Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và + Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3 Ghi những từ ngữ nổi bật rút nêu nội dung sắc đẹp thật quyến rũ chính Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.. HS nêu cách n[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 20102
TẬP ĐỌC Tiết: 23 MÙA THẢO QUẢ I.MỤC TIÊU: *TCTV: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót.
- HS yếu đọc trôi chảy một đoạn văn
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu nội dung bài
- Giáo dục HS kĩ năng giữ gìn môi trường luôn xanh, sạch đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn
cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: 1 HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi bài học tiết trước.
GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: luyện đọc.
Gọi 1 HS đọc bài
Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót
Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng đoạn
Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng đọc
từng em
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
GV cho HS đọc đoạn 1
- Lưu ý HS đọc đoạn văn với giọng chậm
rãi, êm ái
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
Yêu cầu HS nêu ý 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• GV chốt lại
Yêu cầu HS nêu ý 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
Ghi những từ ngữ nổi bật rút nêu nội dung
chính
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS khá giỏi đọc cả bài
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
HS đọc đoạn 1
- HS đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
- 1 HS nêu ý đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- HS đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của thảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- HS đọc đoạn 3
Nảy dưới gốc cây
1 HS trả lời Lớp nhận xét
Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
HS nêu cách ngắt nhấn giọng
Trang 2Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn cảm.
Cho HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét
1, 2 HS đọc toàn bài
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”
- Nhận xét tiết học
-TOÁN Tiết:56 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I.MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1 ; B2 (HS yếu sẽ làm vào tiết tăng)
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Rèn kĩ năng nhân số thập phân với 10, 100, 1000,
-Trò chơi: Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
-Tạo cho học sinh không khí học tập vui vẻ, linh hoạt trong học toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, SGK, Nội dung trò chơi (BT1 ghi lên bảng) và cách chơi III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
HS sửa bài 3/56
GV nhận xét và ghi điểm.
2.Bài mới: Nhân một số tp với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết nắm được quy
tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000
GV nêu ví dụ
- Yêu cầu HS nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
x 27 , 86710
❑❑
x 53 ,286100
❑❑
278,67 5328,6
Yêu cầu HS nêu quy tắc
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000
Bài 1: -Trò chơi tiếp sức
Cách chơi: GV dự kiến 3 đội chơi (3 em/đội)
Sắp xếp theo số thứ tự 1, 2, 3 trong tổ 3 đội chơi
lên đứng hàng ngang gần bảng khi nghe GV hô
số 1 thi bạn số 1 của mỗi đội sẽ lên điền kết quả
tính vào bài toán hàng thứ nhất, khi bạn đó điền
xong về vị trí thì bạn khác sẽ lên hoàn thành phần
thi của mình, cứ thế cho đến bạn còn lại Nếu đội
nào có 2 bạn cùng đứng trên bảng là phạm luật sẽ
bị trừ 3 điểm/lần và đội nào hoàn thành đúng kết
quả và thời gian quy định trước hoặc 5’ thi đội
thắng cuộc
-Tổ chức chơi
GV chốt lại.tuyên dương
- HS ghi ngay kết quả vào bảng con
HS nhận xét giải thích cách làm (có thể HS giải thích bằng phép tính đọc (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)
HS thực hiện
Lưu ý:37,561 1000 = 37561
HS lần lượt nêu quy tắc
HS tự nêu kết luận như SGK
Lần lượt HS lặp lại
HS đọc đề
HS lắng nghe hướng dẫn luật chơi
HS chơi trò chơi (Lớp làm nhẫm phần thi của đội mình)
Trang 3Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Lớp nhận xét, chữa bài
HS đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm 0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc
Chuẩn bị: “Luyện tập”
-Đạo đức (Tiết 12)
KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
* GD Tấm gương ĐĐ HCM (Mức độ bộ phận) : Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác
cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ Qua bài học giáo dục cho HS đức tính kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ
* GD KNS:
- Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng sử không phù hợp với người già và trẻ em)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
TTCC1,2,3 của NX5: Cả lớp.
II Chuẩn bị: Đồ dùng để chơi đóng vai.
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Kính già yêu trẻ.
Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung
truyện “Sau đêm mưa”
- Đọc truyện sau đêm mưa
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo
nội dung truyện
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện.
- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp
bà cụ và em nhỏ?
- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
nhỏ?
- Kết luận
Hoạt động 3: Làm bài tập 1.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm,
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- Nhận xét
- Lớp lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6 , phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện trình bày
- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và
em nhỏ
- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
- Làm việc cá nhân
- Vài em trình bày cách giải quyết
Trang 4yêu thương em nhỏ.
- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu thương,
chăm sóc em nhỏ
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- GV liên hệ GD Tấm gương ĐĐ HCM về kình già, yêu trẻ (như ở Mục tiêu)
- Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết:23
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I.MỤC TIÊU: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- Rèn kĩ năng thực hành các bài tập luyện từ và câu về chủ điểm” Bảo vệ môi trường”
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Thế nào là quan hệ từ?
2 Bài mới:
Bài 1:
GV chốt lại: phần nghĩa của các từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• GV chốt lại
Bài 2:
• Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• GV chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
-1 HS đọc yêu cầu bài 1
-HS trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- HS phân biệt nghĩa của các cụm từ như yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
-HS nối ý đúng: A1 – B2; A2 – B1; A3 – B3
-HS đọc yêu cầu bài 2
-Thảo luận nhóm 4
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
-Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét
HS đọc yêu cầu bài 3
HS làm bài cá nhân
HS phát biểu: Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- GV hệ thống nội dung bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
………
TOÁN Tiết:57 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1(a) ; B2(a,b) ; B3.
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
Trang 5- Rèn kĩ năng nhân số thập phân với 10, 100, 1000, ; với số tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 phép tính
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Phấn màu, bảng phụ, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
HS sửa bài 3 (SGK)
2 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1a:
Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000
GV yêu cầu HS sửa miệng
Bài 2:
GV yêu cầu HS nhắc lại, phương pháp nhân một số thập
phân với một số tự nhiên
• GV chốt lại: Lưu ý HS ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận
cùng
Bài 3:
GV yêu cầu HS đọc đề, phân đề – nêu cách giải
• GV chốt lại
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài
- HS đọc đề
-HS làm bài, lớp sửa bài
- HS nhận xét
¿
¿
¿
-HS đọc đề – Phân tích – Tóm tắt -1HS làm bảng, lớp làm vở
- Nhận xét, chữa bài
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
-GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học
-Nhận xét tiết học
-KHOA HỌC Tiết:23 SẮT, GANG, THÉP I.MỤC TIÊU: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụngtrong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
- GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43 Đinh, dây thép (cũ và mới).
- HS : Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ gang, thép
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Tre, mây, song.
GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới: Sắt, gang, thép.
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Gv giảng:
- Tính chất của sắt
- Một số đồ dùng được làm từ kim loại sắt
Bước 2: Cho HS quan sát các hình trang 48,
49 SGK và nói xem gang hoặc thép được sử
dụng để làm gì?
Bước 3: Yêu cầu HS trình bày kq’
- Nhận xét chốt ý:
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ, máy
móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Điền vào phiếu học tập theo nội dung câu hỏi SGK
- 3 HS nêu câu trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS kể tên
Trang 6khác mà em biết.
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà em
- Nhận xét kết luận
- HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các em đã làm ở nhà
- 2 HS nêu bài học
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
Nhận xét tiết học
-Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC Tiết:24 HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I.MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- Giáo dục HS đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
2.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
Gọi 1 HS khá đọc
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu HS đọc khổ 1
+ CH1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
• GV chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu HS nêu ý khổ1
• Yêu cầu HS đọc khổ 2, 3
• GV chốt lại
• GV cho HS thảo luận nhóm rút ra nội
dung chính
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhành trìu
mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ
gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải,
tha thiết
- Cho HS thi đọc diễn cảm hai từng khổ
- 1 HS khá đọc
Cả lớp đọc thầm
Lần lượt 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.(2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS đọc khổ 1
Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian
vô tận
Hành trình vô tận của bầy ong
HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 để TLCH 4
Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất cao
quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc
- HS đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- Hệ thống nội dung bài, liên hệ thực tế
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
-TOÁN Tiết: 58
Trang 7NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN.
I.MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1(a,c) ; B2.
- HS biết nhân một số thập phân với một số thập phân
- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
- Rèn kĩ năng thực hành nhân một số tập phân với một số thập phân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập
GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Nhân một số thập với một số thập
phân
Hoạt động 1: VD1:GV nêu ví dụ: Có thể tính
số đo chiều dài và chiều rộng bằng dm
- Gv nghe HS trình bày cách tính và viết lên
bảng như SGK
- HDHS đặt tính 2 số thập phân và tính:
- Gv viết bảng:
x 6,44,8
❑❑
512
256
30,72 (m2)
• GV nêu ví dụ 2
4,75 x 1,3 = …
• GV chốt lại:
Hoạt động 2:
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
GV yêu cầu HS nêu lại cách nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
HS nhắc lại tính chất giao hoán
GV chốt lại: tính chất giao hoán
HS đọc đề – Tóm tắt
HS trao đổi với nhau và thực hiện:
6,4 x 4,8 = ? (m2) 6,4m = 64dm; 4,8m = 48dm
x 6448
❑❑
512
256
3072 (dm2) = 30,72m2 Vậy: 6,4 x 4,8 = 30,72m2
- HS trình bày cách tính của mình
- Nhận xét phần thập phân của tích chung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách
- HS thực hiện
- HS nhận xét đặc điểm của hai thừa số
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
HS nêu quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS đọc đề
a 2 HS làm bài trên bảng.Lớp làm vào vở
- HS sửa bài.Lớp nhận xét
b HS vận dụng tính chất giao hoán để viết kết quả
- Lớp nhận xét sửa sai
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
Hoàn chỉnh các bài tập
Chuẩn bị: Luyện tập
Nhận xét tiết học
-TẬP LÀM VĂN Tiết:23 CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I.MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND Ghi nhớ).
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
-Rèn kĩ năng ghi nhớ thành phần cấu tạo của bài văn tả người
Trang 8II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh phóng to của SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
HS đọc bài tập 2
GV nhận xét – ghi điểm.
2 Bài mới:
Bài 1: - Hướng dẫn HS quan
sát tranh minh họa
• GV chốt lại từng phần ghi
bảng
• Em có nhận xét gì về bài văn
Bài 2:
• GV gợi ý
• GV lưu ý HS lập dàn ý có ba
phần – Mỗi phần đều có tìm ý và
từ ngữ gợi tả
- HS quan sát tranh
HS đọc bài Hạng A Cháng
HS trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK
Đại diện nhóm phát biểu
• MB: giới thiệu Hạng A Cháng-chàng trai khỏe đẹp trong bản
• TB: những điểm nổi bật
+ Thân hình: ngực nở vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hùng dũng như hiệp sĩ
+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động
• KB: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng
HS đọc phần ghi nhớ
- HS lập dàn ý tả người thân trong gia đình em
HS làm bài
- Dựa vào dàn bài: Trình bày miệng đoạn văn ngắn tả hình dáng ( hoặc tính tình, những nét hoạt động của người thân)
HS nhắc lại cấu tạo cảu bài văn tả người
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- Hoàn thành dàn ý vào vở
- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết)
- Nhận xét tiết học
-KỂ CHUYỆN Tiết:12
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I.MỤC TIÊU: - Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời
kể rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh họa
cho câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- GV nhận xét – ghi đi m (gi ng k – thái đ ).ể ọ ể ộ
2 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã
đọc có nội dung đến môi trường
• GV hướng dẫn HS gạch dưới ý trọng tâm của
đề bài
• GV quan sát cách làm việc của từng nhóm
Hoạt động 2: HS thực hành kể và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm,
dựng hoạt cảnh)
• GV hướng dẫn HS thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
1 HS đọc đề bài
HS phân tích đề bài, gạch chân trọng tâm
HS đọc gợi ý 1 a,b
HS suy nghĩ chọn nhanh nội dung câu chuyện
HS nêu tên câu chuyện vừa chọn
Cả lớp nhận xét
HS đọc gợi ý 3 và 4
HS lập dàn ý
- HS tập kể
HS tập kể theo từng nhóm
Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết, diễn biến, hay ý
Trang 9• GV nhận xét, ghi điểm
nghĩa cần thảo luận
Cả lớp nhận xét
Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)
Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện
Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện HS nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể
Cả lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
Yêu cầu HS nêu ý nghĩa giáo dục của câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
-CHÍNH TẢ Tiết: 12 NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ.
I.MỤC TIÊU: - HS nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) a (trò chơi tiếp sức: rèn kĩ năng làm nhanh được các từ ở bài tập 2a)
- Rèn kĩ năng luyện viết và trình bày đoạn văn
- HS yếu viết được ½ đoạn văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Cách tổ chức trò chơi ở bài tập 1.Vở, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: - HS lần lượt đọc kết quả bài 2a ở tiết trước
2.Bài mới:
Hoạt động 1: HD HS nghe – viết.
• Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn văn vào
bảng con
• GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu
• GV đọc lại cho HS dò bài
• GV chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề
Trò chơi: Tiếp sức(viết nhanh)
Cách chơi:
GV ghi nội dung bài tập 2 lên bảng, tổ chức 2 đội
chơi(mỗi đội có 4 em)-thời gian 5’ Sắp xếp theo
số thứ tự 1, 2, 3,4 trong tổ 2 đội chơi lên đứng
hàng ngang gần bảng khi nghe GV hô số 1 thi bạn
số 1 của mỗi đội sẽ lên hoàn thành phần thi của
mình ở hàng thứ nhất, khi bạn đó điền xong về vị
trí thì bạn khác sẽ lên hoàn thành phần thi của
mình, cứ thế cho đến bạn còn lại Nếu đội nào có 2
bạn cùng đứng trên bảng là phạm luật sẽ bị trừ 3
điểm/lần và đội nào hoàn thành đúng kết quả và
thời gian quy định trước hoặc 5’ thi đội thắng
cuộc
-Tổ chức chơi
GV chốt lại.tuyên dương
- 1, 2 HS đọc bài chính tả
Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
HS nêu cách trình bày bài chính tả
Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng
HS lắng nghe và viết nắn nót
Từng cặp HS đổi tập soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
HS chơi trò chơi: thi viết nhanh
-Lớp làm vào vở nháp, nhận xét, chữa bài
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
Trang 10- Chuẩn bị: “Nghe-vết: Hành trình của bầy ong”.
Nhận xét tiết học
………
Thứ năm, ngày 15 tháng 11 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 24 LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I.MỤC TIÊU: - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1 ; BT2).
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 ; biết đặt câu với quan hệ từ cho trước (BT4)
- HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- Làm bài tập 3 tiết trước
2.Bài mới: “Luyện tập về quan hệ từ”.
Hoạt động 1:
Bài 1:
- Dán lên bảng lớp tờ phiếu ghi đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét chốt ý:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS tìm hiểu bài
• GV chốt quan hệ từ
Hoạt động 2:
Bài 3:- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Ghi các từ chỉ quan hệ: và, nhưng, trên,
thì, ở, của lên bảng
- Nhận xét sửa sai
Bài 4:GV nêu yêu cầu của bài tập
• GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Cả lớp đọc thầm
HS làm việc nhóm đôi
- HS ghạch dưới từ chỉ quan hệ và nêu tác dụng:
+ Từ của: nối cái cày với người Hmông + Từ bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Từ như(1): nối vòng với hình cánh cung
+ Từ như(2): nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ
cổ đeo cung ra trận
- Lớp nhận xét bổ sung
HS đọc yêu cầu bài 2- Cả lớp đọc thầm
3 HS trả lời miệng
a nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
b mà: biểu thị quan hệ tương phản.
c: nếu - thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết –
kết quả
- 1 HS đọc
Cả lớp đọc toàn bộ nội dung
Điền quan hệ từ vào vở bài tập
HS lần lượt trình bày
Cả lớp nhận xét
HS làm việc theo nhóm
Thi đặt câu viết vào giấy khổ lớn
Đại diện nhóm lên bảng dán
Chọn ra tổ nào thực hiện nhanh – chữ đẹp – đúng Nêu lại nội dung ghi nhớ về “Quan hệ từ”
IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ: 2’
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
-TOÁN Tiết:59 LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU: - BT cần làm : Bài 1.
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001; …