Kĩ năng: Sau bài học HS ôn lại những kỹ năng: là HS lớp 5, tự đánh giá việc làm của mình, thực hiện kế hoạch vượt qua khó khăn của bản thân, biết ơn tổ tiên, đối xử tốt với bạn bè.. Thái[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 13/11/2020
Ngày giảng: 16/11/2020- Dạy lớp 5A
Đạo đức Tiết 11: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn lại các nội dung đã học
2 Kĩ năng: Sau bài học HS ôn lại những kỹ năng: là HS lớp 5, tự đánh giá việc làm của mình, thực hiện kế hoạch vượt qua khó khăn của bản thân, biết ơn tổ tiên, đối xử tốt với bạn bè
3 Thái độ: Thực hiện tốt các hành vi đạo đức
II Chuẩn bị
HS: Các câu chuyện, tấm gương học tập
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định: (1’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Các hoạt động:
HĐ1: Kể chuyện về các tấm gương
HS lớp 5 gương mẫu (10’)
- GV gọi HS kể câu chuyện mà bản
thân sưu tầm được
- GV tổ chức lớp thảo luận những điều
có thể học tập từ các tấm gương đó
- GV kết luận: Chúng ta cần phải học
tập theo các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ
HĐ2: Tự liên hệ bản thân (5’)
- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc
làm chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em
đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu hoạt động nhóm
- GV tổ chức HS trình bày Sau phần
trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho
các em tự rút ra bài học
+ Em rút ra được bài học gì qua câu
chuyện của mình?
GVKL: Khi giải quyết công việc hay
xử lý tình huống một cách có trách
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản
- 4 HS kể, cả lớp lắng nghe
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi kể cho bạn nghe về câu chuyện của mình
- Một vài HS trình bày, cả lớp lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 2Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta
cũng thấy áy náy trong lòng
Người có trách nhiệm là người
trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn
thận nhằm mục đích tốt đẹp và với
cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc
hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm
và sẵn sàng làm lại cho tốt
HĐ3: Tự liên hệ (BT4 trang 11 SGK)
(5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu: tự phân tích những
khó khăn theo mẫu, sau đó trao đổi với
bạn ngồi cùng bàn những khó khăn của
mình
- GV tổ chức HS trình bày Sau phần
trình bày của mỗi HS, GV yêu cầu cả
lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
GVKL: Lớp ta có vài bạn có nhiều khó
khăn như bạn: Bản thân các bạn đó
cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt
khó Nhưng sự cảm thông, chia sẻ,
động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể
cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn
vượt qua khó khăn
HĐ4: Tự liên hệ (5’)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 kể cho
nhau nghe những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc
chưa làm được
- GV yêu cầu trình bày
- GV nhận xét, khen những HS đã biết
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các
việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc nhở
các HS khác học tập theo bạn
HĐ5: Tự liên hệ ( 5’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT4 trang 18
SGK
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn
ngồi cạnh
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV khen ngợi và kết luận: Tình bạn
đẹp không phải tự nhiên có mà mỗi
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 3- 4 HS có nhiều khó khăn trình bày trước lớp Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- Một số HS trình bày, cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi
- Vài HS trình bày, cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3người chúng ta cần phải cố gắng vun
đắp, giữ gìn
C Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện tốt những điều vừa ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn tập và chuẩn bị
bài sau
-Ngày soạn: 13/11/2020
Ngày giảng: 17/11/2020- Dạy lớp 4A
Đạo đức Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố lại các chuẩn mực đạo đức về :Trung thực trong học tập; Vượt khó trong học tập.Biết tiết kiệm tiền của,tiết kiệm thời giờ
2 Kĩ năng : Thực hành các kĩ năng về: Trung thực trong học tập; Vượt khó trong học tập; Biết bày tỏ ý kiến; Tiết kiệm tiền của, Tiết kiệm thời giờ Thái độ của bản thân về các chuẩn mực, hành vi, kĩ năng lựa chọn cách ứng xử phù hợp
3 Thái độ: Bước đầu hình thành thái độ trung thực,biết vượt khó, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình, yêu cái đúng, cái tốt
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
- Đọc thời gian biểu của mình - con
đã thực hiện nó như thế nào?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn ôn tập (12’)
- Yêu cầu hs nhắc lại các bài đạo đức
đã học
- Gv đưa ra một số câu hỏi và bài tập
để học sinh xung phong làm bài
- Nêu việc làm thể hiện trung thực
trong học tập ?
+ Trung thực có tác dụng gì?
+ Em đã gặp khó khăn gì trong học
- 2 hs trả lời
- Nx bạn
- HSNX- Lắng nghe
- 2, 3 hs nối tiếp trả lời
+ Trung thực trong học tập + Vượt khó trong học tập + Bày tỏ ý kiến
+ Tiết kiệm tiền của + Tiết kiệm thời giờ
- Hs theo dõi, nhớ lại các kiến thức đã học và trả lời
- Hs tự do phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS nêu
- 2 HS nêu
Trang 4tập, em đã khắc phục khó khăn đó
như thế nào?
- Điều gì sẽ xảy ra khi em không bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan
đến bản thân mình ?
+ Em cần sử dụng thời giờ ntn?
+ Tại sao phải tiết kiệm tiền của?
c Hướng dẫn thực hành (18’)
- Gv đưa ra các tình huống:
+ Lan quên không mang đồ dùng
học tập khi cô giáo kiểm tra, Lan rất
lúng túng Nếu là em, em sẽ làm gì ?
Vì sao?
+ Hùng và Nam ngồi cạnh nhau,
Hùng có một quyển vở mới định viết
trong khi quyển vở cũ vẫn còn Nếu
là Nam em sẽ làm gì ?
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh, chất
vấn học sinh giúp các em hiểu sâu
vấn đề
- Gv tổng kết phần làm việc của học
sinh
C Củng cố- dặn dò (4’)
+ Muốn có kết quả học tập tốt, em
phải làm gì? Em đã thực hiện được
đến đâu?
- Gv nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị bài sau
- Phải làm những việc mà mình không thích hoặc quá sức mình
- Hs làm việc theo nhóm 6, 2 nhóm một tình huống
- Hs phát biểu trước lớp, nêu các cách giải quyết
- Nhận xét, bổ sung
- Có thể nêu các cách giải quyết khác
- 2 HSTL
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 13/11/2020
Ngày giảng: 18/11/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 21: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh
2 Kĩ năng: Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh : bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức phòng chống một số bệnh lây truyền
II Chuẩn bị
GV: Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể + Cơ thể người được hình thành từ
Trang 5- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Các hoạt động:
HĐ2: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
(15')
- Mỗi nhóm vẽ hoặc viết về một bệnh
vào giấy khổ to
- GV giúp HS liệt kê cách phòng tránh,
vật trung gian truyền bệnh:
- Tránh không để muối đốt
- Diệt muỗi
- Tránh không cho muỗi có chỗ đẻ
trứng
HĐ3: Thực hành vẽ tranh cổ động
(15')
- Quan sát hình 2, 3 SGK trang 44
- Thảo luận về nội dung từng hình
- Bình chọn tranh vẽ đẹp có nội dung
phong phú tuyên truyền sâu rộng
C Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị đồ dùng bằng: mây, tre,
song
sự kết hợp giữa trứng của người mẹ
và tinh trùng của người bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi
là thụ tinh Trứng đã được thụ tinh được gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thành bào thai Bào thai lớn trong bụng mẹ khoảng 9 tháng thì chào đời
- HS làm việc nhóm
Các nhóm cử đại diện trình bày Nhóm khác nhận xét, góp ý
- Phân công nhau cùng vẽ
- Từng nhóm đại diện trình bày tranh
vẽ của nhóm mình
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
và cử người trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và
có thể nêu ý tưởng mới
Trang 6
-Ngày soạn: 16/11/2020
Ngày giảng: 19/11/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 22: TRE, MÂY, SONG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được đặc điểm và ứng dụng của tre, mây, song trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Nhận ra một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song
3 Thái độ: Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình
TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.
II Chuẩn bị
HS: Tranh ảnh cây tre, mây, song
III Các hoạt động dạy học
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Các hoạt động:
HĐ1: Đặc điểm và công dụng của
tre, mây, song trong thực tiễn (8')
- GV đưa ra cây tre, mây, song (tranh
sgk) và hỏi :
+ Đây là cây gì ? Hãy nói những điều
em biết về loài cây này
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
có hiểu biết về thiên nhiên
- Yêu cầu HS chỉ rõ đâu là cây tre,
cây mây, cây song
- Yêu cầu HS đọc bảng thông tin
trang 46 sgk và làm bài tập 1 VBT so
sánh về đặc điểm công dụng của tre
và mây, song
- GV chia HS thành các nhóm mỗi
nhóm 4 HS làm bài tập, 1 nhóm làm
vào phiếu to
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin
+ Đây là cây tre Chúng mọc thành bụi lớn, gióng dài hơn gióng mía Cây tre dùng để làm rất nhiều đồ dùng trong gia đình như bàn, ghế, chạn, + Đây là cây mây Cây mây thân leo, hoá gỗ, có nhiều gai, mọc thành bụi lớn Dùng làm ghế, cạp rổ, rá,
+ Đây là cây song, cây song thân leo, hoá gỗ, cây to và dài hơn cây mây, mọc thành bụi lớn Cây song có nhiều
ở vùng núi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Trang 7- Yêu cầu HS trong nhóm trao đổi,
thảo luận, làm bài tập 1 VBT
- Gọi nhóm HS đã làm vào phiếu to
dán phiếu, đọc phiếu của mình, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận về lời giải
đúng
- HS trao đổi và cùng hoàn thành bài tập,
1 nhóm làm vào phiếu to để chữa bài
- 1 nhóm bào cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất như sau :
PHIẾU HỌC TẬP
Đặc điểm - Mọc đứng, thành bụi, cao
khoảng 10 - 15m, thân tròn, rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng hình ống
- Cây leo, mọc thành bụi, thân
gỗ dài, không phân nhánh
Ứng
dụng
- Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh cá, đồ dùng trong gia đình
- Làm lạt, đan lát, làm bàn ghế,
đồ mĩ nghệ
- Làm dây buộc, đóng bè
+ Theo em, cây tre, mây, song có đặc
điểm chung là gì ?
+ Ngoài những ứng dụng như làm
nhà, nông cụ, dụng cụ đánh cá, đồ
dùng trong nhà, em có biết cây tre
còn được dùng vào những việc gì
khác ?
GV kết luận: Tre, mây, song là
những loại cây rất quen thuộc với
làng quê Việt Nam Ở nước ta có
khoảng 44 loài tre, 33 loài mây, song
khác nhau Do đặc điểm, tính chất của
tre, mây, song mà con người có thể sử
dụng chúng vào việc sản xuất ra nhiều
đồ dùng trong gia đình
HĐ2: Một số đồ dùng làm bằng tre,
mây, song (12')
- GV sử dụng các tranh minh hoạ
trang 47 sgk Tổ chức cho HS hoạt
động theo cặp
- Yêu cầu HS: Quan sát từng tranh
minh hoạ và cho biết:
+ Đó là đồ dùng nào?
+ Đồ dùng đó được làm từ vật liệu
nào?
- Gọi HS trình bày ý kiến
+ Tre, mây, song có đặc điểm chung
là mọc thành bụi có đốt, lá nhỏ, được dùng làm nhiều đồ dùng trong gia đình
+ Tre được trồng thành bụi lớn ở chân
đê để chống sói mòn
+ Tre còn được làm cọc đóng móng nhà
+ Tre được làm cung tên để giết giặc
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm hiểu về từng hình theo yêu cầu:
- 3 HS nối tiếp nhau trình bày : + Hình 4: Đòn gánh, ống đựng nước được làm từ tre
+ Hình 5: Bộ bàn ghế sa lông được làm từ mây (hoặc song)
+ Hình 6: các loại rổ được làm từ tre
Trang 8+ Em còn biết những đồ dùng nào làm
từ tre, mây, song?
GV kết luận: Tre, mây, song là
những vật liệu thông dụng, phổ biến ở
nước ta Sản phẩm của những vật liệu
này rất đa dạng và phong phú Hiện
nay hàng thủ công mĩ nghệ của Việt
Nam đang có mặt khắp nơi trên thế
giới Việc sản xuất các mặt hàng từ
tre, mây, song đã đứng vững trên thị
trường thế giới, mang lại hiệu quả
kinh tế cao
HĐ 3: Cách bảo quản các đồ dùng
bằng tre, mây, song (12')
+ Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre,
mây, song Hãy nêu cách bảo quản đồ
dùng đó của gia đình mình
- GV khen ngợi những gia đình HS đã
có trách nhiệm bảo quản tốt đồ dùng
bằng tre, mây, song
GV kết luận: Những đồ dùng được
làm từ tre, mây, song là hàng thủ công
+ Hình 7: Ghế, tủ đựng đồ nhỏ được làm từ mây (hoặc song)
+ Tre: chõng, ghế, sọt, cần câu, thuyền nan, bè, thang, cối xay, lồng bàn,
+ Mây, song: làn, giỏ hoa, lạt cạp
rổ,
- HS chú ý lắng nghe
+ Nhà em có các loại rổ làm bằng tre nên khi sử dụng xong phải giặt sạch treo lên cao, không treo chỗ ướt, nắng
để tránh ẩm mốc, hoặc giòn sẽ nhanh hỏng
+ Nhà em có đòn gánh, ống nước, quang gánh làm bằng tre Khi dùng xong phải để cho khô nước, không để ngoài mưa, nắng
+ Nhà em có một chiếc lồng chim làm bằng tre, khi mua về phải sơn dầu cho bóng và đẹp
+ Nhà em có một bộ bàn ghế tiếp khách bằng mây Thỉnh thoảng bố em lại sơn dầu để cho đẹp và tránh ẩm mốc
+ Nhà em có những chiếc giỏ hoa được làm bằng mây Mẹ em thường nhắc nhở không được để nơi ẩm mốc, có nước Trước khi mua, chúng đã được sơn dầu
Trang 9dễ mốc ẩm nên để chống ẩm thường
được sơn dầu để bảo quản, đặc biệt
chúng ta không nên để các đồ dùng
này ngoài mưa, nắng
C Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre
mây, song ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm hiểu những đồ
dùng trong nhà đợc làm từ sắt, gang,
thép
+ Tre: Mọc đứng, thành bụi, cao khoảng 10- 15m, thân tròn, rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng hình ống Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh cá,
đồ dùng trong gia đình
+ Mây, song: Cây leo, mọc thành bụi, thân gỗ dài, không phân nhánh Làm lạt, đan lát, làm bàn ghế, đồ mĩ nghệ Làm dây buộc, đóng bè