệnh For thì ta có cấu trúc For lồng nhau:

- Nhắc lại Một số Khái niệm mới

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh For- To- Do, While – Do thông qua các ví dụ.

V bài tập về nhà

Ra bài tập về nhà :

Nhập số tự nhiên N dùng lệnh While – Do tính S= N!

Trang 33

Tiết theo PPCT Tiết 21 Bài 10: cấu trúc lặp

Ngày Soạn 06 / 01/ 2012

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diẽn thuật toán

- Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trớc, cấu trúc lặp với số lần định trớc

- Biết cách vận dụng đúng đắn cấu trúc lặp vào từng tình huống cụ thể

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

2 Về kỹ năng:

- Viết đc thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Mô tả đựơc thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng đắn các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trớc, lệnh lặp với số lần định trớc

IIi/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Giỏo viờn: Sỏch GK tin 12, Sỏch GV tin 12

b) Học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi,

IV/ tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tỡnh hỡnh lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cấu trỳc chung và lấy vớ dụ của 2 dạng For.

3 Nội dung bài mới

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: đa ra cấu trúc câu lệnh While Do trong

Pascal, giải thích ý nghĩa các thành phần.

HS: lắng nghe và ghi chép

GV: ở VD 2 trớc khi đa ra thuật toán , nên cho

HS xây dựng thuật toán tìm UCLN đã học ở lớp

- B4: S:= S+ 1/(a+N) rồi quay lại B2;

- B5: Đa kết quả S ra màn hình rồi kết thúc

Từ B2 đến B4 đc lặp lại nhiều lần nếu điều kiện 1/(a+N) < 0.0001 cha đc thoả mãn.

Pascal sử dụng câu lệnh lặp While – Do để tổ chức lặp với số lần cha biết trớc nh sau:

While <điều kiện> Do <câu lệnh P>;

Trong đó :

- Điều kiện : là BT quan hệ hoặc logic.

- Câu lệnh P : là 1 câu lệnh trong Pascal.

ý nghĩa : khi điều kiện còn đúng thì cò thực hiện câu lệnh

sau Do sau đó quay lại kiểm tra điều kiện

VD1: chơng trình của bài toán 1.

- Nhắc lại Một số Khái niệm mới

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh For- To- Do, While – Do thông qua các ví dụ.

TỔ TRƯỞNG CHUYấN MễN

Nguyễn Thị Kim Yến

Trang 35

Tiết theo PPCT Tiết 22 Bài tập và thực hành 2

Ngày Soạn 06 / 01/ 2012

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- củng cố kiến thức của cấu trúc lặp For – to – do

- Củng cố kiến thức của vòng lặp rẽ nhánh If – Then

IIi/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Giỏo viờn: Sỏch GK tin 12, Sỏch GV tin 12, phũng mỏy tớnh cài đặt Passcal

b) Học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi,vở bài tập

IV/ tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tỡnh hỡnh lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cấu trỳc chung và lấy vớ dụ của vũng lặp While - do.

3 Nội dung bài mới

Bớc 10: Gán S+10*10; {đc S= 12+22+32+ .102 }

Quá trình từ B1 đến B10 đc gọi là phép cộng dồn cào biến S Tại bớc thứ i lấy giá trị của biến S cộng với i2

kết quả lại đc gán cho biến S do đó biến S đc tăng thêm 1 lợng = i2 khi i thay đổi từ 1 đến 10 thì các số

12 , 22 , 32 , … , 102 đều đc cộng dồn vào biến S kết quả là sau bớc thứ 10 thì kết quả của S đúng bằng tổng của

S= 12

+22+32+ .102

Trang 36

Vởy lệnh S:=S+i*i đc thực hiện 10 lần ứng với i= 1,2,3 … 10 quá trình này dc diễn đạt bằng lệnh For nh sau: For i:=1 to 10 Do S:=S+i*i;

Tổng Quát : thì ta phải gán cho S một giá trị ban đầu:

Var N,i : Integer;

S: Longint; (Chú ý : nếu chúng ta khai báo S trong bài này là kiểu Integer thì chỉ tính đc đến 7! Mà thôi) Begin

Write( nhap N = ); Readln(N);‘ ‘

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức trọng tõm đó thực hiện trong bài.

5 BTVN: Chuẩn bị kiến thức cho bài tập thực hành 2 (tiết 2) tiếp tục học tại phũng mỏy.

V, Tổ trưởng thụng qua giỏo ỏn ngày thỏng năm 2012

TỔ TRƯỞNG CHUYấN MễN

Nguyễn Thị Kim Yến

Trang 37

TiÕt theo PPCT TiÕt 23 Bµi tËp vµ thùc hµnh 2

Ngµy So¹n 14 / 01/ 2012

I/ Môc Tiªu bµi d¹y :

1 Về kiến thức:

- cñng cè kiÕn thøc cña cÊu tróc lÆp For – to – do

- Cñng cè kiÕn thøc cña vßng lÆp rÏ nh¸nh If – Then

IIi/ chuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

a) Giáo viên: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, phòng máy tính cài đặt Passcal

b) Học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi,vở bài tập

IV/ tiÕn tr×nh bµi d¹y:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu trúc chung và lấy ví dụ của vòng lặp While - do.

3 Néi dung bµi míi

Trang 38

Víi c¸ch viÕt trªn ta ph¶i hiÓu a,b,c lµ c¸c ch÷ sè, lÊy c¸c gi¸ trÞ tõ 0-9 víi m¸y tÝnh ta hoµn toµn cã thÓcho m¸y quÐt hÕt c¸c kh¶ n¨ng c¸c sè cã 3 ch÷ sè vµ thö

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức trọng tâm đã thực hiện trong bài.

5 BTVN: Chuẩn bị kiến thức cho bài tập thực hành 2 (tiết 3) tiếp tục học tại phòng máy.

V, Tổ trưởng thông qua giáo án ngày tháng năm 2012

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Nguyễn Thị Kim Yến

Trang 39

Tiết theo PPCT Tiết 24 Bài tập và thực hành 2

Ngày Soạn 14 / 01/ 2012

I/ Mục Tiêu bài dạy :

1 Về kiến thức:

- củng cố kiến thức của cấu trúc lặp For – to – do

- Củng cố kiến thức của vòng lặp rẽ nhánh If – Then

IIi/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Giỏo viờn: Sỏch GK tin 12, Sỏch GV tin 12, phũng mỏy tớnh cài đặt Passcal

b) Học sinh: Sỏch GK tin 12, vở ghi,vở bài tập

IV/ tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tỡnh hỡnh lớp: điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu cấu trỳc chung và lấy vớ dụ của vũng lặp While - do.

3 Nội dung bài mới

Một số bài tập cấu trúc lặp

II – For dạng 2 (dạng lùi)

Bài toán 6: Tính S = N! hay S= N*(N-1)*(N-2)* … *2*1

Tơng tự với vòng For dạng tiến ta thực hiện nh sau:

S:= 1;

For i:=N downto 1 Do S:= S*i;

Bài toán 7: T ơng tự : để tính S= x N ta cũng có thể dùng For dạng 2

S:=1;

For i:=N downto 1 Do S:= S*x;

Bài toán 8: In các chữ cái theo thứ tự ng ợc từ Z đến A và thành 2 dòng

Chuyển đổi tất cả cỏc bài tập đó làm bằng for – do sang thành While-do

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức trọng tõm đó thực hiện trong bài.

5 BTVN: Chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra 15 phỳt

V, Tổ trưởng thụng qua giỏo ỏn ngày thỏng năm 2012

Trang 40

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Nguyễn Thị Kim Yến

Ngày đăng: 17/05/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w