- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.. - Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế... Các hoạt động dạy- học: 1/ Giới thiệu bài: 2’
Trang 1
TUẦN 11 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
- Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ ( người ông )
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu
2/ TĐ : HS ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình, xung quanh em
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1: Giới thiệu bài: 2’
G.thiệu chủ điểm Giữ lấy màu xanh và
bài tập đọc Chuyện một khu vườn
+Đọc và giải nghĩa các từ: săm soi, cầu viện
GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần - HS đọc cả bài
3: Tìm hiểu bài: 10’
? Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
- HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
* Để được nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loại cây
? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có đặc điểm gì nổi bật?
?Vì sao mỗi lần thấy chim đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
* Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
*Nơi tốt đẹp,thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ
Trang 25 Củng cố, dặn dũ: 1’
- GV nhận xột tiết học
- Yờu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Chuẩn bị bài tiếp
TI
ẾT 3 : TOÁN: TCT 51: LUYỆN TẬP.
I.M
ụ c tiêu:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Giới thiệu bài: 1’
2: Thực hành : 33’
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Lu ý HS đặt tính
Bài 2: Yờu cầu HS tớnh bằng cỏch thuận tiện
4, = 4,68 + 10 = 14,68
TIẾT 4: ANH VĂN: Giỏo viờn bộ mụn thực hiện.
BUỔI CHIỀU: TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA Kè I 1/M ục ti ờu:
- Thực hành lại cỏc kiến thức đó học trong những bài đạo đức từ tuần 1 – 10
Trang 31/Kiểm tra bài cũ 5’
2/ Bài mới: 28’
a/ Gi ới thiệu bài,ghi đầu bài
b/ Hướng dân thực hành
H Đ 1:
Gv cho hs nêu tên những bài đạo đức đã học
và đọc nội dung ghi nh ớ của mỗi bài
TIẾT 3: KHOA HỌC: TCT 21: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết2)
I Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về :
- Viết được sơ đồcách phòng tránh bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
- Vẽ tranh cổ động phòng tránh b ị xâm hại,phòng tránh HIV/AIDS
II Chuẩn bị :
- Phiếu học tập cá nhân
- Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài c ũ: 5’
- gv nêu yêu cầu hs trao đổi,nêu nội dung và
ý nghĩa của các bức tranh
Gv kết luận
H Đ 2: Thực hành:
Gv yêu cầu hs vẽ tranh cổ động phòng tránh
xâm hại, phòng tránh tai nạn giao thông,
Hs trao đổi trả lời
Đại diện một số cặp trình bày-lớp nhận xét
Trang 4TIẾT 2: CHÍNH TẢ: TCT 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức van bản luật
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, Hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1: Giới thiệu bài: 1’
2: Hướng dẫn viết chính tả.: 22’
- 2 HS đọc to bài chính tả
- Luyện viết những từ khó - 1HS viết bảng lớn, lớp viết bảng con
*GV đọc cho HS viết chính tả - HS viết bài chính tả
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5- 10 bài - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- GV tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức
trò chơi: Thi viết nhanh
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm BT3b
- HS đọc yêu cầu đề
- GV phát phiếu cho HS - HS làm bài + trình bày kết quả
+Từ láy có âm cuối ng: loảng xoảng, leng keng, sang sảng, đùng đoàng, ông ổng, ăng ẳng, ùng ục,
- Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1:Giới thiệu bài: 1’
2/HD HS tự tìm cách thực hiện trừ hai số
thập phân : 12’
Trang 5GV nêu ví dụ 1 (trong SGK), a) HS tự tự nêu phép tính để tìm độ dài
do đó kết quả của phép trừ : 4,29 - 1,84 = 2,45 (m)
Hd hs đặt tính và tính - HS tự đặt tính rồi tính như hướng dẫn
từ phải sang trái:
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài HS yếu,
TB làm bài 1 a & b; HSKG làm thêm bài 1c
Bài 2: HS yếu, TB làm bài 2 a & b; HSKG
làm thêm bài 2c
Bài 2: HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài.
Bài 3: HDHS giải bằng 2 cách Bài 3: HS đọc thầm rồi tự nêu tóm tắt bài
toán, tự giải bài toán rồi chữa bài
Số ki-lô-gam đường còn lại sau lần lấy ra 10,5kg đường là :
28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)
Số ki-lô-gam đừơng còn lại trong thùng là
18,25 - 8 = 10,25 (kg)
Đáp số: 10,25kg
TI
ẾT 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống
II Chuẩn bị :
- Bảng viết sẵn đoạn văn mục I
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
2/ Nhận xét: 12’
a) Hướng dẫn HS làm BT 1
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Đoạn văn có những n.vật nào?
Các n.vật làm gì?
- Đọc nội dung BT 1
* Hơ-bia, cơm và thóc gạo
*Cơm và bia đói đáp nhau;Thóc giận bia bỏ vào rừng
Hơ Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân
+ Những từ ngữ chỉ người: chúng tôi, ta
Trang 6+Những từ ngữ chỉ người nghe:chị,các ngươi,+ Những từ ngữ chỉ người hay vật mà câu chuyện hướng tới
- GV nhận xét, chốt lại - Lớp nhận xét
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - HS đọc lời từng n.vật.nhận xét về thái độ
của cơm & Hơ-bia+ Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch sự
+Cách xưng hô của Hơ-bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
c) Hướng dẫn HS làm BT 3 - HS đọc yêu cầu đề
- HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
c/ Ghi nhớ: 2’ - HS đọc phần Ghi nhớ
3/ Luyện tập: 18’
a) Hướng dẫn HS làm BT 1 - HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả HSKG nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
- GV nhận xét, chốt lại + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu
căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy- học:
1/ Giới thiệu bài: 2’
Nêu MĐYC của tiết học - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
yêu cầu trong SGK
2/ GV kể chuyện: 12’
- GV kể với giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời
nói của từng nhân vật trong truyện
- Lắng nghe
* GV kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh)
- GV lần lượt đưa từng tranh lên bảng và - Lắng nghe + QS tranh
Trang 7kể lại nội dung tranh.
3/ HS kể câu chuyện : 18’ - HS làm việc theo cặp
- Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- HS kể nội dung từng tranh trước lớp
- Lớp nhận xét
Vì sao người đi săn không bắn con nai? ( Vì người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất
đáng yêu nên không nỡ bắn nó) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
- Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010
TI
ẾT 1 : TẬP ĐỌC: TCT 22: TIẾNG VỌNG
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể tự do;
- Hiểu ý nghĩa: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới xung quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả : vô tâm đã gây nên cái chết
của con chim sẻ nhỏ
2/ TĐ : Thương mến và bảo vệ động vật có ích
I Chuẩn bị :
- Bảng ghi sẵn các câu thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c/ Tìm hiểu bài: -HS đọc thành tiếng các khổ thơ và trả lời các
*Vì sao Tg băn khoăn về cái chết của
chim sẻ ? ( Dành cho HSKG trả lời )
* Trong đêm mưa bão, nghe cánh chim đập cửa, nằm trong chăn ấm,Tg không muốn dậy cho sẻ tránh mưa.Tg ân hận vì đã ích kỉ, vô
Trang 8tình đã gây nên hậu quả đau lòng.
*Những hình ảnh nào để lại tâm trí sâu
- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần
- GV chép khổ thơ cần luyện lên bảng - 1, 2 HS đọc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 1-2’
.- Liên hệ thực tế
- GV nhận xét tiết học - Nhắc lại ý nghĩa bài thơ
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng và đọc diễn cảm bài thơ
TI
ẾT 2 : ÂM NHẠC: Giáo viên bộ môn thực hiện.
TIẾT 3: TOÁN: TCT 53: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu:
- Trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Giới thiệu bài: 1’
2/Hư ớng dẫn t hực hành : 32’
được coi là số thập phân đặc biệt (chẳng
hạn: 60,00)
Bài 2: HS yếu, TB làm bài a & c;
HSKG làm thêm bài b & d
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài.
- HS nêu cách tìm thành phần chưa biết …
Bài giảiQuả dưa thứ hai cân nặng là :
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân nặng tất cả là :
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là :
Trang 9- Biết rút kinh nghiệm bài văn ( Bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ);
nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1/ Giới thiệu bài:1’
Nêu MĐYC của tiết học
2/ Nhận xét về kết quả làm bài của HS: 7’
a GV chép đề TLV đã kiểm tra lên bảng
b Nhận xét về Kq làm bài
- Những ưu điểm chính về các mặt: xác
định đề, diễn đạt chữ viết, cách trình bày,
- Khuyết: Nêu những thiếu sót, hạn chế ,
nêu 1 vài ví dụ cụ thể
3/ HDHS chữa bài: 10-12’
-Chữa lỗi chung:
Ghi các lỗi trên bảng phụ
- HDHS chữa lỗi trong bài
- 2,3 HS đọc lại đề và chắc lại yêu cầu
-1 số HS lên bảng chữa lỗi,cả lớp tự chữa trên nháp
-Cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng
-Tự đọc lại bài và tự sửa lỗi
- GV đọc mẫu một vài đoạn văn hay
- GV đọc điểm cho HS nghe
4/ Cho HS viết lại đoạn văn: 10’ - HS viết lại đoạn văn
- 1số HS đọc cho cả lớp đoạn văn đã chép lại
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc kĩ lại bài làm và
hoàn thiện 1 đoạn hoặc cả bài văn
- Chuẩn bị bài tiếp
BUỔI CHIỀU: TIẾT 1: LỊCH SỬ:
ÔN TẬP HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ(1858-1945) I/ Mục tiêu :
- Nắm được mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 :
- Tự hào về truyền thống lịch sử của đất nước
II Chuẩn bị :
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
Trang 10.+ Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ
thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định
điều gì?
- 2 HS lên bảng trả lời
HĐ 1: Giới thiệu bài mới: 1’
HĐ 2:Làm việc cả lớp: 3’
Từ khi Pháp xâm lược nước ta đến CM
tháng 8 năm 1945, nhân dân đã tập trung
thực hiện những nhiệm vụ gì?
- HS trả lời
HĐ 3:Làm việc theo nhóm 4 : 14’
Hãy nêu một số nhân vật, sự kiện lịch sử
tiêu biểu trong giai đoạn 1858-1945
- Năm 1858?
- Nửa cuối thế kỉ XIX?
- HS chia nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
- Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
- Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương
- Đầu thế kỉ XX?
- Ngày 3-2-1930?
- Phong trào Đong du của Phan Bội Châu
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19-8-1945?
- Ngày 2-9-1945?
- Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
* Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
HĐ 4 :Làm việc theo nhóm 2 : 5’
Nêu tên sự kiện lịch sử tương ứng với các
năm trên trục thời gian
- Nêu ý nghĩa của CM tháng Tám Hs nêu
Hãy kể lại một sự kiện hoặc một nhân vật
lịch sử trong giai đoạn này mà em nhớ
* - Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng
* Biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng làm từ tre, mây, song
II Ðồ dùng dạy học:
- Hình minh họa trang 46, 47 SGK
1858 1930 1945
Trang 11- Phiếu học tập: kẻ sẵn bảng so sánh về đặc điểm của tre, mây, song.
III Các họat động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: 5’
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu về chủ đề : 1’
HĐ 2: Đặc điểm và công dụng của tre,
mây, song trong thực tiễn: 10’
- 2HS trả lời bài Con người …
- HS quan sát ảnh, trả lời theo hiểu biết thực
tế của mình
- Đây là cây gì? Hãy nói những điều em
biết về cây này
- HS trả lời
-HS chỉ rõ đâu là cây tre,cây song, cây mây
- HS đọc bảng thông tin tr/46 và làm phiếu so sánh về đ/điểm công dụng của tre, mây và song
*HS hđộng nhóm.Hoàn thành phiếu học tập
- Một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
+ Công dụng của tre: làm nhà, làm đồ trong
gia đình,
+ Công dụng của mây, song: Một số loài song
có thân dài tới hàng trăm mét, dùng làm dây
buộc bè, làm khung bàn, ghế Mây dùng để
tre, mây, song?
- Đó là những loại vật liệu được làm từ tre, mây, song
- Gùi, làn, giỏ,
HĐ 4: Cách bảo quản các đồ dùng bằng
tre, mây, song: 7’
Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre, mây,
song Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó
của gia đình mình ?
- Các loại đồ dùng được làm từ mây, song, tre như: rổ, rá, nơm cá, võng mây, Cách bảo quản chúng: cần để những nơi khô ráo tránh nước làm
ẩm mốc
3 Củng cố, dặn dò: 2’
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn học bài - Tìm hiểu về những đôì
- HS nêu lại ghi nhớ sgk
Trang 12dùng trong nhà được làm từ sắt, gang,
thép
Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1: THỂ DỤC: Giáo viên bộ môn thực hiện.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT 22: QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
1/ Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ); nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT 1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT 2); biết đặt câu với quan hệ từ (BT3)
2/ Yêu thích sự phong phú của môn TV
II Chuẩn bị :
- VBT tiếng việt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 Kiểm tra: 3’ -2 HS đọc ND ghi nhớ và làm BT1 về Đại
từ xưng hô
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
b/ Nhận xét: 12’
* Hướng dẫn HS làm BT 1 * HS đọc yêu cầu đề
Câu
a, Rừng say ngây và ấm nóng
b,Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các
loài chim dạo
c, Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không
đơm đặc như hoa đào.Nhưng cánh mai uyển
chuyển hơn cánh đào
- HS làm bài + trình bày kết quả
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây và ấm nóng.
của nối tiếng hót với Hoạ Mi.
như nối không với hoa đào nhưng nối 2 câu trong đoạn văn.
* Hướng dẫn HS làm BT 1 - HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS làm bài - HS dùng bút chì gạch dưới các quan hệ từ
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
* Hướng dẫn HS làm BT 2 Hs làm bài,chữa bài
( Cách tiến hành như ở BT 1) Lời giải:
1,Vì nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân,
Trang 13nối vừa đặt.
3 Củng cố, dặn dò: 1’
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiếp sau
TIẾT 3: TOÁN: TCT 54: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu:
- Cộng, trừ hai số thập phân
- Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Giới thiệu bài: 1’
2/ Hướng dẫn thực hành : 33’
Bài 2: Gọi HS nhắc lại cách tìm thành
Bài 3:
c) 42,37 - 28,73 - 11,27 = 42,37 - (28,73 + 11,27) = 42,37 - 40
Độ dài quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là :
Trang 14- Dựa vào tóm tắt trên, cho HS nêu cách
giải bài toán
TIẾT 4: ANH VĂN: Giáo viên bộ môn thực hiện.
TIẾT 5: MĨ THUẬT: Giáo viên bộ môn thực hiện.
Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2010
- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn dùng trong tiết học
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra: 5’ 2HS đọc đoạn văn đã viết lại…
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
b/ HDHS viết đơn: 10’ - HS đọc yêu cấu của BT
-Mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn
- GV hướng dẫn cách điền vào đơn theo mẫu
Trang 15- GV nhận xét.
3 Củng cố, dặn dị: 1-2’
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp
- Tiếp nối nhau đọc lá đơn của mình
- Cả lớp nhận xét về nội dung,và cách trình bày lá đơn
TIẾT 2: KĨ THUẬT: TCT 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I.M
ục tiêu:
1/ KT, KN :
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết cách sử dụng nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết liên hệ với việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
2/ TĐ : Có ý thức giúp gia đình rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
II Chu ẩn bị :
- Một số bát đũa và dụng cụ, nước rửa bát Tranh, ảnh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cu õ: 5’
Em hãy kể tên những công việc em có
thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn?
2.Bài m ới :
HĐ 1:Giới thiệu bài :1’
- 2HS trả lời
HĐ 2: Làm việc theo nhóm: 20’
- Em hãy quan sát hình a,b,c và nêu trình
tự rửa bát sau khi ăn?
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Theo em những dụng cụ dính mỡ, có mùi
tanh nên rửa trước hay rửa sau?
- Những dụng cụ có mùi tanh nên rửa sau
Gia đình em thường rửa bát sau bữa ăn
như thế nào?
- HS trả lời
- 1số HS lên thực hành rửa bát đũa
HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập : 7’
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
- Đánh dấu X vào ô câu trả lời đúng để rửa bát cho sạch - Học sinh làm bài
Trang 16- Chỉ cần rửa sạch phía trong bát đĩa và các dụng cụ nấu ăn
- Nên rửa sạch cả phía trong và ngoài
GV nhận xét, đánh giá. - 2 HS đọc phần ghi nhớ
3 C
ủng cố, dặn dị : 2’
- Nhận xét ý thức học tập của HS.
TIẾT 3: TỐN: TCT 55: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu:
- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Biết giải bài tốn cĩ phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên
* Yêu thích mơn Tốn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Giới thiệu bài: 2’
2 /Hình thành quy tắc nhân một số thập phân
- Gợi ý để HS đổi đơn vị đo để phép tính giải
bài tốn trừ thành phép nhân hai số tự nhiên
1,2m = 12dm
12 x 3 = 36 (dm) rồi chuyển 36dm = 3,6m để tìm được tìm được kết quả phép nhân: 1,2 x 3 = 3,6 (m)
GV nên viết đồng thời hai phép tính sau: - HS tự đối chiếu kết quả của phép nhân
12 x 3 = 36 (dm) với kết quả của phép nhân 1,2 x 3 = 3,6 (m), từ đĩ thấy được cách thực hiện phép nhân 1,2 x 3
36dm 3,6(m) - HS tự rút ra nhận xét cách nhân một số
thập phân với một số tự nhiên
b) GV nêu ví dụ 2 - HS vận dụng nhận xét trên để thực hiện
phép nhân 0,46 x 12 (đặt tính và tính)
c) - GV nêu quy tắc nhân một số thập phân
với một số tự nhiên
Nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên
3 / Thực hành : 19’
Bài 1: HS lần lượt thực hiện các phép
nhân cho trong bài tập
Bài 3:
Hướng dẫn HS đọc đề tốn, giải tốn vào vở
rồi GV cùng HS chữa bài
Bài 3:
Bài giải:
Trong 4 giờ ơ tơ đi được quãng đường là:
Trang 1742,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4 km
4 Củng cố dặn dò : 2’ - Nhắc lại cách nhân 1 số thập phân với 1
số tự nhiên
TIẾT 4: TIN HỌC: Giáo viên bộ môn thực hiện.
BUỔI CHIỀU: TIẾT 1: ĐỊA LÍ: TCT 11: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I Mục tiêu:
- Nêu được một đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm ngiệp và thủy sản :
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm ngiệp và thủy sản
* Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoai rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
2 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: 1’
- 2 HS
- HS chú ý lắng nghe
b/Hướng dẫn tìm hiểu bài
HĐ 1 Lâm nghiệp: 6’ - HS quan sát hình 1và trả lời câu hỏi trong
SGK
- Kể tên các hoạt động chính của ngành
lâm nghiệp?
+ Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng
và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác
* Làm việc theo cặp 10’ - HS quan sát bảng số liệu
a) So sánh các số liệu để rút ra nhận xét về
sự thay đổi của tổng DT rừng
- Tổng DT rừng = DT rừng tự nhiên + DT rừng trồng
b) Hs giải thích vì sao có giai đoạn DT rừng giảm , có giai đoạn DT rừng tăng
Kết luận:
+ Từ năm 1980 đến 1995, điện tích rừng bị
giảm do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm
nương rẫy
+ Từ năm 1995 đến năm 2004, DT rừng tăng
do Nhà nước, nhân dân tích cực trồng và bảo
Trang 18Hoạt động đánh bắt và nuôi tồng thủy sản có
- Đại diện nhóm trình bày
3 Củng cố, dặn dò: 1’
- GV nhận xét tiết hoc
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1: TIN HỌC: Giáo viên bộ môn thực hiện.
TIẾT 2: TẬP ĐỌC: TCT 23: MÙA THẢO QUẢ
I)Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
* GD tình yêu quê hương, đất nước
II) Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III)Các hoạt động dạy -học:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh
đáng thương như thế nào?
- Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái
- Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
- Đoạn 2: từ “Thảo quả” đến “ không gian”
- Đoạn 3: đoạn còn lại
-1 HS đọc cả bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 3 lần)
Luyện đọc các từ : Đản Khao, lướt thướt,
Chin San, sinh sôi, vươn ngọn
+ HS đọc từ khó
+ HS đọc phần chú giải
- 1 HS đọc cả bài-Gv đọc diễn cảm toàn bài, chú ý HS nhấn
Trang 19*Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì
đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè
lá, lấn chiếm không gian
Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì
đẹp?
* Nảy dưới gốc cây
* Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên
-Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài “Hành trình của bầy ong”
TIẾT 3: TOÁN: TCT 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000,… I.Mục tiêu:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* HS yêu thích môn Toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 /Giới thiệu bài: 1’
- Gợi ý để HS có thể tự rút ra được quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,