1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an GDCD 11 tron bo 3 cot

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng Hóa – Tiền Tệ - Thị Trường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 112,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 đ - Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất [r]

Trang 1

Nêu được nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ

Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

2 Kiểm tra bài cũ

Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định, mà do thời gian laođộng xã hội cần thiết quyết định ?

? Có ý kiến cho rằng: “Khi trao đổi hàng

hóa và sản xuất hàng hóa xuất hiện thì

tiền tệ cũng xuất hiện” Em có đồng tình

với ý kiến trên hay không? Tại sao?

- Nhận xét, giải thích

- Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá

trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao

đổi hàng hóa và các hình thái giá trị

? Có 4 hình thái giá trị phát triển từ thấp

đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ Đó

là những hình thái nào?

? Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế để

minh hoạ cho các hình thái giá trị trên ?

? Hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá

chung là gì?

? Giải thích quá trình trao đổi hàng hóa

với vật ngang giá chung?

Nhận xét, kết luận

? Tiền tệ xuất hiện khi nào ?

Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi

Tìm vd trong thựctế

Phân tích ví dụTrả lời câu hỏi

Cả lớp cùng nhậnxét, bổ sung

Trang 2

? Tại sao vàng có được vai trò tiền tệ?

Phân tích thuộc tính cùa hàng hóa

? Tiền tệ có các chức năng cơ bản nào?

Cho HS chia lớp làm 5 nhóm, quy định

Giới thiệu quy luật lưu thông tiền tệ

thông qua công thức ( M =

P Q

V )

? Hãy trình bày nội dung quy luật lưu

thông của tiền tệ?

Giải thích, kết luận

? Nêu ví dụ những sai phạm hiện tượng

lưu thông tiền giấy?

Cho HS làm bài tập để khắc sâu kiến

thức

Giải thích, đánh giá và cho điểm HS có ý

kiến tốt

GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn

mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài

nhân

Cả lớp cùng nhậnxét, bổ sung ý kiến

Lắng nghe và trả lờicâu hỏi

Các nhóm thảo luận

Các nhóm cử đạidiện nhóm trìnhbày, giải thích ví dụ

và phân tích nộidung

Cá nhân nhận xét,

bổ sung ý kiến phầntrình bày của cácnhóm

Trả lời ý kiến cánhân

Chú ý lắng nghe

Trả lời câu hỏi

Trình bày ý kiến cánhân

Cả lớp nhận xét, bổsung

- Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đượctách ra làm vật ngang giá chung chotất cả các hàng hoá, là sự thể hiệnchung của giá trị

- Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ giữanhững người sản xuất hàng hoá

c Các chức năng của tiền tệ

Tiền tệ có năm chức năng cơ bản sau :

* Thước đo giá trị

* Phương tiện lưu thông

- Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ

là xác định số lượng tiền tệ cần thiếtcho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời

kì nhất định

M =

P Q V

Bài tập 1: Tại sao nói giá cả là

“mệnh lệnh” của thị trường đối vớingười sản xuất và lưu thông hànghóa

Trang 3

4 Củng cố

Nhắc lại trong tâm kiến thức bài học

Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ

Phân tích các chức năng của tiền tệ Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

5 Dặn dò

Học bài cũ

Soạn trước phần 3 của bài : Hàng hóa – tiền tệ - Thị trường

Nêu được khái niệm thị trường và các chức năng cơ bản của thị trường

Quy luật lưu thông tiền tệ

Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày các chức năng của tiền tệ?

Phân tích một trong các chức năng đó?

3 Bài m iớ

Trang 4

phát triển thị trường diễn ra

như thế nào? Nơi nào diễn ra

việc trao đổi mua bán?

Nhóm 2: Nêu các dạng thị

trường lưu thông hàng hóa?

Nhóm 3: Trong nền kinh tế

thị trường hiện đại, việc trao

đổi hàng hóa dịch vụ diễn ra

? Dựa vào các ý kiến thảo

luận của 4 nhóm, em hãy

trình bày thị trường là gì?

Kết luận, chuyển ý

HĐ 2

? Thị trường có các chức

năng cơ bản nào ?

Lấy vd minh họa

? Phân tích ảnh hưởng của

giá cả đối với người sản

xuất, lưu thông và người tiêu

Cử đại diện và thư ký nhóm

Thảo luận và cử đại diện nhómtrình bày

Nhận xét và bổ sung ý kiến

Chú ý lắng ngheTrả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi

Lấy ví dụTrả lời câu hỏiNhận xét, bổ sung ý kiến

để xác định giá cả và số lượnghàng hoá, dịch vụ

Thị trường tồn tại ở 2 dạng cơbản: Giản đơn (hữu hình) và sơkhai (vô hình)

2 Các chức năng cơ bản của thị trường

Chức năng thực hiện ( hay thừa

nhận ) giá trị sử dụng và giá trịcủa hàng hoá

Chức năng thông tin.

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

Vận dụng các chức năng của thị trường

4 Củng cố Phân tích các chức năng của thị trường Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thị trườngnhư thế nào ?

Mỗi công dân cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay ?

* Tích cực đưa tiền vào sản xuất kinh doanh

* Mua trái phiếu ; gửi tiền tiết kiệm

5 Dặn dò:

Học bài cũ, soạn trước bài 3 :

Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ( Đơn vị kiến thức 1 )

Chuẩn bị : Cho HS đọc trước bài ở nhà.

Trang 5

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng trong một số phiên chợ hoặctrên các phương tiện thông tin đại chúng và ghi chép các số liệu về sự lên xuống của giá cả hànghóa ; yêu cầu các nhóm viết nhận xét để đối thoại khi giảng ở trên lớp

Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

2 Kiểm tra bài cũ :

Phân tích các chức năng của thị trường Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức năng của thịtrường như thế nào ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

HĐ1: Giới thiệu bài

? Tại sao trong nền sản xuất hàng

hóa lại có hiện tượng sau:

nhiên hay do quy luật kinh tế chi

Trang 6

phối Để trả lời câu hỏi này, chúng

ta cùng xem xét nội dung bài hôm

nay

HĐ 2: Nội dung bài học

? Quy luật giá trị là gì?

? Người ta trao đổi hàng hóa trên

thị trường căn cứ vào thời gian lao

động cá biệt hay thời gian lao động

? Nội dung quy luật giá trị được

biểu hiện như thế nào trong sản

xuất hàng hoá?

Nhận xét và kết luận

? Nội dung quy luật giá trị được

biểu hiện như thế nào trong lưu

thông hàng hoá?

? Nếu xem xét không phải là một

hàng hóa mà xem xét tổng hàng

hóa trên phạm vi toàn xã hội, thì

quy luật giá trị biểu hiện như thế

nào?

Nhận xét và kết luận

Là quy luật kinh tế cơbản của sản xuất hànghóa và trao đổi hànghóa

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Bổ sung ý kiến

- Trả lời câu hỏi

- Phù hợp quy luậtgiá trị cân đối và ổnđịnh thị trường

- Thừa hàng hóa

- Thiếu hàng hóa

- Trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

1.Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và lưu thông hànghóa dựa trên cơ sở thời gianlao động xã hội cần thiết đểsản xuất ra hàng hóa

Biểu hiện của nội dung quy luật giá trị

* Trong sản xuất :

+ Đối với 1 hàng hóa:

- Người thứ nhất: Thời gianlao động cá biệt = thời gianlao động xã hội, vì vậy có lãitrung bình

- Người thứ hai: Thời gian laođộng cá biệt < thời gian laođộng xã hội, vì vậy có lãi cao

- Người thứ ba: Thời gian laođộng cá biệt > thời gian laođộng xã hội, vì vậy bị lỗ.+ Đối với tổng số hàng:

- Tổng thời gian lao động cábiệt = Tổng thời gian laođộng xã hội cần thiết

- Tổng thời gian lao động cábiệt > Tổng thời gian laođộng xã hội cần thiết

- Tổng thời gian lao động cábiệt < Tổng thời gian laođộng xã hội cần thiết

* Trong lưu thông :

+ Đối với 1 hàng hoá :

- Giá cả hàng hóa bao giờcũng vận động xoay quanhtrục giá trị hang hóa hay xoayquanh trục thời gian lao động

Kết luận : Yêu cầu này là

điều kiện đảm bảo cho nềnkinh tế hàng hoá vận động vàphát triển bình thường ( hay

Trang 7

cân đối )

4 Củng cố

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

Cho HS vẽ và nhận xét 2 sơ đồ vừa học rồi rút ra kết luận

5 Dặn dò

Học bài vừa học, soạn trước bài : Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng

hoá.( Đơn vị kiến thức 2 &3 )

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Trang 8

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông hànghoá ?

3 Bài m i ớ

Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

HĐ1: Đặt vấn đề

Quy luật giá trị có những tác

động như thế nào trong quá

trình sản xuất và lưu thông

hàng hóa? Những tác động đó

có phải hoàn toàn tích cực

hay có hai mặt: tích cực và

tiêu cực? Để trả lời hai vấn đề

này chúng ta xem xét nội

dung đơn vị kiến thức 2

HĐ 2:Nội dung bài học

Chia nhóm thảo luận

hóa giàu nghèo giữa những

người sản xuất hàng hóa

Nhận xét và kết luận

HĐ 3

Cho HS đọc 2 ví dụ ( SGK

trang 32)

Giải thích cho HS hiểu thế

nào là kinh tế thị trường bao

cấp và kinh tế thị trường

Chia lớp thảo luận nhóm

Nhóm 1: Từ ví dụ trên em

hãy cho biết thành tựu kinh tế

nước ta sau khi đổi mới nền

kinh tế?

Nhóm 2: Sự vận dụng quy

luật giá trị được thể hiện như

Chia nhóm thảo luận Các nhóm cử đại diện trìnhbày

2 Tác động của quy luật giá trị

a Điều tiết và lưu thông hàng hóa

là sự phân phối lại các yếu tố TLSX

và SLĐ ; phân phối lại nguồn hàng

b Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên

Năng suất lao động tăng lên làm cholợi nhuận tăng lên

người sx tìm cách cải tiến kỹ thuật,công nghệ, nâng cao tay nghề, sửdụng thành tựu khoa học, kỹ thuật…làm cho năng suất lao động xã hộităng lên

c Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

Quy luật giá trị có tác dụng bìnhtuyển, đánh giá người sx Đem lại sựphân hóa giàu nghèo trong xã hội

3 Vận dụng quy luật giá cả

a Về phía nhà nước

Xây dựng và phát triển mô hình kinh

tế thị trường và định hướng XHCNĐiều tiết thị trường nhằm phát huymặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực

b Về phía công dân

Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sứccạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận.Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu

Trang 9

động sản xuất của người sản

xuất mặt hàng quần áo may

sẵn Từ lao động thủ công cải

tiến kỹ thuật công nghệ

Nhóm 3: Thuận lợi và khó

khăn của những người sản

xuất kinh doanh của nước ta

khi gia nhập WTO

Nhận xét và bổ sung ý kiến

Chú ý lắng ngheChia nhóm thảo luận

Cử đại diện nhóm trình bày

Các nhóm nhận xét và bổsung ý kiến

Chú ý lắng nghe

mặt hàng và ngành hàng sao cho phùhợp với nhu cầu

Đổi mới kỹ thuật – công nghệ, hợp

lý hóa sx, cải tiến mẫu mã, nâng caochất lượng hàng hóa…

4 Củng cố

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

GV hướng dẫn HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa

5 Dặn dò

Về nhà học bài và làm bài tập trong sgk

Soạn trước bài 4 : Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

Chuẩn bị : Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trường một mặt hàng mang tính cạnhtranh và mặt hàng mang tính độc quyền Từ quan sát, HS ghi chép các tác động và dự kiến nhậnxét các mặt tích cực và hạn chế của chúng, để đàm thoại khi lớp học

Người thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Trang

Trang 10

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phân tích tác động của quy luật giá trị?

3 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

Quan sát trên thị trường,

chúng ta thường gặp các hiện

tượng:

- Níu kéo người mua của

những người bán

- Tranh giành của cửa hàng

này với cửa hàng khác

- Ai cũng muốn quảng cáo,

giới thiệu hàng hóa của mình

tốt hơn

- Hàng hóa của Trung Quốc

bán nhiều ở thị trường Việt

Nam

Những hiện tượng đó tốt hay

xấu? Có cần thiết hay

không? Và được giải thích

như thế nào?Chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung

- Có hai loại cạnh tranh :

+ Lành mạnh + Không lành mạnh

Trang 11

tranh lành mạnh, thế nào là

cạnh tranh không lành

mạnh? Dựa vào tiêu chí nào

để ta phân biệt hai loại cạnh

tranh, những người tham gia

cạnh tranh thực hiện thông

qua các loại cạnh tranh nào ?

* Chia lớp thảo luận

Nhóm 1: Nêu ví dụ về sự

cạnh tranh giữa những người

bán với nhau

Nhóm 2: Nêu ví dụ về sự

cạnh tranh giữa những người

mua với nhau

Cạnh tranh không lành mạnh

là sự cạnh tranh mà nhữngthủ đoạn của nó vi phạmpháp luật, làm rối loạn vàkìm hãm sự phát triển củakinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN)

Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏiChú ý lắng nghe

Trả lời câu hỏi

Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bàyCác nhóm khác nhận xét, bổsung

Chú ý lắng nghe

Chia nhóm thảo luậnĐại diện nhóm trình bàyCác nhóm khác nhận xét, bổsung

Chú ý lắng nghe

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

Có 2 nguyên nhân

- Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu khácnhau, tồn tại với tư cách là nhữngđơn vị kinh tế độc lập, tự do sảnxuất, kinh doanh

- Có điều kiện sản xuất và lợinhuận khác nhau trở thành nguyênnhân dẫn đên cạnh tranh trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa

2 Mục đích của cạnh tranh và phân loại cạnh tranh

cả hàng hóa và phương thức thanhtoán

Các loại cạnh tranh(Không dạy)

- Cạnh tranh giữa nhữngngười bán với nhau

- Cạnh tranh giữa nhữngngười mua với nhau

- Khai thác tối đa mọi nguồn lục

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b Mặt hạn chế của cạnh tranh

- Chạy theo lợi nhuận

- Giành giật khách hang

- Đầu cơ tích lũy, rối loạn thịtrường

4 Củng cố

Trang 12

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

Mục đích của cạnh tranh ? Trình bày tính hai mặt của cạnh tranh ?

Để phát huy mặt tích cực và giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước phải làm gì ?

5 Dặn dò

Học bài cũ và soạn trước bài : Cung - cầu trong SX và lưu thông hàng hoá

Nêu được khái niệm cung, cầu

Hiểu được mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

Nêu được sự vận dụng quan hệ cung - cầu

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Trang 13

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Cạnh tranh là gì ? mục đích của cạnh tranh ? Tính hai mặt của cạnh tranh ?

3 Bài mới

Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

HĐ1: Giới thiệu bài học

Chợ Ông Trang ở địa phương

Như vậy, ở nơi nào nhu cầu

xuất hiện thì nơi đó lập tức xuất

hiện người cung ứng để hình

thành mối quan hệ cung cầu

Cung – cầu là 2 mặt cùa quá

trình kinh tế khách quan trong

nền kinh tế hàng hóa diễn ra

trên thị trường Chúng ta sẽ

nghiên cứu những nội dung của

nó trong bài học hôm nay

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung

? Em hiểu thế nào về khái niệm

cầu ?

? Thế nào là cầu có khả năng

thanh toán? yếu tố giá cả có

quan hệ như thế nào với số

lượng cầu ?

Nhận xét

? Em hiểu thế nào về khái niệm

cung ?

? Số lượng cung phụ thuộc vào

các yếu tố nào ? yếu tố nào là

trung tâm ? Số lượng cung và

mức giá cả có quan hệ như thế

nào với nhau ?

Nhận xét và kết luận

HĐ 3: Chia lớp thảo luận

nhóm, quy định thời gian

Nhóm 1: Biểu hiện cung – cầu

tác động lẫn nhau như thế nào?

Nhóm 2: Cung – cầu ảnh hưởng

đến giá cả thị trường như thế

nào? Ví dụ minh họa

Nhóm 3: Giá cả thị trường ảnh

Chú ý lắng nghe

Trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏiLấy ví dụ

Chú ý nghe giảngTrả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏiLấy ví dụChú ý lắng nghe

Lắng nghe

Thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bàyCác nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Chú ý lắng nghe

1 Khái niệm cung, cầu

a Cầu : là khối lượng hàng

hoá, dịch vụ mà người tiêudùng cần mua trong một thời

kì nhất định tương ứng vớigiá cả và thu nhập xác định

b Cung : là khối lượng hàng

hoá, dịch vụ hiện có trên thịtrường và chuẩn bị đưa ra thịtrường trong một thời kì nhấtđịnh tương ứng với mức giá

cả, khả năng sản xuất và chiphí sản xuất xác định

2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

a Nội dung của quan hệ cung – cầu

- Cung cầu tác động lẫn nhau

- Cung cầu tác động đến gái

cả thị trường

- Giá cả thị trường ảnh hưởngđến cung - cầu

Trang 14

hưởng đến cung – cầu như thế

nào? Ví dụ minh họa

Nhóm 4: Phân tích vai trò quan

hệ cung – cầu? Ví dụ minh họa

Nhận xét, kết luận

HĐ 4

? Nội dung và tác động của quy

luật cung cầu được nhà nước,

người sản xuất - kinh doanh và

người tiêu dùng vận dụng như

thế nào ở nước ta hiện nay ?

- Là căn cứ để người sản xuất,kinh doanh mở rộng hay thuhẹp sx, kinh doanh

- Là cơ sở để người tiêu dùnglựa chọn khi mua hàng hóa

3 Vận dụng quan hệ cung – cầu

- Đối với Nhà nước

- Đối với người sản xuất ,kinh doanh

- Đối với người tiêu dùng

4 Củng cố

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

GV cho HS giải các bài tập 4, 5 ở sách giáo khoa

5 Dặn dò

Học bài vừa học, soạn trước bài : Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Người thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Trang

Trang 16

a Phương tiện thanh toán

b Phương tiện lưu thông

c phương tiện giao dịch

d Thước đo giá trị

3 Để may xong một cái áo, hao phí lao động của anh Bình, tính theo thời gian mất 4 giờ lao động Vậy 4 giờ lao động của anh Bình được gọi là gì?

a Thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo

b Thời gian lao động cá biệt

c Thời gian lao động xã hội cần thiết của anh Bình để may một cái áo

d Thời gian lao động thực tế để may một cái áo

4 Đối với người thợ may, đâu là đối tượng lao động?

a Máy khâu

b Kim chỉ

c Vải

d Áo, quần

5 Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào?

a Cung, cầu thường vận động không ăn khớp với nhau

b Cung, cầu thường cân bằng

c Cung thường lớn hơn cầu

d cung thường nhỏ hơn cầu

Trang 17

6 Mục đích cuối cùng của của cạnh tranh là gì?

a Giành hợp đồng kinh tế, các đơn đặt hàng

b Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

c Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

d Giành lợi nhuận nhiều nhất về mình

II N I HAI C T SAO CHO THÍCH H PỐ Ộ Ợ

1 Sản phẩm không thể trở thành hàng hóa a Các doanh nghiệp mở rộng sản xuất

2 Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản

xuất b Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất

3 Khi giá cả một hàng hóa giảm c Nếu thiếu một trong hai thuộc tính giá trị và

giá trị sử dụng

4 Khi giá cả tăng lên d Sẽ kích thích tiêu dùng, hạn chế sản xuất

hàng hóa

5 Nhu cầu có khả năng thanh toán là e Nhu cầu của người tiêu dùng cần mua, được

đảm bảo bằng số tiền mà họ sẵn có tương ứng

6 Lãi (hay lợi nhuận) g Là một trong những mặt hạn chế của quy

luật giá trị

III Tự luận

1 Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa?

2 Cầu là gì? Cung là gì? Phân tích nội dung của quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông

d Hệ thống bình chứa của sản xuất

3 Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?

a Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, chợ

b Hàng hóa,người mua, người bán

c Hàng hóa, tiền tệ,người mua, người bán

d Người mua, người bán, tiền tệ

4 Nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu khác nhau, với lợi ích khác nhau

b Sự khác nhau về điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế

c.Tính hấp dẫn của lợi nhuận

d Đáp án khác (ghi rõ)………

5 Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào?

a Cung, cầu thường vận động không ăn khớp với nhau

b Cung, cầu thường cân bằng

c Cung thường lớn hơn cầu

d cung thường nhỏ hơn cầu

6 Bác An trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo.Vậy tiền thực hiện chức năng gì?

a Phương tiện giao dịch

b Phương tiện lưu thông

Trang 18

c Phương tiện thanh toán

d Thước đo giá trị

II N I HAI C T SAO CHO THÍCH H PỐ Ộ Ợ

1 Sản phẩm không thể trở thành hàng hóa a Các doanh nghiệp mở rộng sản xuất

2 Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản

xuất

b Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất

3 Khi giá cả một hàng hóa giảm c Nếu thiếu một trong hai thuộc tính giá trị và

giá trị sử dụng

4 Khi giá cả tăng lên d Sẽ kích thích tiêu dùng, hạn chế sản xuất

hàng hóa

5 Nhu cầu có khả năng thanh toán là e Nhu cầu của người tiêu dùng cần mua, được

đảm bảo bằng số tiền mà họ sẵn có tương ứng

6 Lãi (hay lợi nhuận) g Là một trong những mặt hạn chế của quy

luật giá trị

III Tự luận

1 Thị trường là gì? Phân tích các chức năng của thị trường?

2 Mục đích của cạnh tranh là gì? Phân tích tính hai mặt của cạnh tranh?

- Nêu khái niệm hàng hóa

- Nêu hai thuộc tính của hàng hóa và khái niệm

- Phân tích mối quan hệ của hai thuộc tính đó

Câu 2

- Nêu được khái niệm cung, cầu

- Nêu khái niệm quan hệ cung – cầu và những biểu hiện của nội dung quan hệ cung cầu

Trang 19

- Nêu khái niệm thị trường

- Nêu và phân tích 3 chức năng của thị trường

Câu 2

- Nêu được mục đích của cạnh tranh

- Phân tích mặt tiêu cực và tích cực của cạnh tranh

IV DẶN DÒ

Chuẩn bị bài mới: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

Trang 20

Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

HĐ 1: Giới thiệu bài

Trong sự nghiệp xây dựng đất

nước, Đảng và Nhà nước ta

luôn coi sự phát triển kinh tế là

nhiệm vụ trọng tâm Đồng thời

Đảng ta xác định CNH, HĐH

là nhiệm vụ trọng tâm trong

thời kì quá độ lên CNXH ở

nước ta Để hiểu thế nào là

CNH, HĐH, chúng ta tìm hiểu

bài học hôm nay

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung

? Em hiểu thế nào là công

nghiệp hoá, hiện đại hoá ?

? Tại sao ở nước ta công

nghiệp hoá phải gắn liền với

hiện đại hoá ?

cơ khí

Cuộc cách mạng thứ haigắn với khái niệm HĐH(tức là quá trình trang bị

kỹ thuật công nghệ củamột nước ngang trình

độ kỹ thuật công nghệ

mà thời hiện đại có

Gắn với quá trìnhchuyển từ lao động cơkhí sang tự động hóa vàngười máy

Đặc điểm phát triểnkinh tế nước ta do điểmxuất phát thấp, cho nênphải gắn CNH vớiHĐH

Trả lời câu hỏi

Hs trả lời ý kiến cá nhân

Bổ sung ý kiến

1.Khái niệm CNH, HĐH; tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đát nước

a Khái niệm CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại

hoá là quá trình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt độngkinh tế và quản lí kinh tế - xãhội từ sử dụng lao động thủcông là chính sang sử dụngmột cách phổ biến sức laođộng cùng với công nghệ,phương tiện, phương pháp tiêntiến, hiện đại nhằm tạo ra năngsuất lao động xã hội cao

b.Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất nước

- Do yêu cầu phái xây dựng

Trang 21

nền kinh tế nước ta đã thu

được những thành tựu gì?

? Để xã hội sau phát triển hơn

xã hội trước thì chúng ta phải

- Do yêu cầu phải tạo ra năngsuất lao động xã hội cao

2 Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH

- Tạo tiền đề phát triển LLSX

và tăng NSLĐ

- Tạo tiền đề cho việc củng cố

quan hệ sản xuất XHCN, tăngcường vai trò của nhà nước vàmối quan hệ giữa công nhân -nông dân - trí thức

Tạo tiền đề phát triển nền

văn hoá tiên tiến đậm đà bảnsắc dân tộc

- Xây dựng nền kinh tế độc lập

tự chủ gắn với chủ động hộinhập kinh tế quốc tế và tăngcường tiềm lực quốc phòng -

an ninh

4 Củng cố

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?

Tại sao ở nước ta công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá ?

Vì sao CNH, HĐH ở nước ta là một tất yếu khách quan ?

Trang 22

Tuần 12, tiết 12

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

Nêu được nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

Nhận rõ trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

Các nhóm thảo luận

Cử đại diện nhóm trìnhbày

Cả lớp tham gia nhậnxét và góp ý kiến

Lắng nghe

Trả lời câu hỏi

2 Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.

a.Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

Nội dung này thể hiệnthông qua việc :

- Thực hiện cơ khí hoá nềnsản xuất xã hội

- Áp dụng những thành tựukhoa học và công nghệ hiệnđại vào các ngành của nềnkinh tế quốc dân

- Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong quá

Trang 23

tế ?

? Thế nào là chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ?

? Thế nào là cơ cấu kinh tế hợp lí,

hiện đại và hiệu quả? Cho ví dụ để

chứng minh

Ba nội dung cơ bản trên có mối

quan hệ với nhau như thế nào ?

Giảng giải và kết luận

Cả lớp cùng bổ sung ýkiến trao đổi

Lắng nghe

trình CNH, HĐH đất nước

b Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả

Đi từ kinh tế nông nghiệplên cơ cấu kinh tế nông,công nghiệp và phát triển lênthành cơ cấu kinh tế công,nông nghiệp và dịch vụ hiệnđại

c Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.(Đọc thêm)

Tóm lại, Ba nội dung cơ bản

nói trên có mối quan hệ mậtthiết với nhau Thực chất củamối quan hệ này là mối quan

hệ biện chứng nhân quả giữalực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩatrong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá ở nước ta

3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Có nhận thức đúng đắn về

tính tất yếu khách quan vàtác dụng to lớn của CNH,HĐH

- Trong sản xuất kinh doanhcần lựa chọn ngành, mặthàng có khả năng cạnh tranhcao

- Tiếp thu và ứng dụngnhững thành tựu khoa học -công nghệ hiện đại vào sảnxuất

- Thường xuyên học tậpnâng cao trình độ văn hoá -khoa học công nghệ

4 Củng cố

Trang 24

- Nhắc lại trọng tâm kiến thức toàn bài

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập : 6 ; 8 ; 9 ở SGK trang 54 và 55

5 Dặn dò

Học bài và làm bài tập trong sgk; soạn trước bài 7: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước.

THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN

VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 25

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

Trách nhiệm của CD và HS đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước?

3 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài

? Em hãy so sánh tình hình

hàng hóa, đời sống của nhân

dân hiện nay ở nước ta so với

thời kỳ trước đổi mới 1986?

? Nguyên nhân nào dẫn đến

sự thay đổi đó?

Để hiểu rõ, chúng ta tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung

bài học

Lấy ví dụ về hình thức sở hữu

Vd1: Con trâu là tư liệu sản

xuất của ông An Ông An có

quyền sở hữu con trâu

Vd2: Những chiếc máy cày là

tư liệu sản xuất của Hợp tác

xã Viên An Các thành viên

hợp tác xã có quyền sở hữu

những chiếc máy cày đó

Vd3: Các máy móc sản xuất

là tư liệu sản xuất của nhà

máy xi măng Sim La Nhà

nước có quyền sở hữu các

máy móc này

? Sở hữu tư liệu sản xuất

Hàng hóa hiện nay nhiều,phong phú, đa dạng vàchất lượng cao, giá cả hợp

lí Đời sống nhân dânđược nâng cao Cuộc sốngcủa thời kì đổi mới cónhiều khởi sắc

Lắng nghe ví dụ

Trả lời ý kiến cá nhân

1.Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

a Khái niệm thành phần kinh

tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần

- Khái niệm thành phần kinh tế:Thành phần kinh tế là kiểu quan

hệ kinh tế dựa trên một hình thức

sở hữu nhất định về tư liệu sảnxuất

- Tính tất yếu khách quan của sự

tồn tại nền kinh tế nhiều thànhphần ở nước ta

* Về lí luận

Trong TKQĐ lên CNXH của bất

cứ nước nào cũng tồn tại nềnkinh tế nhiều thành phần

* Ở nước ta

LLSX trong TKQĐ lên CNXHcòn thấp kém và ở nhiều trình độkhác nhau, nên có nhiều hìnhthức sở hữu về TLSX khác nhau

Vì vậy, Để phù hợp với lí luận

mang tính phổ biến nói trên và đểQHSX phù hợp với trình độ pháttriển của LLSX, nền kinh tế

Trang 26

được biểu hiện dưới mấy hình

? Tại sao trong thời kì quá độ

đi lên CNXH ở nước ta lại

phải thực hiện nền kinh tế

nhiều thành phần?

Kết luận

Cả lớp cùng trao đổi

Trả lời câu hỏi

nước ta tất yếu phải tồn tại nhiềuthành phần kinh tế

4 Củng cố

Tại sao hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất lại là căn cứ để xác định thành phần kinh tế ? Tại sao trong 5 thành phần kinh tế, kinh tế Nhà nước lại giữ vai trò chủ đạo ?

5 Dặn dò

Học bài vừa học ; soạn phần còn lại cuả bài

Chuẩn bị : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhà nước

THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN

VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 27

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

- Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Thành phần kinh tế là gì ? Căn cứ vào đâu để xác định thành phần kinh tế ở nước ta ? Công dân có trách nhiệm như thế nào đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần?

3 Bài mới

HĐ 1: Cho HS thảo luận nhóm

? Nước ta có những thành phần

kinh tế nào?

Chia lớp thành 6 nhóm, định

thời gian và ra đề cho các nhóm

Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế Nhà nước

Nhóm 2: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế tập thể

Nhóm 3: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế tư nhân (cá thể)

Nhóm 4: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế tư bản tư nhân

Nhóm 5: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế tư bản Nhà nước

Nhóm 6: Tìm hiểu khái niệm.

nội dung, vai trò của thành phần

kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài

Quan sát và hướng dẫn

Nhận xét và kết luận

HĐ2

? Công dân có trách nhiệm như

thế nào đối với việc thực hiện

nền kinh tế nhiều thành phần ?

Giảng giải và kết luận

Trả lời câu hỏiChú ý lắng nghe

Các nhóm chú ý lắng nghecâu hỏi của nhóm mình

Bầu nhóm trưởng và thư kýghi lại kết quả thảo luậnĐại diện nhóm trình bày

Các nhóm bổ sung và nhậnxét

- Kinh tế tư nhân

- Kinh tế tư bản Nhà nước

- Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài

c.Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Tin tưởng và chấp hành tốtchính sách phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần

- Tham gia lao động sản xuất

ở gia đình

- Vận động người thân thamgia đầu tư vào sản xuất, kinhdoanh

- Tổ chức sản xuất, kinhdoanh, các ngành, nghề vàmặt hàng mà luật phápkhông cấm

- Chủ động tìm kiếm việc

Trang 28

HĐ 4 : Cho HS thảo luận nhĩm

? Em hãy trình bày nội dung

quản lí kinh tế của Nhà nước ta?

Nhận xét, kết luận

? Theo em Nhà nước ta cần

phải cĩ các giải pháp gì để tăng

cường vai trị và hiệu lực quản

lí kinh tế của Nhà nước hiện

làm trong các thành phầnkinh tế

2 Vai trị quản lí kinh tế của Nhà nước.(Khơng dạy)

a Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà nước về kinh tế

- Do yêu cầu phải thực hiệnvai trị của chủ sở hữu Nhànước về TLSX (vốn) đối cácdoanh nghiệp nhà nước

- Do yêu cầu phải phát huymặt tích cực và khắc phụcmặt hạn chế của kinh tế thịtrường

- Do yêu cầu phải giữ vữngđịnh hướng XHCN trongxây dựng kinh tế thị trường

- Quản lý và điều tiết vĩ mơnền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN

c.Tăng cường vai trị và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước

- Tiếp tục đđổi mới cáccông cụ kế hoạch hóapháp luật, chính sách về

cơ chế quản líTăng cường lực lượng vậtchất của nhà nước đđểđđiều tiết thị trường

- Tiếp tục cải cách hàanh

chính bộ máy nhà nước,chế độ công chức theohướng công khai, minhbạch ; tinh gọn

4 Củng cố

Nhắc lại trọng tâm kiến thức bài học

Hãy cho biết nội dung quản lí kinh tế của Nhà nước và tại sao Nhà nước lại cĩ vai trị đĩ?

GV hướng dẫn học sinh làm bài tập : 9 ; 10 ; 11 ở SGK trang 64

5 Dặn dị

Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại trong sgk (trừ câu hỏi 9,10)

Soạn bài : Chủ nghĩa xã hội.

Trang 29

Ký duyệt Viên An, / /

Hiểu được CNXH là giai đoạn đầu của XH CSCN

Hiểu được những đặc trưng cơ bản của CNXH mà nhân dân ta đang xây dựng

Hiểu được tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta?

a CNXH là giai đoạn đầu của xã hội CSCN (đọc thêm)

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

đang ra sức xây dựng nói

riêng và ND thế giới nói

lời các câu hỏi

? Theo em mục tiêu xây

dân ta đang xây dựng có nền

kinh tế như thế nào?

? Xã hội XHCN mà nhân

dân ta đang xây dựng có nền

văn hoá như thế nào?

? Xã hội XHCN mà ND ta

đang xây dựng thì con người

được giải phóng như thế

nào?

? Mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc

trong nước ta có xảy ra

không? Tại sao?

? Nhà nước XHCN Việt

Nam là nhà nước của ai? Vì

sao?

? Nước ta thực hiện mối

quan hệ với các nước theo

Kết luận nội dung chính

Trả lời câu hỏiTrả lời câu hỏiLắng nghe

Trả lời câu hỏi

đang trải qua (5 giai đoạn)

Xã hội nguyên thủy, xã hội chiếm hữu nô

lệ, xã hội phong kiến, xã hội tư bản chủnghĩa, xã hội Xã hội chủ nghĩa

- Yếu tố làm thay đổi các chế độ XH là:

sự phát triển của KT tròn đó sự phát triểncủa LLSX là yếu tố quyết định

- XH CSCN gồm 2 giai đoạn:

♠ Xã hội chủ nghĩa: KT phát triển, LLSX

phát triển, NSLĐ tăng, t.hiện nguyên tắc

“làm theo năng lực hưởng theo k.quả laođộng

♠ Cộng sản chủ nghĩa: KT, LLSX phát

triển mạnh, NSLĐ dồi dào, t.hiện theonguyên tắc “làm theo năng lực hưởngtheo nhu cầu”

- Sự khác nhau giữa CNXH và XHCN.

♠ CNXH: là học thuyết về một chế độ

XH

♠ XHCN: là đưa học thuyết về một chế

độ XH vào xây dựng trong thực tế xã hội

- Kết luận: CNXH là giai đoạn đầu của

- Do nhân dân lao động làm chủ

- Có nền KT phát triển cao, LLSX hiệnđại, công hữu về TLSX

- Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bảnsắc dân tộc

- Con người được giải phóng khỏi áp bứcbóc lột

- Các dân tộc trong nước đoàn kết, bìnhđẳng

- Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cảcác nước trên thế giới

Như vậy: nước ta vừa có chủ nghĩa xã

hội vừa chưa có chủ nghĩa xã hội

Trang 31

4 Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết

- Cho học sinh trả lời các câu hỏi

+ Theo em trong 8 đặc trưng, đặc trưng nào được thể hiện rõ nhất trong cuộc sống hiện

nay ở nước ta?(Đó là đặc trưng: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8)

5 Dăn dò nhắc nhở

Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Hiểu được CNXH là giai đoạn đầu của XH CSCN

Hiểu được những đặc trưng cơ bản của CNXH mà nhân dân ta đang xây dựng

Hiểu được tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại + Hoạt động nhóm

Phương tiện: SGK, SGV, Bài tập tình huống, Tình huống GDCD 11

2 Học sinh

Sách vở và các dụng cụ khác

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Những đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta?

khỏi và đều phải trải qua

một thời kì quá độ - thời kì

quá độ đi lên CNXH”

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm

Tổ chức cho HS cả lớp thảo

Chú ý lắng nghe

Thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bàyNhận xét

2 Quá độ lên CNXH ở nước ta

a Tính tất yếu khách quan đi lên CNXH ở VN

Hai hình thức quá độ lên chủ nghĩa xãhội đó là :

* Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản

lên chủ nghĩa xã hội

* Quá độ gián tiếp từ xã hội tiền tư bản

lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạnphát triển chế độ tư bản chủ nghĩa

Đảng ta khẳng định :

Trang 32

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

luận (chia nhóm)

Nhóm 1

Tại sao quá độ đi lên chủ

nghĩa xã hội ở VN lại là một

phân tích bỏ qua cái gì và

không bỏ qua cái gì?

Hướng dẫn HS thảo luận

của lịch sử Đó là con đường

đảm bảo cho nhân dân ta

tiến tới văn minh, hiện đại

và đất nước ta tiến kịp trình

độ chung của các quốc gia

phát triển trong thời đại ngày

nay

Bổ sung ý kiến cá nhân

☺ Tính tất yếu:

+ Là việc làm đúng, phùhợp với điều kiện LS+ Phù hợp với nguyệnvọng của ND

+ Phù hợp với xu thếcủa thời đại

☺Nước ta lựa chọn con đường XHCN vì:

+ Đất nước mới có độclập thực sự

+ Xoá bỏ được áp bức,bóc lột

+ ND có CS ấm no,hạnh phúc, có ĐK PT

☺ Có hai hình thức quá độ:

+ Quá độ trực tiếp+ Quá độ gián tiếp (bỏqua CNTB-VN)

☺ Nước ta đi lên CNXH

bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN.

+ Bỏ qua: sự thống trị

của QHSX và KTTTTBCN

+ Không bỏ qua: tiếp

thu, kế thừa KHCN, vănhoá tiên tiến…

“ Con đường đi lên của nước ta là sự

phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa “

có điều kiện phát triển toàn diện

b Đặc điểm thời kì quá độ lên CNXH

ở VN (đọc thêm)

☺ Chính trị: Vai trò lãnh đạo của ĐCS,

NN của dân, do dân, vì dân

☺ Kinh tế: LLSX phát triển ở trình độthấp, nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần

☺ Văn hoá: Tồn tại nhiều loại, nhiềukhuynh hướng, còn tồn tại TT lạc hậu

☺Xã hội: có nhiều giai cấp, tầng lớp, đờisống giữa các vùng chưa đều, TNXH…

4 Củng cố.

- Củng cố bài theo từng đơn vị kiến thức

- Cho HS thảo luận: Em hãy chỉ ra mặt tích cực và hạn chế ở XH nước ta hiện nay

+ Tích cực: có ĐCS lãnh đạo, NN của dân, do dân, vì dân,có truyền thống tốt đẹp, TNTN

phong phú, chính trị ổn định, quan hệ rộng mở…

+ Hạn chế: Chiến tranh tàn phá, các thế lực thù địch chống phá, điểm xuất phát thấp,

TNXH, tham ô, tham nhũng, hàng giả…

5 Dặn dò nhắc nhở

Về nhà làm các bài tập cuối bài học

Chuẩn bị Ôn thi học kì I

Người thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Trang

Trang 33

Tuần 17, Tiết 17

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học

- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học

- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệuquả

- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh

2 Nội dung ôn tập

- Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, cơ bản của học kì I

- Nêu đề cương ôn tập

Câu 1 Hàng hóa là gì? Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa?

Câu 2 Trình bày khái niệm, cơ cấu và vai trò của thành phần kinh tế nhà nước ở nước ta hiện

nay?

Câu 3 Quy luật giá trị có những tác động như thế nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng

hóa?

Câu 4 Trình bày khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Tác dụng to lớn và toàn diện của

công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước?

Câu 5 Phân biệt thành phần kinh tế tư bản nhà nước và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài?

Câu 6 Thị trường là gì? Thị trường bao gồm các chức năng cơ bản nào?

Câu 7 Trình bày khái niệm, cơ cấu và vai trò của thành phần kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay? Câu 8 Quan hệ cung cầu là gì? Những biểu hiện của nội dung quan hệ cung cầu?

Trang 34

Câu 9 Trình bày khái niệm thành phần kinh tế? Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh

tế nhiều thành phần ở nước ta? Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tếnhiều thành phần?

- Cho học sinh trao đổi những nội dung, những vấn đề đã học

- Giáo viên trả lời những câu hỏi thắc mắc của học sinh

- Đặt ra một số câu hỏi ở dạng kiểm tra

- Định hướng cách làm bài kiểm tra cho học sinh

3 Dặn dò nhắc nhở

Về nhà ôn tập và tiết sau kiểm tra học kì I

Người thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Trang

Trang 35

Tuần 18, Tiết 18

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học

- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bài khảo sátđánh giá thực lực học tập của HS

- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì

- Soạn câu hỏi, viết đáp án

2 Học sinh

- Ôn tập theo đề cương ôn thi

- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra

III TIẾN TRÌNH LÊN LƠP

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Đề kiểm tra học kì I

I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG NHẤT (1 đ)

1 Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?

a Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, chợ

b Người mua, người bán, tiền tệ

c Hàng hóa, người mua, người bán

d Hàng hóa, người mua, tiền tệ, người bán

2 Quy luật kinh tế nào là quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất và trao đổi hàng hóa?

a Quy luật giá trị

b Quy luật cạnh tranh

c Quy luật cung cầu

d Quy luật lợi nhuận cao

3 Thực chất quan hệ cung cầu là gì?

a Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường

b Là mối qun hậ tác động qua lại giữa cung, cầu hàng hóa và giá cả trên thị trường

c Là mối quan hệ tác động giữa người mua và người bán hay giữa người sản xuất và

người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ

Ngày đăng: 16/06/2021, 12:50

w