1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 từ tuần 21 đến 23

61 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 từ tuần 21 đến 23
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Ôn lại cách tính diện tích một số hình - Yêu cầu HS viết công thức tính diện tích một số hình đã học : diện tích hình tam giác, hình thang, - GV đọc yêu cầu

Trang 1

TuÇn21 Thứ 2 ngày 2 tháng2 năm 2008.

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 HS (đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của

Cách mạng + trả lời câu hỏi)

- HS 1 đọc đoạn 1 + đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2/SGK

-

- GV nhận xét + cho điểm

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

Trong lịch sử nước ta có rất nhiều danh nhân Một

trong những danh nhân đó là thám hoa Giang Văn

Minh Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em biết về

ông

- HS lắng nghe

2- Luyện đọc

2 HS đọc

- GV đưa tranh vẽ lên vừa chỉ tranh vừa giới

thiệu : Tranh vẻ ông Giang Văn Minh - 2 HS đọc nối tiếp bài văn - HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu của

GV

Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 4 đoạn - Hs dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp - HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : thảm thiết,

cúng giỗ, ngạo mạn

- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ và đọc chú giải

- Cho Hs đọc cả bài - 1 -> 2 HS đọc lại cả bài trước lớp

GV đọc diễn cảm bài văn

3- Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 + 2

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm -, cả lớp đọc thầm

H : Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua

nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng ?“

- Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời

* Đoạn 3 + 4

- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi - Lớp đọc thầm

H : Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông

Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh

H : Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông

Giang Văn Minh ?

- 2 HS nhắc lại cuộc đối đáp

- Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng Vua Minh còn căm ghét ông vì ông

H : Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là

người trí dũng song toàn ? - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất

4- Đọc diễn cảm

- Cho 1 nhóm đọc phân vai - 5 HS đọc phân vai

- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần luyện lên

- GV nhận xét + khen nhóm đọc đúng, hay - Lớp nhận xét

Trang 2

- Ôn tập và rèn kỹ năng tính diện tích cac hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông)

- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn đơngiản

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Ôn lại cách tính diện tích một số hình

- Yêu cầu HS viết công thức tính diện tích một số

hình đã học : diện tích hình tam giác, hình thang,

- GV đọc yêu cầu : Tính diện tích của mảnh đất có

kích thước theo hình vẽ trên bảng

- HS lắng nghe, quan sát hình đã treo của GV

- Có thể áp dụng ngay công thức để tính diện tích

của mảnh đất đã cho chưa ?

- Chưa có công thức nào để tính được diện tíchcủa mảnh đất đó

Hỏi : Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế

nào ?

- Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có công thức tính diện tích

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra cách giải

bài toán

- HS thực hiện yêu cầu - trả lời nhóm

- Gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của

- Yêu cầu từng HS nói lại cách làm của mình

- Lưu ý khi giải toán cần tìm ra nhiều cách giải,

ngắn gọn, chính xác

Cách 1 : Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCD và 2 hình vuông FGHK và hình vuông MNPQ

Cách 2 : Chia mảnh đất thành 3 hình chữ nhật

Hỏi : Các cách giải trên thực hiện mấy bước ? - Quy trình gồm 3 bước :

+ Chia hình đã cho thành các hình có thể tính được diện tích

+ Xác định số đo các hình theo hình vẽ đã cho.+ Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy

ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất)

Thực hành tính diện tích

* Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài Xem hình vẽ

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Chiều dài của hình chữ nhật ABCI là :

Trang 3

+ GV nhận xét, chữa bài 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)

Diện tích hình chữ nhật ABCI là :

3, 5 x 11,2 = 39,2 (m2)Diện tích hình chữ nhật FGED là :

4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)Diện tích khu đất đó là :

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đáp số : 66,5 (m2)Hỏi : Ngoài cách giải trên, ai còn có cách giải khác

(gọi HS khá nêu) ? - HS chữa bài.- HS chỉ cần vẽ hình và nêu hướng giải

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét chung, yêu cầu HS về nhà làm các cách

giải khác vào trong vở

Sau bài học HS nêu được :

- Đế quốc Mỹ cố tình phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

- Để thống nhất đất nước, chúng ta phải cầm súng chống Mỹ - Diệm

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Các hình minh họa trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Giới thiệu bài mới

- GV cho HS quan sát hình chụp cầu Hiền Lương bắc qua sông Bến Hải, giới tuyến quân sự tạm thời giữahai miền Nam - Bắc

- GV giới thiệu

Hoạt đông1 NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH GIƠ - NE - VƠ

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu các

vấn đề sau : - HS tự đọc SGK, làm việc cá nhân để tìm câu trả lời cho từng câu hỏi + Tìm hiểu nghĩa của các khái niệm : Hiệp

định, hiệp thương, tổng tuyển cử, tố cộng,

+ Diệt cộng : tiêu diệt những người Việt cộng+ Thảm sát : Giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào miền Nam một cách dã man

+ Tại sao có Hiệp định Giơ-ne-vơ ? + Hiệp định Giơ-ne-vơ là Hiệp định Pháp phải ký với

ta sau khi chúng thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ Hiệp định ký ngày 21-7-1954

+ Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ

là gì ?

+ HS trả lời

Trang 4

+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân

dân ta ?

+ Hiệp định thể hiện mong muốn độc lập, tự do và thống nhất đất nước của dân tộc ta

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến về các

vấn đề nêu trên - Mỗi HS trình bày 1 vấn đề, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét phần làm việc của HS

Hoạt động 2

VÌ SAO NƯỚC TA BỊ CHIA CẮT THÀNH HAI MIỀN NAM - BẮC ?

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm và ghi ra phiếu học tập của

nhóm

+ Mỹ có âm mưu gì ? + Mỹ âm mưu thay chân Pháp xâm lược miền Nam

Việt Nam

+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mỹ cố tình

phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

+ HS trả lời

+ Những việc làm của đế quốc Mỹ đã gây

hậu quả gì cho dân tộc ta ?

+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài

+ Muốn xóa bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta

phải làm gì ? + Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng chống đế quốc Mỹ và tay sai

- GV tổ cho HS báo cáo kết quả thảo luận

trước lớp GV có thể ghi câu trả lời của HS

Giúp HS tiếp tục :

- Rèn kỹ năng tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang)

- Vận dụng các công thức tính diện tích các hình đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn đơngiản

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Ôn lại cách tính diện tích một hình không phải là

- Gắn bảng phụ có vẽ sẵn hình sau lên bảng - HS quan sát

Lập chính quyền tay sai Ngô Đình

vơ bị phá hoại

Nước nhà bị chia cắt lâu dài

Mỹ

Trang 5

- Giới thiệu : Giả sử đây là mảnh đất ta phải tính

diện tích trong thực tế, khác ở tiết trước, mảnh đất

không được ghi sẵn số đo

- HS lắng nghe

Hỏi : Bước 1 chúng ta cần làm gì ? - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản, đó là hình

thang và hình tam giác

- Gọi 1 HS nêu và thực hiện cách chia

Hỏi : Mảnh đất được chia thành những hình nào ?

- Nối điểm A với điểm D, ta có : Hình thang ABCD và hình tam giác ADE

- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả lời của HS

Hỏi : Muốn tính được diện tích của các hình đó,

bước tiếp theo ta phải làm gì ?

- Phải tiến hành đo đạc

Hỏi : Ta cần đo đạc những khoảng cách nào ? - HS trả lời

- GV giới thiệu

Trên hình vẽ ta xác định như sau :

- Hạ đường cao BM của hình thang ABCD và

đường cao EN của tam giác ADE

- HS quan sát

- Giả sử sau khi tiến hành đo đạ, ta có bảng số liệu

các kết quả đo như sau :

GV gắn bảng số liệu lên bảng

Hỏi : Vậy bước 3 ta phải làm gì ? - Tính diện tích hình thang ABCD và hình tam

giác ADE, từ đó tính diện tích mảnh đất

- Yêu cầu HS thực hiện tính, trình bày vào bảng phụ

- HS dưới lớp làm nháp

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước khi tiến hành tính

diện tích ruộng đất trong thực tế - Vậy diện tích mảnh đất là 1677,5m

2

- Quy trình gồm 3 bước :+ Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích

+ Đo các khoản cách trên mảnh đất

- Tam giác BGC và hình thang ABGD

Hỏi : Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nêu các bước giải toán

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- Tính diện tích tam giác BGC và diện tích hình thang ABGD Rồi cộng chúng với nhau

- Tính BG > S tam giác BGC và S hình thang ABGD > S mảnh đất

* Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình

* Bài 2

- HS đọc Hỏi : Mảnh đất đó gồm mấy hình ? - 3 hình là hình tam giác ABM, CDN và hình

thang BCNM

- Để tính được diện tích các hình đó, người ta đã đo

đạc và thu thập được các số liệu ở bên cạnh

- yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên

Trang 6

Hỏi : Tính diện tích ruộng đất trong thực tế bao

1- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn của truyện Trí dũng song toàn.

2- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/d/gi, có thanh hỏi hoặc thanh ngã

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)

- Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

- 2 HS lên vi t trên b ng l p A- Ki m tra bài ế ả ớ ể

c ũ

VD : trông mong, mong muốn, lông lốc, giỗ Tổ -

Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết những từ ngữ

có âm chính o, ô

- GV nhận xét + cho điểm

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

Hôm nay, chúng ta sẽ nghe viết một đoạn trí dũng

- GV đọc bài chính tả một lượt - HS tự soát lỗi

- GV chấm 5 - 7 bài - HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- GV nhận xét chung

3- Làm BT

* HĐ 1 : Hướng dẫn HS làm BT 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- GV nhấn mạnh lại yêu cầu đề

- Cho HS làm bài GV dán ba tờ phiếu đã chuẩn bị

trước BT

- 3 HS lên làm bài vào phiếu, lớp làm vở nháp

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số HS nối tiếp nhau đọc các từ tìm được

- Cho HS làm bài GV hướng dẫn cho HS làm bài

theo hình thức thi tiếp sức (GV dán lên bảng phiếu

đã photo bài thơ)

- HS làm bài theo nhóm Mỗi nhóm 4 HS lần lưuợt lên điền âm đầu vào chỗ trống thích hợp

- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý đúng - Lớp nhận xét kết quả

4- Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

- Dặn HS về nhà đọc lại bài thơ Dáng hình ngọn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A- Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 3 HS : Cho HS làm lại 3 BT (Phần luyện

tập) ở tiết Luyện từ và câu trước

- HS 1 làm lại BT 1

- HS 2 làm lại BT 2

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng mở rộng

vốn từ về chủ điểm Công dân

- Cho HS làm bài GV phát bút dạ + phiếu cho 3 HS - 3 HS làm bài vào phiếu

- HS còn lại làm bài cá nhân (làm vào vở bài tập)

- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp

- GV nhận xét và chốt lại những cụm từ HS đã ghép

đúng

- Lớp nhận xét

* HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT 2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc nghĩa đã cho ở

cột A, đọc các từ đã cho ở cột B - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- GV giao việc :

+ Các em đọc thầm lại nghĩa

+ Nối nghĩa ở cột A với từ ở cột B tương ứng

- Cho HS làm bài GV dán 3 tờ phiếu đã kẻ sẵn cột

+ Dựa vào nội dung câu nói để viết một đoạn văn

khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi

công dân

- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết

Trang 8

- GV nhận xét về hai mặt : Đoạn văn viết đúng yêu

cầu và viết hay + khen những HS làm bài tốt

Kiểm tra bài: Năng lượng

.B ài m ới: Gi ới thi ệu b ài

T ìm hi ểu b ài

H Đ1: HS nêu được vd về t/dụng năng lượng mặt trời

trong tự nhiên

B1: HS thảo luận các câu hỏi

+Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những

dạng nào?

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đ/v sự sống

+Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đ/v thời tiết và

khí hậu

GV cung cấp thêm: sgv

B2: GV cho một số nhóm trình bày và cả lớp bổ sung

MT: HS nắm được mục tiêu 2 của bài

B1: HS quan sát các hình 2, 3, 4, trang 84, 85 sgk và

thảo luận theo các nội dung:

+Kể một số vd về việc sử dụng năng lượng mặt trời

trong cuộc sống hàng ngày (Chiếu sáng, phơi khô các

đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối )

+Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng

lượng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy bằng năng

lượng mặt trời (Chẳng hạn máy tính bỏ túi, )

+Kể một số vd về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở

gia đình và ở địa phưong

B2: GV cho từng nhóm trình bày, cả lớp thảo luận

MT: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai

trò của năng lượng mặt trời

+2 nhóm tham gia (mỗi nhóm 5 HS)

+GV vẽ hình mặt trời lên bảng Hai nhóm bóc xăm

xem nhóm nào lên trước, sau đó các nhóm cử từng

thành viên luân phiên lên ghi những vai trò, ứng dụng

của Mặt Trời đ/v sự sống trên Trái Đất nói chung và

đ/v con ngưòi nói riêng, sau đó nối với hình vẽ Mặt

I/Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:

-Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

-Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng MT

II/Chuẩn bị:

-Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời.

-Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

-Thông tin và hình trang 84, 85 sgk

III/Hoạt động dạy học:

Trang 9

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện hơi chậm, trầm buồn phù hợp với tìnhhuống mỗi

đoạn đọc đúng tự nhiên tiếng rao, tiếng la, tiếng kêu …

- Hiểu các từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: ca ngợi hoạt động xả thân caothượng của

anh thương binh nghèo dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoátnạn

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

1.Bài cũ: Chuyện cây khế thời nay

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điể

2 Giới thiệu bài mới: Tiếng rao đêm

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Yêu cầu học sinh đọc bài

Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc cho học

sinh

Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1 và 2

của bài rồi trả lời câu hỏi

- Nhân vật “tôi” nghe thấy tiếng rao của người

bán bánh giò vào những lúc nào?

- Nghe tiếng rao, nhân vật “tôi” có cảm giác như

thế nào?

- Em hãy đặt câu với từ buồn não nuột?

- Chuyện gì bất ngờ xảy ra vào lúc nữa đêm?

- Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- Em hãy gạch dưới những chi tiết miêu tả đám

cháy

- Giáo viên chốt lại “

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại

- Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?

Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?

- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp phần

làm nổi bật ấn tượng về nhân vật như thế nào?

- Học sinh lắng nghe, trả lời

1 học sinh khá giỏi đọc bài.Học sinh tiếp nốinhau đọc từng đoạn và luyện đọc các từ phátâm sai

1 học sinh đọc từ chú giải học sinh nêu thêmnhững từ các em chưa hiểu

Vào các đêm khuya tỉnh mịch

- Buồn não nuột

- Tiếng rao đêm nghe buồn não nuột

- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao

- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tả đámcháy

Ngôi nhà bốc lửa phừng phực, tiếng kêu cứuthảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịtmù

1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Là người bán bánh giò, là người hàng đêmđều cất lên tiếng rao bán bánh giò

- Anh là một thương binh nhưng khi phục viênvề anh làm nghề bán bánh giò bình thường

Trang 10

Giáo viên chốt

Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm

của công dân trong cuộc sống

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

.Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc

diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn giọng, ngắt giọng

- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội dung

chính của bài

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”

- Nhận xét tiết học

- Sự xuất hiện bất ngờ của đám cháy, ngườiđã phóng ra đường tay ôm khư khư cái bọc bịcây đỗ xuống tường, người ta cấp cứu chongười đàn ông, phát hiện anh là thương binh,chiếc xe đạp, những chiếc bánh giò tung toé,anh là người bán bánh giò

Học sinh luyện đọc đoạn văn

Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn

- Ca ngợi hành động xả thân cao thượng củaanh thương binh nghèo dũng cảm xông vàođám cháy cứu một gia dình thoát nạn

TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU :

Giúp HS rèn kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi, diện tích hình trịn và vận dụng để tính

diện tích của một số hình “tổ hợp”

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng phụ vẽ các hình ở bài tập 2 và bài tập 3 (trang 106)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Rèn kỹ năng tính diện tích và một số yếu tố của các

hình

* Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới dữ kiện đề bài cho; 2 gạch

dưới yêu cầu của đề bài

Hỏi : Hãy viết cơng thức tính diện tích tam giác S = (h x a) : 2

- Hãy xác định yếu tố đã biết trong cơng thức ? - HS nêu

- Gọi 1 HS lên bảng giải tìm a

- HS dưới lớp tự làm vào nháp

- GV quan sát giúp HS cịn yếu (gợi ý tìm thành phần chưa

biết trong phép tính)

- Từ những điều đã trình bày trên bảng, ai cĩ thể nêu ra

quy tắc tính độ dài đáy của tam giác khi biết S và h ?

- HS nêu

- Yêu cầu một vài HS nhắc lại Ghi bài giải vào vở

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính độ dài đáy của tam giác

P

O

Trang 11

Gắn hình minh họa trên lên bảng

Hỏi : Bài tập hỏi gì ?

- HS quan sát

- Tính diện tích khăn trải bàn và diện tích hình thoi

Hỏi : Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình nào? - Là diện tích hình chữ nhật ABCD

Hỏi : So sánh diện tích hình thoi MNPQ và diện tích hình

- Yêu cầu 1 HS lên tơ đỏ sợi dây nối hai bánh xe rịng rọc - HS thực hiện yêu cầu

Hỏi : Độ daì sợi dây bằng tổng độ dài của những đoạn

nào ?

- Của AB, DC, và 2 nửa đường trịn đường kính AD

và BC

Hỏi : Cĩ nhận xét gì về 2 đoạn AB và DC ? - Bằng nhau và bằng 32,1m

Hỏi : Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế nào? - Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu vi của

đường trịn đường kính AD (hoặc BC)

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ - HS làm bài

Đáp số : 7,299m

************************************************

T p LÀM VĂN : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (tt).

I Mục tiêu:

- Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội hoặc một hoạt động trường dự

kiến tổ chức

- Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê các việc cầnlàm(việc gì

làm trước, việc gì làm sau) giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nộidung và tiến trình hoạt động

- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động Giấy khổ to để học sinh

lập chương trình

+ HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động.

- Nội dung kiểm tra

- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại bài tập 3

- Em hãy liệt kê các công việc của một hoạt động tập

thể

2 Giới thiệu bài mới:.

3 Phát triển các hoạt động:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài -1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

Trang 12

- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là một đề bài

mở, gồm không chỉ 5 hoạt động theo đề mục đả nêu

và các em có thể chọn lập chương trình cho một trong

các hoạt động tập thể trên

Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.

- Giáo viên phát giấy khổ to gọi khoảng 4 học sinh

làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp học sinh hoàn

chỉnh từng bản chương trình hoạt động

- Chương trình hoạt động của bạn lập ra có rõ mục

đích không?

- Những công việc bạn nêu đã đầy đủ chưa? phân

công việc rõ ràng chưa?

- Bạn đã trình bày đủ các đề mục của một chương

trình hoạt động không?

4 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị b i sauà

-Cả lớp đọc thầm

-Suy nghĩ và hoạt động để lập chương trình.-Học sinh tiếp nối nhau nói nhanh tên hoạtđộng em chọn để lập chương trình

-Cả lớp đọc thầm phần gợi ý

-1 học sinh đọc to cho cả lớp cùng nghe.-Học sinh nhìn nhìn bảng nhắc lại.Học sinhtrao đổi theo cặp cùng lập chương trình hoạtđộng

-Học sinh làm bài trên giấy xong thì dán lênbảng lớp (mỗi em lập một chương trình hoạtđộng khác nhau)

-1 số học sinh đọc kết quả bài

-Cả lớp nhận xét, bổ sung theo những câuhỏi gợi ý của giáo viên

********************************************************************

Thứ 5 ngày 5 tháng 2 năm 2009

MƠN : TỐN

HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG I- MỤC TIÊU :

Giúp HS L

- Hình thành được biểu tượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn cĩ dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương, phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương cĩ kích thước khác nhau, cĩ thể khai triển được (bộ đồ dùng dạy - học nếu cĩ)

- Bảng phụ cĩ hình vẽ các hình khai triển

- Vật thật cĩ dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương (bao diêm, hộp phấn)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

- Giới thiệu mơ hình hình hộp chữ nhật (trong bộ đồ

dùng dạy học) và yêu cầu HS quan sát GV chỉ vào

hình và giới thiệu : Đây là hình hộp chữ nhật Tiếp

theo chỉ vào 1 mặt, 1 đỉnh, 1 cạnh giới thiệu tương

6 2

5 2

Trang 13

- Vừa chỉ trên mô hình vừa giới thiệu : Mặt 1 và mặt

2 là hai mặt đáy; mặt 3, 4, 5, 6 là các mặt bên

- HS lắng nghe

Hỏi : Hình hộp chữ nhật có các mặt đối diện bằng

nhau

- GV gắn mô hình có ghi tên các đỉnh và các kích

thước (như SGK trang 107)

những cạnh nào ?

- Nêu tên 12 cạnh : AB ; BC ; CD ; DA; DQ ;

CP ; BN ; AM ; MN ; NP ; PQ ; QM Giới thiệu hình hộp chữ nhật

- GV kết luận : Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là

hình chữ nhật Các mặt đối diện bằng nhau, có 3

kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao Có

- Đều là hình vuông bằng nhau

Hỏi : Ai có thể nêu đặc điểm về hình lập phương ? - Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh,

các mặt đều là hình vuông bằng nhau

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi ra giấy điểm

giống và khác nhau của 2 hình : hình hộp chữ nhật

và hình lập phương

- HS thực hiện yêu cầu

Thực hành nhận diện các hình và các yếu tố của

hình

* Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán

- Yêu cầu tự làm vào vở (không cần kẻ bảng) ; 1 HS

Trang 14

C 2

D 2

b) Gọi 1 HS đọc phần b Tự làm bài vào vở b) HS đọc yêu cầu b) và làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tốn

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp

Hỏi : Tại sao hình B khơng phải là hình hộp chữ

nhật và hình lập phương - Vì hình B cĩ nhiều hơn 6 mặt; 8 đỉnh; 12 cạnh

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả

2 Kĩ năng: - Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ

trống để tạo những câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả

3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4

+ HS:

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: MRVT: Công dân

-Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm lại các bài

tập 3

-2 học sinh làm lại bài tập 4

-Đọc đoạn văn ngắn em viết về nghĩa vụ bảo

vệ tổ quốc của mỗi công dân

2 Giới thiệu bài mới: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ”

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Phần nhận xét

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của 2

câu ghép trên đều là quan hệ nguyên nhân

kết quả nhưng cấu tạo của chúng có điểm

khác nhau

-Em hãy tìm sự khác nhau đó?

Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 học sinh đọc câu hòi 1

- Học sinh suy nghĩ, phát hiện sựkhác nhau về cấu tạo giữa 2 câu ghép đãnêu

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Ví dụ:

- Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịchnên các anh bảo vệ thường phải cột dây

Trang 15

-Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai câu ghép

trên có cấu tạo khác nhau

Bài 2:

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Giáo viên nhận xét, chốt lại

 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

-Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

 Hoạt động 3: Phần luyện tập

Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Cho các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời

câu hỏi

Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm bài

Giáo viên nhận xét: chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

-Giáo viên giải thích thêm cho học sinh 4 ví dụ đã

nêu ở bài tập 1 đều là những câu ghép có 2 vế câu:

Từ những câu ghép đó các em hãy tạo ra câu ghép

mới

-Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm

- Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra kết quả bài làm

trên giấy của học sinh

Giáo viên nhận xét, chốt lại

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân,

chọn các quan hệ từ đã cho thích hợp (vì, tại, cho,

nhờ) với từng hoàn cảnh và giải thích vì sao em

chọn từ ấy

- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm bài

→ 2 vế câu ghép được nối nhau bằng cặp quanhệ từ vì … nên

Câu 2: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường

→ 2 vế câu ghép được nối với nhau bằng một1uan hệ từ vì

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp, nhóm đôi

- Học sinh làm bài,

- Cả lớp nhận xét

Học sinh đọc thuộc ghi nhớ ngay tại lớp

Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm làm bài trên phiếurồi dán kết quả lên bảng, trình bày kết quả.-

d) Lúa gạo quý vì phải đỗ bao mồ hôi mới làm

ra được Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cảlớp đọc thầm

1 học sinh giỏi làm mẫu

- Ví dụ:

- Nhờ thời tiết thuận hoà nên lúa tốt

Do thời tiết không thuận nên lúa xấu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.Học sinh làm bài trên nháp

Học sinh làm bài trên giấy rồi dán bài làm lênbảng và trình bày kết quả

Trang 16

Baứi 4:

- Yeõu caõu hoùc sinh suy nghú vaứ vieỏt hoaứn chổnh caõu

gheựp chổ quan heọ nguyeõn nhaõn keỏt quaỷ

- Giaựo vieõn phaựt giaỏy cho 3, 4 em leõn baỷng laứm

- Caỷ lụựp vaứ giaựo vieõn kieồm tra phaõn tớch caực baứi

laứm cuỷa hoùc sinh nhaọn xeựt nhanh, choỏt laùi lụứi giaỷi

ủuựng

5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Khoa học

Sử dụng năng lợng chất đốt

I/Mục tiờu:

Sau bài này, HS biết:

-Kể tờn và nờu cụng dụng của một số loại chất đốt.

II/Chuẩn bị:

-Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng cỏc loại chất đốt.

-Hỡnh và thụng tin trang 86, 87, 88 ,89 sgk.

III/Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài: Năng lượng Mặt Trời.

Sử dụng năng lượng chất đốt.

MT: HS nờu được tờn một số loại chất đốt: rắn,

lỏng, khớ.

Tiến hành:

GV đặt cõu hỏi cho cả lớp thảo luận:

Hóy kể tờn một số chất đốt thường dựng Trong

đú, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể

lỏng, chất đốt nào ở thể khớ?

MT: HS kể được tờn và nờu được cụng dụng, việc

khai thỏc của từng loại chất đốt.

B1 GV phõn mỗi nhúm chuẩn bị một loại chất

đốt ( rắn, lỏng, khớ) theo cỏc cõu hỏi:

1/Sử dụng cỏc chất đốt rắn

+Kể tờn cỏc chất đốt rắn thường được dựng ở

cỏc vựng nụng thụn và miền nỳi (củi, tre,

rơm,rạ )

+Than đỏ được sử dụng trong những việc gỡ? Ở

nước ta, than đỏ được khai thỏc chủ yếu ở đõu?

+Ngoài than đó, bạn cũn biết tờn loại than nào

khỏc?

2/Sử dụng cỏc chất đốt lỏng.

+Kể tờn cỏc loại chất đốt lỏng mà bạn biết,

chỳng thường được dựng để làm gỡ?

+Ở nước ta, dầu mỏ được khai thỏc ở đõu?

+Đọc cỏc thụng tin, quan sỏt hỡnh vẽ và trả lời

cõu hỏi trong hoạt động thực hành.

Trang 17

3/Sử dụng cỏc chất đốt khớ.

+Cú những loại khớ đốt nào?

+Người ta làm thể nào để tạo ra khớ sinh học?

B2: Từng nhúm tỡnh bày, sử dụng tranh ảnh đó

chuẩn bị trước và trong sgk để minh hoạ.

GV cung cấp thờm: Để sử dụng được khớ tự

nhiờn, khớ được nộn vào cỏc bỡnh chứa bằng

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

• Dựa vào lợc đồ (bản đồ), đọc tên và nêu đợc vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc

• Hiểu và nêu đợc:

- Cam-pu-chia và Lào là hai nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp

- Trung Quốc là nớc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về một sốmặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

- Yêu cầu HS dựa vào lợc đò các khu vực châu

á và lợc đồ kinh tế một số nớc châu á để thảo

luận, tìm hiểu những nội dung sau:

? Em hãy nêu vị trí địa lí của căm -pu- chia ?

? Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đô căm

Pu-chia?

? Nêu nét nổi bật của địa hình căm pu chia?

? Dân c Căm pu chia tham gia sản xuất trong

ngành gì là chủ yếu ?

? Kêt tên các sản phẩm chính của ngành này?

? Vì sao căm pu chia đánh bắt đợc rất nhiều csa

nớc ngọt?

? Mô tả kiến trúc đền ăng - co - vát và cho biết

tôn giáo chủ yếu của ngời dân Căm pu chia ?

- Yêu cầu HS trình bày kêt qủa thảo luận nhóm

KL: Căm pu chia nằm ở Đông Nam á, giáp

biên giới VN , kinh tế Căm pu chia đang chú

trọng phát triển nông nghiệp và công nghiệp

- HS thảo luận nhóm 3

- Căm pu chia nằm trên bán đảo Đông Dơng , trongkhu vực ĐNA, phía bắc giáp lào, thái lan, phía Đônggiáp với VN, phía Nam giáp với biển và phía Tâygiáp với Thái Lan

- Thủ đo căm pu chia là Phnôm pênh

- Địa hình căm pu chia tơng đối bằng phẳng, đồngbằng chiếm đa số diện tích của căm pu chia , chỉ cómột phần nhỏ là đồi núi thấp, có độ caoi từ 200 đến

- Ngời dân căm pu chia chủ yếu là theo đạo phật , căm pu chia có rất nhiều đền, chùa tạo nên những phong cảnh đẹp , hấp dẫn, và đợc gọi là đất nớc chùa tháp

Trang 18

? Em hãy nêu vị trí của Lào?

? Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đo Lào?

? nêu nét nổi bật của địa hình Lào?

? Kể tên các sản phẩm của lào?

? Mô tả kiến trúc của Luông Pha bang ngời

dân lào chủ yếu theo đạo gì?

Hoạt động 3: Trung Quốc

- HS dựa vào lợc đồ các khu vực Châu á và lợc

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Lào nằm trên bán đảo Đông dơng, trong khu vực

ĐNA phái bắc giáp TQ, phía Đông và Đông bắc giápvới VN phái Nam giáp Căm pu chia , phía tây giápvới thái lan , phái Tây Bắc giáp với Mi- an ma, nớclào không giáp biển

- Thủ đô lào là viêng Chăn

- đại hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên

- các sản phẩm chính của Lào là quế, cánh kiến, gỗquý và lúa gạo

- Ngời dân lào chủ yếu là theo đạo phật

- TQ nằm trong khu vựa ĐNA TQ có chung biên giớivới nhiều nớc : mông cổ, triều tiên, Liên bang Nga,

VN lào

- thủ đo TQ là Bắc kinh

- TQ có diện tích lớn, dân số đông nhất thế giới

- Điạ hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên, phía

đông bắc là đồng bằng hao bắc rộng lớn, ngoài ra cònmột số đồng bằng nhỏ ven biển

- Từ xa đất nớc trung hoa đã nổi tiếng với chè , gốm

sứ tơ lụa

- đây là một công trình kiến trúc đồ sộ đợc XD bắt

đầu từ thời tâbf thuỷ Hoàng , để bảo vệh đất nớc các

đời vua Trung hoa còn xây thêm trờng thàn chiều dài:

6700 Km

các nhóm có thể trình bày hình ảnh, thông tin mà nhóm đã su tầm đợc

1 Kieỏn thửực: - Hoùc sinh bieỏt ruựt kinh nghieọm veà caựch vieỏt baứi vaờn thuoọc theồ loaùi taỷ (taỷ

ngửụứi) naộm vửừng boỏ cuùc cuỷa baứi vaờn, trỡnh tửù mieõu taỷ, quan saựt vaứ choùn loùc chitieỏt

2 Kú naờng: - Nhaọn thửực ủửụùc ửu ủieồm cuỷ baùn vaứ cuỷa mỡnh khi ủửụùc thaày coõ chổ roừ, bieỏt

tham gia sửỷa loói chung, bieỏt tửù sửỷa loói, tửù vieỏt laùi ủoaùn vaờn (baứi vaờn) cho hayhụn

3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh loứng say meõ saựng taùo

Trang 19

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi đề bài, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý Kiểu học củahọc sinh để thống kê các lỗi

+ HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Lập chương trình hoạt động (tt).

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm 2,

3 học sinh đọc lại bản chương trình hoạt động

mà các em đã làm vào vở của tiết trước

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận xét kết quả.

- Giáo viên nhận xét chung về kết quả

của bài văn viết của học sinh

- Viết vào phiếu học các lỗi trong bài

làm theo từng loại (lỗi bố cục, câu liên kết,

chính tả …), sửa lỗi

- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên

cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn sửa lỗi.

- Giáo viên chỉ các lỗi cần sửa đã viết

sẵn trên bảng phụ Yêu cầu học sinh tự sửa

trên nháp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên

bảng sửa

- Giáo viên sửa lại cho đúng (nếu sai)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học tập

những đoạn văn, bài văn hay của một số học

sinh trong lớp

- Yêu cầu học sinh đọc lại nhiệm vụ 2

của đề bài, mỗi em chọn viết lại một đoạn

văn

- Giáo viên chấm sửa bài của một số

em

c đoạn hay bài văn tiêu biểu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm

- Học sinh sửa bài vào nháp, một số

em lên bảng sửa bài

- Cả lớp trao đổi về bài chữa trênbảng

- Học sinh trao đổi thảo luận trongnhóm để tìm ra cái hay, cái đáng học củađoạn văn, bài văn và tự rút kinh nghiệmcho mình

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu

- Học sinh tự chọn để viết lại đoạnvăn

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọclại đoạn văn viết mới (có so sánh đoạncũ)

- Học sinh phân tích cái hay, cái đẹp

Tốn

DiƯn tÝch xung quanh vµ diƯn tÝch toµn phÇn cđa h×nh lËp ph¬ng A.Mơc tiªu

Giĩp HS

Trang 20

-Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biêt để rút ra đợc quy tắc tính diện tích và công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phơng từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tíchtoàn phần của hình hộp chữ nhật.

C Các hoạt động dạy học – chủ yếu

Hoạt động 1: KT bài cũ:Củng cố biểu tợng về hình lập phơng và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Hỏi :Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập

ph-ơng và cho biết hình lập phph-ơng có đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật

-GV nhận xét kết quả trả lời của HS

-Viên súc sắc;thùng cát tông,hộp phấn Hình lập phơng có 6 mặt ,đều là hình vuoong băng nhau,có

8 đỉnh ,có 12 cạnh -HS nêu lại

Sxq=Chu vi đáy x chiều cao

-Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật để tìm ra công thức tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình lập phơng

-Gv gắn phần ghi nhớ lên bảng;gọi 1 vài HS đọc

lại

-GV ghi: Sxq=a x a x 4

Stp= a x a x 6

Ví dụ :

-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK(trang111)

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài ;HS dới lớp làm ra

6 mặt hình lập phơng là hình vuông;12 cạnh của hình lập phơng đều bằng nhau

-Chiều dài =chiều rộng =chiều cao

-Diện tích xung quanh của hình lập phơng bằng diện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của hình lập phơng bằng diện tích một mặt nhân với 6

-HS đọc lại

-HS đọc-HS làm bài

(5 x 5) x 6 = 150(cm2)

Đáp số : 150(cm2)

Hoạt động 3:Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở;1 HS làm bảng phụ

-Chữa bài:

+Gọi 1HS nhận xét bài của bạn;HS còn lại chữa bài

vào vở

+GV nhận xét ,chữa bài

Hỏi:Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích

toàn phần của hình lập phơng ta làm thế nào?

Trang 21

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài:

+Gọi HS nhận xét bài của bạn.HS khác chữa bài

vào vở.Yêu cầu giải thích cách làm

theo nhóm (đội nào có kết quả nhanh nhất và đúng

Hớng dẫn thực hiện :

Bài này hoàn toàn tơng tự nh đề bài diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật nên GV có thể để HS tự tìm đợc kiến thức (đối với lớp học mà đối tợng HS đạt chuẩn và có nhiều HS khá )về các công thức tính Không nên giảng giải hoặc làm mẫu

K ể CHUYEÄN:

KEÅ CHUYEÄN ẹệễẽC CHệÙNG KIEÁN HOAậC THAM GIA

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực: - Hoùc sinh bieỏt keồ moọt caõu chuyeọn ủaừ chửựng kieỏn hoaởc ủaừ laứm theồ hieọn yự thửực

baỷo veọ caực coõng trỡnh coõng coọng, di tớch lũch sửỷ vaờn hoaự, yự thửực chaỏp haứnh luaọt giao thoõng, vieọc laứm theồ hieọn loứng bieỏt ụn caực thửụng binh lieọt sú

- Hieồu yự nghúa caõu chuyeọn

2 Kú naờng: - Bieỏt saộp xeỏp caực tỡnh tieỏt, sửù kieọn thaứnh moọt caõu chuyeọn, bieỏt keồ laùi caõu

chuyeọn baống lụứi cuỷa mỡnh

3 Thaựi ủoọ: - Coự yự thửực baỷo veọ caực coõng trỡnh coõng coọng, di tớch lũch sửỷ vaờn hoaự, yự thửực

chaỏp haứnh luaọt giao thoõng, vieọc laứm theồ hieọn loứng bieỏt ụn caực thửụng binh lieọt sú

II Chuaồn bũ:

+ Giaựo vieõn: Tranh aỷnh noựi veà yự thửực baỷo veọ caực coõng trỡnh coõng coọng, chaỏp haứnh luaọt leọ giaothoõng, theồ hieọn loứng bieỏt ụn caực thửụng binh lieọt sú

+ Hoùc sinh:

III Caực hoaùt ủoọng:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1 Khụỷi ủoọng: OÅn ủũnh.

2 Baứi cuừ: Keồ laùi caõu chuyeọn ủaừ nghe hoaởc ủaừ ủoùc.

3 Giụựi thieọu baứi mụựi: “Keồ chuyeọn ủửụùc chửựng kieỏn

hoaởc tham gia”

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc sinh keồ chuyeọn.

Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, giaỷng giaỷi.

- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh hieồu yeõu

caàu cuỷa ủeà baứi

- Goùi hoùc sinh ủoùc phaàn gụùi yự 1 ủeồ tỡm ủeà

taứi cho caõu chuyeọn cuỷa mỡnh

- Yeõu caàu hoùc sinh suy nghú lửùa choùn vaứ

neõu teõn caõu chuyeọn mỡnh keồ

- Hửụựng daón hoùc sinh nhụự laùi caõu chuyeọn,

nhụự laùi sửù vieọc maứ em ủaừ chửựng kieỏn hoaởc tham

Trang 22

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.

 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Tổ chúc cho 2 học sinh kể chuyện theo

nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá biểu dương

những học sinh kể hay nhất

Hoạt động 3: Củng cố.

- Chọn bạn kể hay nhất

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện hoàn chỉnh

vào vở

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc gợi ý

1, 2, 3, cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau nói têncâu chuyện mình chọn kể

- Học sinh lập dàn ý cho câuchuyện của mình kể (trên nháp)

- 2, 3 học sinh trình bày dàn ý củamình

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

- Học sinh các nhóm từ dàn ý củamỗi bạn sẽ kể câu chuyện cho nhómmình nghe

- Cùng trao đổi với nhau ý nghĩacủa câu chuyện, cử đại diện nhóm thi kểchuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Sau mỗi câu chuyện, học sinh cảlớp cùng trao đổi, thảo luận về ý nghĩachuyện, nêu câu hỏi cho người kể

Trang 23

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh về những làng chài ven biển

III Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ

H:Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con ngời và

hành động của anh có gì đặc biệt?

H: Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách

nhiệm công dân của mỗi ngời trong cuộc sống?

2 GTB:

- HS đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời câu hỏi

Ngời cứu em bé là ngời bán bánh giò Anh làmột thơng binh nặng, anh có hành động dũngcảm xông vào đám cháy cứu ngời

3 Luyện đọc

- GV đa tranh minh hoạ lên và hỏi:

H: Tranh vẽ gì?

Hớng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn: 4 đoạn

• Đoạn 1: Từ đầu đến “ toả ra hơi nớc”

• Đoạn 2: Tiếp theo đến “ thì để cho ai?”

• Đoạn 3: Tiếp theo đến “ nhờng nào”

• Đoạn 4: Còn lại

- Luyện đọc từ ngữ khó: giữ biển, toả ra, võng, Mõm

Cá Sấu

Cho HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS đọc chú giải + giải nghia từ

GV đọc diễn cảm toàn bài

- 2HS nối tiếp nhau đọc cả bài

- HS phát biểu

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- HS đọc đoạn nối tiếp trớc lớp

H: Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?

H: Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng chứng tỏ ông là“ ”

ngời nh thế nào?

H: Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ở ngoài

đảo có lợi gì?

H: Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua

lời nói của bố Nhụ?

H: Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và

cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển?

- Cho HS đọc lại đoạn nói suy nghĩ của Nhụ

H: Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào?

- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ôngbạn Đây là ba thế hệ trong một gia đình

- Bàn việc họp làng để đa dân ra đảo, cả nhàNhụ ra đảo

- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạolàng, xã

- Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, nớc ngọt,

ng trờng gần, đáp ứng đợc mong ớc lâu naycủa những ngời dân chài

- Làng mới đất rộng hết tầm mắt, dân chài thảsức phơi lới buộc thuyền Làng mới sẽ giốngmọi ngôi làng trên đất liền: có chợ, có trờnghọc, có nghĩa trang

- Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, vặnmình, hai má phập phồng nh ngời xúc miệngkhan Ông đã hiểu những ý tởng hình thànhtrong suy tính của con trai ông quan trọng nh-ờng nào

- Nhụ đi, cả làng sẽ đi Một làng Bạch ĐằngGiang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh

đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của

Trang 24

- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc và hớng dẫn

-Củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản

B Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ cho Hs tham gia trò chơi BT3

C Các hoạt động dạy học – chủ yếu

Hoạt động 1: Ôn lai công thức diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

-Yêu cầu Hs nhắc lại công thức diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Lu ý :Các số đo có đơn vị đo thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (không cần kẻ

Hỏi:Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích

toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở;1 HS làm bảng phụ

Bài 2:

-HS đọc

- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện tích cái nắp;mà diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy

(1,5 + 0,6) x 2 0,8 + 1,5 x 0,6=4,26 (m2)

Trang 25

+GV nhận xét ,xác nhận.

- Hỏi :Tại sao diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật bằng nhau?

- Hỏi :Tại sao lại điền S(sai)vào câu c ?

-Bài này có htể tổ chức thành trò chới thi đua theo

nhóm (đội nào có kết quả nhanh nhất và đúng là

thắng cuộc)

Đáp số : 4,26 (m2)

Bài 3:

-HS làm bài(a),(d) : Đ; (b),(c) :S-HS chữa bài

- Vì diện tích toàn phần bằng tổng diện tichs các mặt bên nên khi thay đổi vị trí đặt hộp,diệntích toàn phần không thay đổi

-Vì diện tích xung quanh của hình 1là 9,6dm2; diện tích xung quanh của hình 2 là 13,5dm2

Lịch sử

Bến Tre đồng khởi.

I/Mục tiờu:

Học xong bài này, HS biết:

+Vỡ sao nhõn dõn miền Nam phải vựng lờn “Đồng khởi”.

+Đi đầu phong trào “ Đồng khởi” ở miền Nam là nhõn dõn tỉnh Bến Tre.

II/Chuẩn bị: *HS: Sưu tầm ảnh tư liệu về phong trào đồng khởi.

*GV: Bản đồ Hành chớnh Việt Nam Phiếu học tập của HS.

III/Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài: Nước nhà bị chia cắt.

Bến Tre đồng khởi.

1/Giới thiệu bài :

2/ Tỡm hiểu bài

-GV nờu nhiệm vụ học tập cho HS.

+Vỡ sao nhdõn miền Nam lại đồng loạt đứng lờn

khởi nghĩa?

+Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre diễn ra ntn?

+Phong trào “Đồng khởi” cú ý nghĩa gỡ?

2/-GV chia nhúm và thảo luận cỏc nội dung

3/GV cho HS nờu những thụng tin sưu tầm được

về phong trào đồng khởi ở quờ hương hay nơi khỏc

Trang 26

C Các hoạt động dạy học – chủ yếu

Hoạt động 1: KT bài cũ:Củng cố biểu tợng về hình lập phơng và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Hỏi :Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập

ph-ơng và cho biết hình lập phph-ơng có đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật

-GV nhận xét kết quả trả lời của HS

-Viên súc sắc;thùng cát tông,hộp phấn Hình lập phơng có 6 mặt ,đều là hình vuoong băng nhau,có

8 đỉnh ,có 12 cạnh -HS nêu lại

Sxq=Chu vi đáy x chiều cao

-Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật để tìm ra công thức tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình lập phơng

-Gv gắn phần ghi nhớ lên bảng;gọi 1 vài HS đọc

lại

-GV ghi: Sxq=a x a x 4

Stp= a x a x 6

Ví dụ :

-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK(trang111)

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài ;HS dới lớp làm ra

nháp

+ GV nhận xét ,đánh giá

-HS quan sát

Có 6 mặt,8 đỉnh ,12 cạnh -6 mặt hình hộp chữ nhật là hình hộp chữ nhật;

6 mặt hình lập phơng là hình vuông;12 cạnh của hình lập phơng đều bằng nhau

-Chiều dài =chiều rộng =chiều cao

-Diện tích xung quanh của hình lập phơng bằng diện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của hình lập phơng bằng diện tích một mặt nhân với 6

(5 x 5) x 6 = 150(cm2)

Đáp số : 150(cm2)

Hoạt động 3:Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở;1 HS làm bảng phụ

+GV nhận xét ,chữa bài

Hỏi:Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích

toàn phần của hình lập phơng ta làm thế nào?

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài

Trang 27

- HS ch÷a bµi §¸p sè :31,25dm2

-V× hép kh«ng cã n¾p nªn chØ tÝnh diƯn tÝch 5 mỈt

Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện giả thiết kết quả.

- Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vị trí các vế câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả.

- Có ý thức dùng đúng câu ghép.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài.

Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép bằng quan

hệ từ.

2 Giới thiệu bài mới :

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

.

Bài 1

Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ

về câu ghép.

 Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của

câu ghép?

Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử dụng cặp

quan hệ từ Nếu… thì… thể hiện quan hệ điều

kiện, giả thiết – kết quả.

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp

những cặp quan hệ từ nối các vế câu thể

hiện quan hệ điều kiện, giả thiết – kết

quả.

Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ cho các

cặp quan hệ từ đó.

Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.

.Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ.

- . Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1

- Cho học sinh làm việc cá nhân.

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã

viết sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học

sinh lên bảng làm bài.

- Giáo viên phát giấy bút cho học

sinh lên bảng làm bài.

1 đ HS đ ọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm.

Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bài cho, suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu ghép.

.Học sinh làm bài trên bảng và trình bày kết q1

VD: Các cặp quan hệ từ:

+ Nếu … thì … + Nếu như … thì … + Hễ thì … ; Hễ mà … thì … + Giá … thì ; Giá mà … thì …

Ví dụ minh hoạ + Nếu như tôi thả một con cá vàng vào nước thì nước sẽ như thế nào?

+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vào nước thì sẽ như thế nào?

Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm theo.

→ Rút ra ghi nhớ

1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dưới các vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kết quả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúng lại với nhau.

Trang 28

Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài 2

- Giáo viên nhắc học sinh: các em

có thể thêm hoặc bớt từ khi thay đổi vị trí

các vế câu để tập câu ghép mới.

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo

cặp.

Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và

điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ

trống.

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã

viết sẵn nội dung bài tập 3 gọi khoảng 3

– 4 học sinh lên bảng thi đua làm đúng

Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm có nhiều

câu điền vế câu hay và thích hợp.

.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ôn bài.

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ (

- Nhận xét tiết học

thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi.

c Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng.

Tôi sẽ là một vầng mây trắng, nếu tôi là mây …

3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làm nhanh Em nào làm xong đọc kết quả bài làm của mình VD:

a Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.

b Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Đọc ghi nhớ.

- Nêu được một số cách sử dụng an tồn và tiết kiệm các loại chất đốt.

_ Cĩ ý thức sử dụng an tồn và tiết kiệm các loại chất đốt.

II ĐỒ DÙNG D Y H C Ạ Ọ

- Hình ảnh trang 88, 89.

- Các tranh ảnh sưu tầm khác.

- Lọ hoa giấy gài thăm câu hỏi để chơi trị hái hoa dân chủ và một số quà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 29

I Kiểm tra bài cũ

- GV hỏi: Năng lượng chất đốt được sử dụng trong

cuộc sống thế nào?

II Giới thiệu

GV giới thiệu bài

- GV ghi tên bài

III Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn và

- GV treo ảnh minh họa 9, 10, 11, 12 trang 88, 89 lên

bảng, Câu 1: Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để

lấy củi đun, đốt than? ( hình ảnh minh họa: rừng bị

tàn phá → lũ lụt, đất đai khô cằn…)

: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn

năng lượng vô tận không? Kể tên một số nguồn năng

-GV đưa ra lọ hoa và những phần quà đã chuẩn bị rồi

mời HS tham gia chơi

Câu 4: Gia đình bạn đang sử dụng chất đốt gì?

Câu 5: Khi sử dụng chất đốt, có thể gặp phải những

nguy hiểm gì?

3.Kết luận:

GV nêu: Chất đốt cung cấp một nguồn năng lượng

lớn duy trì các hoạt động hàng ngày của con người

Đó không phải là nguồn năng lượng vô tận

3 Củng cố dăn dò :

-.Tổng kết:

-Dặn dò:

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau:

+ Xem bài 44 (trang90)

_ HS mở sgk trang 88, ghi tên bài

_ HS Lắng nghe yêu cầu của GV_ Các tổ thảo luận nhóm các vấn đề được đề cập

_ HS dừng việc thảo luận và chuẩn bị lên trình bày

_ Đại diện các nhóm lên trình bày từng ý GV nêu

_ HS trả lời

HS lắng nghe luật chơi

_ HS xung phong lên hái hoa chọn câu trả lời

Trang 30

2- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dânmến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cơng của Tổ quốc.

3 - Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

H: Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

H: Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài GV: Treo tranh minh hoạ lên

bảng lớp cho HS quan sát (GV nói về nội dung

tranh)

3 Luyện đọc

Cho 2 HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc các từ ngữ: lặng thầm, suối khuất

- Cho HS đọc trong nhóm

- Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ một lợt

4 Tìm hiểu bài

H: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ 1 nói lên

địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

H: Từ ngữ, hình ảnh nào nói lên lòng yêu mến

khách, sự đôn hậu của ngời Cao Bằng?

H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh

với lòng yêu nớc của ngời dân Cao Bằng.

GV chốt lại:

• Khổ thơ 4 thể hiện tình yêu đất nớc sâu sắc của

ngời Cao Bằng nh núi, không đo hết đợc

• Khổ 5: Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng

trong trẻo và sâu sắc nh suối sâu

Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng giản dị

mà thầm lặng, sâu sắc

H: Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì

2 HS lên bảng đọc bài Lập làng giữ biển vàtrả lời câu hỏi

- 2 HS đọc cả bài

- 1HS đọc to chú giải

- Những từ ngữ + chi tiết là: Phải qua ĐèoGió, Đèo Giàng, đềo Cao Bắc mới tới CaoBằng Qua đó tác giả muốn nói lên Cao Bằngrất xa xôi và địa hình hiểm trở

- Khách đến đợc mời thứ hoa đặc biệt củaCao Bằng: mận ngọt

- Sự đôn hậu của ngời Cao Bằng đợc thể hiện

“chị rất thơng”, “em rất thảo”, “Ông lành nhhạt gạo”, “Bà hiền nh suối trong”

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- “Còn núi non Cao Bằng

Nh suối khuất rì rào”

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

• Cao Bằng có vị trí rất quan trọng

5 Đọc diễn cảm + học thuộc lòng

- Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp

- GV ghi lên bảng 3 khổ thơ đầu và hớng dẫn cho

- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- 3 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 2 khổ)

- HS luyện đọc

- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cảbài

- HS có thể thi đọc vài khổ thơ, đọc cả bài

- Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế

đặc biệt, có những ngời dân mến khách, đônhậu đang giữ gìn biên cơng của Tổ quốc

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cơ bản. - Giáo án lớp 5 từ tuần 21 đến 23
Hình c ơ bản (Trang 4)
Bảng sửa. - Giáo án lớp 5 từ tuần 21 đến 23
Bảng s ửa (Trang 19)
Bảng thống kê - Giáo án lớp 5 từ tuần 21 đến 23
Bảng th ống kê (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w