+ Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lợc, bảo[r]
Trang 1Tuần 21 Ngày soan:14 /1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc lu loát toàn bài Đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nớc ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoahọc đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nớc
2 hiểu:
- Từ: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cơng vị, cục Quân giới, cống hiến…
-Thấy đợc sự cần thiết của việc đảm bảo an toàn- BVMT trong việc chế tạo vũ khí…phục
vụ cho quốc phòng
Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắccho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nớc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học
III Các hoạt động chủ yếu
A KTBC: 5p
- HS đọc bài : “ Trống đồng Đông Sơn”? ( 2 HS) và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới: 2p
- Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học
Trần Đại Nghĩa
? Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?
- GV: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh
hùng Đất nớc Việt Nam đã sinh ra nhiều
anh hùng có những đóng góp to lớn cho sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tên
tuổi của họ đợc lu truyền qua mọi thời đại
Một trong những anh hùng ấy là giáo s
Trần Đại Nghĩa Bài học hôm nay sẽ cho
các em biết về sự nghiệp của con ngời tài
năng này
+ Trần Đại Nghĩa là một nhà khoa học trẻ
có nhiều đóng góp trong việc chế tạo vũkhí Ông sinh năm 1913 và mất năm 1997
2 H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.: 22p
a Luyện đọc
- GV chia bài thành 4 đoạn HS nối tiếp
đọc đoạn
+ Lần 1: HS đọc và sửa lỗi phát âm: Vĩnh
Long, nghiên cứu, thiêng liêng, ba-dô-ca,
lô cốt, nhiều năm liền, huân chơng
- Đoạn 1: 7 dòng đầu
- Đoạn 2: 11dòng tiếp theo
- Đoạn 3: 4 dòng tiếp theo
- Đoạn 4: còn lại
Trang 2- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
? Nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trớc
khi theo Bác Hồ về nớc?
- GV cho HS quan sát ảnh Trần Đại Nghĩa
và tóm tắt lại
? Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì?
? Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
- GV tóm tắt nội dung phần 1 của bài
- HS đọc tiếp đoạn 2 còn lại của bài và
TLCH:
? Giáo s Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
? Nhà nớc đánh giá nh thế nào về công lao
của Trần Đại Nghĩa?
? Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có đợc những
cống hiến lớn nh vậy?
* Kết luận: Là một ngời yêu quê hơng, hết
lòng vì sự nghiệp khoa học của nớc nhà
Ông xứng đáng là một tấm gơng sáng để
mọi ngời noi theo
? Bài văn ca ngợi ai? Tại sao?
?Là HS các em phải làm gì để góp phần
xây dựng quê hơng, đất nớc
c H ớng dẫn đọc diễn cảm
? Bài này cần đọc với giọng nh thế nào?
- 4 HS nối tiếp đọc đoạn GV nhận xét, ghi
điểm cho HS
- GV treo bảng phụ ghi đoạn 2 HS tìm
- SGK- 22
- Ông đợc Bác Hồ đặt tên mới là Trần ĐạiNghĩa/ và giao nhiệm vụ nghiên cứu chếtạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiếnchống thực dân
1/ Tình cảm yêu th ơng của anh hùng Trần Đại Nghĩa
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang
Lễ, quê ở Vĩnh Long; năm 1935, ông sangPháp học
- Nghe theo tình yêu quê hơng, đất nớc,
góp phần xây dựng và bảo vệ quê hơng
- … súng ba-đô-ca, súng không giật, bom bay…
2/ Nhà n ớc đánh giá caonhững cống hiến của Trần Đại Nghĩa
- Xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nớc nhà; làm chủ nhiệm khoa học và kĩ thuật nhà nớc
- Năm 1948 phong thiếu tớng Năm 1952 tuyên dơng Anh hùng Lao Động tặng Giải thởng Hồ Chí Minh, nhiều huân chơng
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nớc.
- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, ngợi ca…
“ Năm 1946… lô cốt của giặc”
Trang 3- Giúp HS bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trờng hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
Trang 4ýquan sát để đa phân số về dạng tối giản
Yêu cầu HS đọc kết luận
Vậy: 10
15 =
2 3
6
8 =
6 :2 8:2 =
3 4 3
Trang 5- HS đọc yêu cầu bài tập
* GV chốt: * Cần tìm ra STN khác 0 mà TS và MS cùng chia hểtồi đa phân số về dạngtối giản
* Gv chốt: Củng cố về phân số tối giản và cách rút gọn phân số
* Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu và
thảo luận nhóm 3 ngời
- GV phổ biến trò chơi: “ Tìm số nhanh”
Mời 2 đội lên bảng thi điền số vào ô trống
- Lớp và GV cùng nhận xét; ngợi khen HS
? Để điền đợc số vào ô trống, em dựa vào
điều kiện nào? Đâu là phân số tối giản?
* GV chốt: Mỗi phân số có thể rút gọn nhiều lần rồi mới đa đợc về phân số tối giản
3 Củng cố, dặn dò: 5p
- HS nêu lại nội dung bài
? Muốn rút gọn phân số, ta làm nh thế nào? Phân số nh thế nào đợc gọi là tối giản?
- Nhận xét giờ học
Tiết 3: Lịch sử
Nhà hậu Lê và việc tổ chức đất nớc
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể nêu đợc:
-Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
Trang 6-Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc 1 bộ máy nhà nớc quy củ và quản lý đất nớc tơng đối chặtchẽ.
- Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật
1 Giới thiệu bài mới: 2p
Cuối bài học trớc, chúng ta đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về
n-ớc, nớc ta hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê Triều đại này
đã tổ chức quản lý đất nớc ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV sử dụng t liệu giới thiệu về nhà Hậu Lê
- Cho HS nhắc lại một số diểm cần nhớ
1 Một số nét khái quát về thời Hậu Lê
- Tháng 4 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôivua, đổi tên nớc là Đại Việt.Trải qua một số
đời vua nhng nớc Đại việt thời Hậu Lê pháttriển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông.(1460-1497)
*Hoạt động 2:Cả lớp
HS đọc SGK
+ Quan sát tranh (H1-SGK).Hãy tìm những
sự việc thể hiện vua là ngời có quyền lực
tối cao?
- HS thảo luận phát biểu
-Lớp nhận xét
2 Tổ chức bộ máy Nhà n ớc thời Hậu Lê
- Vua có quyền lực tối cao
-Mọi quyền hành đều tập chung vào taynhà vua
-Vua trực tiếp tổng chỉ huy quân đội
- Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chứcquan cao cấp nhất nh Tớng quốc, Đại hànhkhiển
-Giúp việc vua có các bộ và các viện
Tóm lại: Vì sao nói vua có uy quyền tuyệt đối? (1-2 HS nhắc lại)
3 Vai trò của bộ luật Hồng Đức
- Vua Lê Thánh Tông cho vẽ bản đồ đất
n-ớc, còn gọi là bản đồ Hồng Đức
-Nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức+Bảo vệ quyền lợi của vua quan lại, địa
Trang 7+ Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ
bản nào? Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi
Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúp vua Lêcai quản đất nớc Nó củng cố chế độ phongkiến tập quyền, pt kinh tế và ổn định xh.-Điểm tiến bộ: Bảo vệ chủ quyền quốc gia, giữ gìn truyền thống, khuyến khích sản xuất
GV: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của nớc ta, là công cụ giúp vua cai quảnđất
n-ớc Nhờ có bộ luật này và những chính sách pt kinh tế, đối nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đua nớc ta
Thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
2 Biết c xử lịch sự với ngời xung quanh
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, vật dụng phục vụ cho đóng vai
Trang 81, Giới thiệu bài mới: Những lời nói cử chỉ đúng mực là một sự thể hiện lịch sự với mọingời Vậy thế nào là lịch sự với mọi ngời? Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng đi tìmhiểu bài hôm nay.
2.Nội dung bài : 20p
* Hoạt động 1: Thảo luận
Các nhóm đọc truyện và trả lời câu hỏi
- Hãy nêu ý kiến của bản thân
* Kết luận: Trang là ngời lịch sự vì đã chào hỏi mọi ngời, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may
- Hà nên biết tôn trọng ngời khác và c xử cho lịch sự
- Biết c xử lịch sự và tôn trọng mọi ngời sẽ đợc mọi ngời quý mến
* Hoạt động 2: Trao đổi cặp
* Bài 1 (32)
1HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập 1
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS trao đổi cặp, đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận: Lịch sự với mọi ngời là có cử
chỉ, lời nói, hành động thể hiện sự tôn
trọng với bất cứ ngời nào mà mình gặp gỡ
hay tiếp xúc
* Hoạt động3: Nhóm 2
- 1 HS đọc to đề bài
- HS thảo luận ghi kết quả ra phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác trách vấn bổ sung ý kiến
* Phép lịch sự khi giao tiếp+Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nóitục, chửi bậy
+ Biết lắng nghe ngời khác khi đang nói.+Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền ngời khác
+Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khimuốn nhờ ngời khác giúp đỡ
Trang 9- SGK, VBT, phiếu ghi ND BT 2a; 3a
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
- 2 HS lên bảng viết từ, dới lớp viết nháp: thuộc bài, tuốt lúa, bắt buộc, trang trí, changchang, chỗ trống,…
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- Chuyện cổ tích về loài ngời
b H ớng dẫn HS nhớ viết: 17p
- GV nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc 4 khổ thơ của bài Cả lớp
quan sát trong SGK và nhẩm lại
- Yêu cầu HS tập viết một số từ dễ lẫn
trong bài
- HS gập sách, ngồi ngay ngắn và bắt đầu
viết
- GV quan sát lớp, uốn nắn cho HS
- Yêu cầu 2 HS đổi chéo vở, tự soát lỗi cho
bạn
- Thu bài và chấm 5 – 7 bài
- “ Mắt trẻ con sáng lắm… Hình tròn làtrái đất”
- Sáng, rõ, lời ru, rộng,…
Trang 10- HS đọc yêu cầu BT ở bảng phụ
- Cho HS trao đổi và làm bài theo nhóm
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS làm bài kiểm tra (5’ )
a/ Giới thiệu bài:
Trang 11* Gv chốt: Củng cố Hs cách rút gọn phân số đến tối giản.
* Bài 2: Tìm phân số bằng phân số 2
3
- HS đọc yêu cầu BT và quan sát bảng phụ
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài nhóm
* Gv chốt: Giúp HS biết cách tìm các phân số bằng phân số đã cho trớc.
20 =
5 x 5
20 x 5 =
25 100
Vậy 5
20 =
25 100
* GV chốt: HS biết cách rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau.
* Bài 4: Tính (theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu và quan sát bảng phụ,
theo dõi GV hớng dẫn mẫu
? Dấu gạch ngang của phân số biểu thị
- HS đối chiếu kết quả và nhận xét
? Làm thế nào có thể tính nhanh kết quả
đó?
a 2 x 3 x 5
3 x 5 x 7 =
2 7
b 8 x 7 x 5
11 x 8 x 7 =
5 11
c 19 x 2 x 5
19 x 3 x 8 =
2 3
Trang 12* Gv chốt: Quá trình rút gọn ở BT 4 chỉ thực hiện đợc khi cả TS và MS tồn tại ở dạng
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
- 2 HS đọc kết quả bài tập 2, BT 3 (tiết MRVT: sức khoẻ)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b Phần nhận xét: 12p
* Bài 1 (23), bài 2 (24)
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1 và 2 Cả
lớp theo dõi trong SGK
? Bài tập yêu cầu những gì?
- HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dới
những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát mẫu
- HS lần lợt nêu miệng câu hỏi cho các từ ở
bài tập
- HS khác nhận xét, góp ý
? Những câu hỏi để tìm ra đặc điểm, tính
chất,…của sự vật có từ nào cơ bản?
* Bài 3 (24) Đặt câu hỏi cho những từ ở
BT 2M: Cây cối nh thế nào?
- Bên đờng cây cối nh thế nào?
Trang 13- HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5 và trao đổi
nhóm (3’)
- Từng cặp HS chỉ từng câu và cho biết:
? Từ ngữ đợc miêu tả trong mỗi câu?
? Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm đợc?
- HS khác nhận xét, GV chốt kết quả bài
tập
- Câu 1: Cây cối/ Cái gì xanh um?
- Câu 2: Nhà cửa/ Cái gì tha thớt dần?
- Câu 4: Chúng/ Con gì hiền lành?
- Câu 6: Anh/ Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?
+ VN: Trả lời cho câu hỏi Thế nào?
d Luyện tập: 12p
* Bài 1 (24)
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1
? Bài yêu cầu những gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3ngời) để
trả lời yêu cầu a, b, c
- 1 Nhóm lên bảng trình bày kết quả Dới
- Câu 4: Anh Khoa/ hồn nhiên, xởi lởi
- Câu 5: Anh Đức/ lầm lì, ít nói
- Câu 6: Còn anh Tịnh/ thì đĩnh đạc, ít nói
* Bài 2 (24)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ viết bài (4’) và lần lợt đọc
Trang 14+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kếthợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên.
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, một vài mẩu chuyện về ngời có khả năng và sức khoẻ đặc biệt
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- GV kiểm tra 1 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một ngời có tài
2/ Bài mới
a.Giới thiệu bài
- Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
b Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS đọc nối tiếp các yêu cầu
? Em chọn nhân vật nào? Có khả năng gì
đặc biệt?
? Đó là ngời có mối quan hệ nh thế nào
với em? Bạn em hay em biết qua sách
VD:
+ Học toán, làm thơ, kể chuyện giỏi
+ Hát, múa, chơi đàn, vẽ tranh giỏi
+ Chơi thể thao giỏi
- GV treo bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá
? Bạn nào kể chuyện hay nhất? Tại sao?
- GV nhận xét HS kể chuyện, ngợi khen HS kể chuyện hay
3/ Củng cố, dặn dò.: 3p
- Nhận xét giờ học
Trang 15- Yêu cầu HS về viết lại câu chuyện và kể lại cho ngời thân nghe.
Tiết 2: Tập làm văn
Trả bài văn miêu tả đồ vật
I.Mục tiêu
- HS nhận thc đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung: biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
- Thấy đợc cái hay của bài đợc thầy cô khen
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, bài văn mẫu lớp 4, phiếu ghi lỗi sai cơ bản của HS
III Các hoạt động dạy học
1.Nhận xét chung về kết quả làm bài
- GV ghi lại các đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết) tuần 20
- GV nhận xét về chất lợng bài viết:
+ Ưu điểm: Biết trình bày bài rõ ràng; bài điểm trên TB 70%, 4 bài đạt điểm 8-9
Bài viết sáng tạo, có hình ảnh sinh động ( Xoan, Vân Anh, Thanh Tuyền, ViLinh)
Một số bài có kết bài, mở bài hay (Hằng, Xoan, Huyền…)
+ Hạn chế: Có 4 bài điểm dời TB
Một số HS còn hay mắc lỗi chính tả (D.Tuyền, Thờng, …)
Cha biết diễn đạt câu (My, Hạnh, Vân, Luyến, Toàn…)
- Thông báo điểm số của từng HS
- GV trả bài
2 H ớng dẫn HS chữa bài
- Yêu cầu 2 HS một nhóm đọc bài của bạn và những lời nhận xét của cô giáo
- Viết vào phiếu học tập những lỗi của bài theo từng loại (chính tả, diễn đạt, ý…) và sửalỗi
- GV treo bảng đã ghi một số lỗi sai cơ bản; 1 HS lên bảng sửa lỗi Dới lớp ghi vào vở
- Lớp và Gv nhận xét, góp ý về bài ở bảng
3 H ớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay
- GV đọc một số bài viết hay của HS trong lớp
- Đọc 1 số bài văn mẫu (su tầm)
? Bài viết hay vì sao?
? Em học tập đợc gì ở bài viết của bạn?
- Giúp HS biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số ( trờng hợp đơn giản )
- Bớc đầu biết thực hành quy đồng mẫu số 2 phân số
Ii/ đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, phấn màu
Iii/ hoạt động dạy học
Trang 161/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Trả bài kiểm tra ( rút gọn phân số ) và nhận xét
* Bài toán 1:
- GV ra đề bài; 2 HS đọc đề bài
? Theo em 2 phân số đó có mẫu số là bao
nhiêu để thoả mãn yêu cầu Bt?
- GV chốt quy tắc cho HS nhắc lại
Tìm 2 phân số có mẫu số giống nhau, trong
đó một phân số bằng 1
3 , 1 phân số bằng2
5 1
* GV chốt: Học sinh biết trình bày các bớc qui đồng mẫu số các phân số.
* Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số:
- HS đọc đề bài và quan sát bảng phụ
- GV phổ biến trò chơi “tiếp sức” HS chơi a
Trang 17* GV chốt: Củng cố cho học sinh cách qui đồng mẫu số các phân số, lu ý học sinh phải
tìm mẫu số trung nhỏ nhất
- Những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu
- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu đợc ví dụ
II Đồ dùng dạy học
- Trống con, băng ghi âm những tiếng động khác, ống bơ…
III Các hoạt động chủ yếu
+ Hãy nêu các âm thanh mà các em nghe
đợc và phân loại chúng theo nhóm sau:
- Âm thanh do con ngời gây ra
- Âm thanh không phải do con ngời gây ra
- Âm thanh thờng đợc nghe vào buổi sáng
- Âm thanh thờng đợc nghe vào ban ngày
- Âm thanh thờng đợc nghe vào ban đêm
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung
* Hoạt động :2 Nhóm 4
1 Các âm thanh trong cuộc sống
- Âm thanh do con ngời gây ra: Tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc, tiếng cời, tiếng động cơ…
- Âm thanh Thờng đợc nghe vào buổi sáng sớm: Tiếng gà gáy, chim hót, tiếng kẻng, tiếng còi
- Âm thanh đợc nghe vào ban đêm: Tiếng
dế kêu, tiếng ếch, côn trùng…
⇒ Kết luận: Có rất nhiều âm thanh trong cuộc sống…
2 Các cách làm vật phát ra âm thanh
Trang 18-Thí nghiệm 2: Dùng tay bật dây đàn, quan
sát hiện tợng gì xảy ra?
- Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng va chạm với nhau
3 Khi nào vật phát ra âm thanh
* Kết luận: Âm thanh do các vật rung động
- HS biết đựơc các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hởng của chúng với cây rau, hoa
- Hiểu đợc tầm quan trọng của rau hoa đối với đời sống con ngời-Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
+ Để sinh trởng và phát triển, cây rau
hoa cần những điều kiện ngoại cảnh
nào?
- Kết luận chung
* Hoạt động 2: nhóm
- Nêu yêu cầu hoạt động: Đọc SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Nhu cầu của cây đối với từng yếu tố
ngoại cảnh kể trên?
+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khi
1 Các điều kiện ngoại cảnh ảnh h ởng
đến sự sinh tr ởng và phát triển của
cây rau, hoa
- Quan sát, trả lời:
+ Cây cần có: nhiệt độ, nớc, ánh sáng, không khí, chất dinh dỡng
2 ảnh h ởng của các điều kiện ngoại cảnh với cây rau, hoa
+ Nhiệt độ: Mỗi loại cây cần nhiệt độ khác
nhau ở những thời kì khác nhau - chọn thời
điểm gieo trồng cây ở những vụ mùa thích
Trang 19gặp điều kiện ngoại cảnh không phù hợp?
+ Làm thế nào để tạo nên những điều kiện
phù hợp để cây phát triển tốt nhất ?
-Thảo luận và trình bày kết quả:
- Nhóm khác báo cáo, bổ sung
- Kết luận: Con ngời sử dụng các biệnpháp
kĩ thuật nh: gieo trồng đúng thời vụ,
khoảng cách, tới nớc, bón phân, làm đất
hợp lí theo từng giai đoạn phát triển để đảm
bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp nhất
cho cây
hợp
+ N ớc : Hoà tan chất dinh dỡng, vận chuyển
chất, điều hoà nhiệt độ trong cây- thiếu nớccây bị héo, thừa nớc cây bị úng- tới nớc
đều đặn, hợp lí
+ ánh sáng: Cần cho cây quang hợp, thiếu
ánh sáng cây sẽ chậm phát triển và chết- cần trồng cây nơi đủ ánh sáng, khoảng cách hợp lí
+ Không khí: Cần cho sự hô hấp của cây
thiếu không khí cây sẽ chậm phát triển và chết- thờng xuyên xới đất tơi xốp để cung cấp không khí cho cây
+ Chất dinh d ỡng : Cho cây phát triển tốt,
cho năng suất cao, thiếu dinh dỡng, cây chậm lớn, thừa dinh dỡng cây sẽ mọc nhiềulá, chậm quả - bón phân hợp lí theo từng giai đoạn phát triển
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sứcmạnh của con ngời Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom
đạn của kẻ thù
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ ghi đoạn 2
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- Yêu cầu 2 HS đọc bài cũ: “ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”
Trang 20cau, muồng đen, lợn, lim dim, nụ, nở xoà)
+ Lần 2: HS kết hợp giải nghĩa: Sông La,
dẻ cau, táu mật, muồng đen, trái đất, lát
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ thơ 1 và cho biết:
? “ Bè” là sự vật ntn? GV chỉ tranh minh
hoạ và giải thích rõ
? Bè gồm những loại gỗ quý nào?
* Kết luận: Bè gỗ xuôi theo dòng sông La
để về những thành phố
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 và thảo
luận câu hỏi 1,2
? Sông La đẹp ntn?
? Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói
ấy có gì hay?
* Kết luận: Dòng sông La trong xanh, êm
dịu nh ôm ấp lấy bè gỗ Đây là bức tranh
yên bình, sống động
? Đoạn thơ nói về điều gì?
- HS đọc đoạn thơ còn lại và trả lời câu hỏi:
? Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán ca và những mái ngói
- Những thanh tre, nứa, gỗ kết lại thànhmảng lớn đi trên sông (biển) đợc gọi là bè
- Dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất Látchun, lát hoa
- Tác giả mơ một ngày đợc góp sức xâydựng, tái thiết quê hơng
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta
Trang 21? Hình ảnh “ Trong đạn bom đổ nát”; “
Bừng tơi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
* Kết luận: Trên bè gỗ xuôi theo nhiều
vùng miền, tác giả mơ 1 ngày đợc góp sức
xây dựng, làm cho quê hơng ngày càng tơi
đẹp hơn
? Bài miêu tả những gì? Nội dung bài?
trong công cuộc xây dựng quê hơng, bấtchấp bom đạn của kẻ thù
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ:Ca ngợi vẻ
đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con ngời Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
* H ớng dẫn HS đọc diễm cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ HS khác
nhận xét, GV cho điểm HS đọc bài
? Để đọc bài hay, cần thể hiện với giọng
? Trong bài thơ em thích nhất hình ảnh bài thơ nào? Vì sao?
- Quê hơng em có những con sông nào? Cần làm gì để bảo vệ những con sông của quê
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
- Mời 2 HS lên bảng làm BT, dới lớp làm bài vào vở
Trang 22? Cách quy đồng MS 2 phân số?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b H ớng dẫn HS tìm cách quy đồng MS 2 phân số 7
6 và
5 12
- HS đọc yêu cầu bài tập ở bảng
? Nhận xét về mqh giữa 2 MS của 2 phân
số?
? Có thể chọn MSC là số nào?Tại sao?
? Khi quy đồng, phân số nào cần thực
hiện? Phân số nào cần giữ nguyên?
? Kết quả sau khi quy đồng?
? Muốn quy đồng MS các phân số trong đó
Thấy: 6 x 2 = 12 hay 12 : 2 = 6(12 chia hết cho 6)
- Xác định MSC
- Tìm thơng của MSC và MS của phân số kia
-Lấy thơng tìm đợc nhân với TS và MS của phân số kia Giữ nguyên phân số có MS là MSC
Trang 23* Gv chốt: HS biết cách qui đôngd các phân số, nếu có mẫu số này chia hết cho mẫu số
còn lại thì đó chính là mẫu số chung Lu ý cho HS cách trình bày
* Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số:
- HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm GV phát
phiếu cho 3 nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm dán kết quả và trình
2 7
x x
* GV chốt: Hs biết cách qui đồng mẫu số các phân số.
* Bài 3:
- HS đọc yêu cầu BT
? Theo em nên chọn MSC của 5
6 và9
MSC: 24+ 24 : 6 = 4; 5
6 =
5 x 4
6 x 4=
20 24
* GV chốt: HS biết cách chọn mẫu số chung nhỏ nhất để qui đồng.
3 Củng cố, dặn dò
Trang 24? Nêu cách quy đồng MS các phân số của bài vừa học?
- Trình bày đợc những đặc điểm cơ bản về hoạt động sản xuất của ngời dân ở ĐBNB
- Trình bày đợc mqh giữa đặc điểm đất đai, sông ngòi với đặc điểm về hoạt động sảnxuất của ngời dân ĐBNB
- Nêu đợc quy trình sản xuất gạo, tôn trọng những nét vă hoá cuả ngời dân Nam Bộ
- GD lòng yêu quê hơng, đất nớc- con ngời ĐBNB
II Đồ dùng dạy học
Tranh về hoạt động sản xuất, hoa quả, xuất khẩu gạo của ngời dân ở ĐBNB
III Các hoạt động chủ yếu
A KTBC: 5p
1 ĐBNB có những ngời dân nào sinh sống?
2 Nêu những đặc điểm của ngời dân ở ĐBNB?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Hoạt động sản xuất của ngời dân ở ĐBNB
2 Nội dung bài mới
* Hoạt độg 1: Nhóm
Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu sau:
-Dựa vào những đặc điểm tự nhiên của
ĐBNB, hãy nêu nên những đặc điểm về
hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản
phẩm của ngời dân nơi đây?
- HS trình bày
- Nhận xét, bổ sung
1 Vựa lúa trái cây lớn nhất cả n ớc
- Ngời dân trồng lúa_ Trồng cây ăn quả,nh dừa, chôm chôm, măng cụt…
GV: Nhờ đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, ngời dân cần cù lao động nên ĐBNB đãtrở thành vụa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc Lúa gạo và trái cây đợc xuất khẩu cungcấp cho nhiều nơi trong nớc
- HS đọc tài liệu trong SGK, nêu quy trình
thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu?
-Gặt lúatuốt lúaphơi thócxay xát gạo
và đóng bao xuất khẩu
* Hoạt động 2: Cả lớp
Nêu đặc điểm về mạng lới sông ngòi, kênh
2.Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản nhất cả n -
ớc
Trang 25rạch của ĐBNB?
-Đặc điểm này có ảnh hởng nh thế nào đến
hoạt động sản xuất của ngời dân Nam Bộ?
- Ngời dân đồng bằng sẽ pt mạnh việc xuất khẩu thuỷ sản nh cá ba sa, tôm,…
Bài 42 :sự lan truyền âm thanh
i.Mục đích yêu cầu
- Nêu đợc ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trờng.
b dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự lan truyền
âm thanh
* Mục tiêu: Nhận biết tai ta nghe đợc âm
thanh khi rung động từ vật phát ra âm
thanh đợc lan truyền tới tai
* Các bớc tiến hành:
Trang 26- GV nêu vấn dề: Tại sao khi ta gõ trống tai
ta lại ngheđợc tiếng trống
GV cho HS quan sát thí nghiệm nh hớng
dẫn SGK trang 83
GV mô tả , yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 84 và đa ra dự đoán điều gì xảy ra
khi gõ trống
GV hớng dẫn HS nhận xét nh SGK: Mặt
trống rung làm cho không khí gần đó rung
động, rung động này truyền tới không khí
gần đó và lan truyền trong không khí Khi
rung động này truyền tới miệng ống sẽ làm
cho tấm ni lông rung động
Tơng tự nh vậy khi runtg động truyền tới
tai sẽ làm cho màng nhĩ rung động nhờ đó
ta có thể nghe thấy âm thanh
GV có thể lấy ví dụ tơng tự về ự lan truyền
rung động trên mặt nớc khi ta thả hòn sỏi
xuống mặt nớc
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lan truyền âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn
* Mục tiêu:HS nêu ví dụ chứng tỏ âm
thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất
hồ để dễ phát hiện âm thanh
Từ thí nghiệm cho thấy âm thanh có thể
truyền qua nớc, thành chậu Nh vậy âm
thanh có thể truyền qua chất lỏng, chất rắn
-Thảo luận nguyên nhân làm cho tấm ni lông rung và giải thích âm thanh truyền
Trang 27truyền của âm thanh qua chất rắn, chất
lỏng
4 Hoạt động : Tìm hiểu âm thanh yếu đi
hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn
âm xa hơn
* Mục tiêu: HS nêu ví dụ hoặc làmđợc thí
nghiệm đơn giản chứng tỏ âm thanh yếu đi
khi lan truyền ra xa nguồn âm
* Cách thức tiến hành:
- HS nêu các ví dụ về âm thanh khi lan
truyền thì càng ra xa nguồn càng yếu đi
nh: đứng gần trống trờng thì nghe rõ hơn,
khi ô tô ở xa tiếng còi nhỏ, khi ô tô càng
gần tiếng còi nghe càng to,…
5 Hoạt động 4:Trò chơi nói chuyện qua
điện thoại
*Mục tiêu: Củng cố, vận dụng tính chất âm
thanh có thể truyền qua vật rắn
* Cách thức tiến hành: HS chia làm 2
nhóm, cho từng nhóm thực hành làm điện
thoại ống nối dây Phát cho mỗi nhóm một
mẩu tin ngắn ghi trên tờ giấy Một em phải
truyền tin cho bạn cùng nhóm ở đầu dây
bên kia Em phải nói nhỏ sao cho bạn mình
nghe đợc nhng ngời giám sát ở nhóm bên
kia đứng cạnh mình không nghe đợc
Nhóm nào ghi đúng bản tin mà không bị lộ
là đạt yêu cầu
? Khi dùng " điện thoại " ống nh trên, âm
thanh đã đợc truyền qua những vật trong
+ Cá heo, cá voi có thể "nói chuyện" vớinhâu dới nớc
- HS nêu
- Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm: Một em
gõ đều trên bàn, một em đi ra xa dần để thấy càng ra xa nguồn, âm thanh càng yếu đi
HS thực hiện chơi theo hớng dẫn của giáo viên
- HS nhận ra đợc âm thanh truyền qua sợi dây trong trò chơi vừa rồi
Trang 28môi truờng nào?
6 Củng cố dặn dò
- Âm thanh do đâu mà có? âm thanh có thể truyền qua những môi trờng nào? - GV
nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau : Bài 43
**************************************************************
Ngày soạn:18.1.2011
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I Mục tiêu
- HS nắm đợc đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đợc bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào?
- Biết đặt câu đúng mẫu
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phiếu học tập (BT1, BT2)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
- Mời 2 HS đọc lại đoạn vănviết về các bạn trong tổ của mình, trong đó có sử dụng câu
Ai thế nào?
? Câu kể Ai thế nào có đặc điểm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
b Phần nhận xét
* Bài 1, 2(29)
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
? Đoạn văn gồm mấy câu? Những câu văn
nào thuộc kiểu câu Ai thế nào? Tại sao?
- 1HS lên bảng gạch rõ từng câu kể Ai thế
nào?
* Bài 3, 4(29)
- HS đọc rõ yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 ngời:
1.Về đêm, cảnh vật/thật im lìm
2 Sông/ thôi vỗsóng hồi chiều
3 Ông Ba/ trầmngâm
4 Ông Sáu/ rất sôinổi
5 Ông/ hệt nh thầnthổ địa…
Cụm tínhtừ
động từ
Cụm tínhtừ
Trang 29Cụm tínhtừ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi (5’)
- Lần lợt HS nêu ý kiến TLCH a, b, c
- HS khác nhận xét, góp ý
- GV dùng phấn màu gạch trên bảng, chốt
lại kết quả BT
* Bài 1 (30) Đọc và trả lời câu hỏi
a/ Câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn: 1, 2,
Mỏ đại bàng
Đôi châncủa nó
Đại bàngNó
Rất khoẻ
Dài và cứngGiống nh
hàngRất ít bayGiống nh…
hơn nhiều
Cụm tính từ
Hai tính từCụm tính từ
Cụm tính từ
2Cụm tínhtừ
? VN của câu? Đặc điểm?
Em thấy các loài hoa có đẹp không? Vậy
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối
- Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong 2 cách đã học(tả lần
l-ợt từng bộ phận của cây, tả lần ll-ợt từng thời kì phát triển của cây)
-GD ý thức biết chăm sóc và bảo vệ cây cối
Trang 30II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh một số loại cây: Mít, chôm chôm, dứa, xoài, ….bảng phụ ghi kết quả BT1,BT2
III Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 phần nhận xét
* Bài 1 (31)
- 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm “Bãi ngô” và xác định nội
dung mỗi đoạn
- từng HS nêu ý kiến GV treo bảng phụ ghi
kết quả và chốt ý trả lời đúng
* Bài 1 (31) Đọc bài “Bãi ngô” và TLCH
- Đoạn1: Giới thiệu bao quát về bãi ngô từkhi còn lấm tấm nh mạ non đến lúc trởthành những cây ngô với lá rộng dài, nõnnà
- Đoạn 2: Tả hoa và búp ngô non giai đoạn
đơm hoa kết trái
- Đoạn 4: Tả hoa và lá ngô lúc đến giai
đoạn thu hoạch
*Bài 2 (31)
- GV nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 3 ngời:
Đọc thầm bài và TLCH (5’)
- Các nhóm nêu kết quả của nhóm thảo
luận đợc
- HS khác bổ sung GV chốt kết quả đúng
? So sánh trình tự miêu tả trong bài “Cây
mai tứ quý” có đặc điểm gì khác bài “ Bãi
- Đoạn 2: Đi sâu tả cánh hoa, trái cây
- Đoạn 3: Nêu cảm nghĩ của ngời miêu tả
* “Bãi ngô”: tả từng thời kì một của cây
“ Cây mai tứ quý”: Tả từng bộ phận củacây
* Bài 3 (31)
- GV nêu câu hỏi HS suy nghĩ trả lời
? Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần?
? Nội dung của mỗi phần bài?
* Bài 3 (31)
Bài văn miêu tả cây cối có 3 phần:
- MB: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
- TB: Tả từng bộ phận hoặc từng thời kìphát triển của cây
- KB: Nêu ích lợi của cây hoặc tình cảm
đặc biệt của ngời tả với cây
3/ Phần ghi nhớ
- Mời 3 HS đọc ghi nhớ- SGK (31)
4/ Phần luyện tập
* Bài 1 (32)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2’
và TLCH
? Bài văn đợc miêu tả theo trình tự nào?
- HS khác nhận xét, GV chốt kết quả đúng
* Bài 1 (32)
Đọc bài “Cây gạo” và TLCH:
- Trình tự miêu tả theo thời kì phát triểncủa bông gạo: Từ lúc là hoa đỏ đến khi quảchín lộ ra những múi bông
Trang 31* Bài 2 (32)
- HS nêu yêu cầu BT
- GV treo ảnh về cây ăn quả
? Em chọn loại cây nào?
- HS làm bài (7’) GV phát phiếu cho 2 HS
III Các hoạt động dạy hoc
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
- 2 HS lên bảng quy đồng phân số sau, dới lớp làm vào VBT:
- GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
và 45 72
Trang 32- HS đọc đề bài và thảo luận nhóm bàn (5’)
- 2 Đại diện nhóm lên chữa bài Lớp và GV
nhận xét, góp ý
? (a) Số 2 có thể biểu diễn dới dạng phân số
bằng cách nào?
? (b) Để thoả mãn yêu cầu bài tập, cần làm
nh thế nào? Tại sao 5 đợc quy đồng thành
Quy đồng đợc phân số mới là: 3
5 và1
1
Quy đồng đợc phân số mới là: 3
5 và1
Quy đồng đợc 2 phân số mới là 45
9
và 5 9
* Gv chốt: HS biết cách qui đồng mẫu số các phân số, biết một số tự nhiên luôn là một
Trang 33* GV chốt: Quy đồng MS của 3 phân số, cần lấy cả TS và MS của từng phân số nhân với
* GV chốt: HS biết cách qui đồng và chọn mẫu số chung nhỏ nhất.
* Bài 5:
- HS đọc đề bài, quan sát MS của phân số
mẫu và nhận xét
? MS có sự thay đổi nh thế nào? Tại sao?
- HS theo nhóm đôi làm BT vào VBT
- HS lần lợt nêu kết quả, GV chữa BT ở
? GV chốt nội dung toàn bài vừa ôn tập?
? Bài ôn những kiến thức nào đã học?
Tiết 4: tiếng anh
- Phát huy những u điểm đã đạt đợc khắc phục những mặt còn tồn tại
- Tiếp tục thi đua vơn lên trong học tập
ii nội dung
1.Tổ trởng nhận xét các thành viên trong tổ
Tổ 1:.A Tổ 2: B
Trang 34+ Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
+ Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
+ Một số bạn có ý thức học tập cao( V.Anh, A.Tuyết, T Trang, Trởng, V.Linh, T.Linh, Thanh Tuyền, Mạnh, Nghĩa, Toàn )…
b Nhợc điểm
- Truy bài chất lợng còn hạn chế , hay nói chuyện riêng
- Một số bạn cha có ý thức vơn lên trong học tập :Dơng Tuyền, My, Vân, Luyến, …
3 Phơng hớng hoạt động tuần tới
- Khắc phục những mặt còn hạn chế , phát huy những u điểm đã đạt đợc
- Tập trung cao độ vào học tập , phát huy tinh thần học nhóm , giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
Đã kiểm tra, ngày 18 tháng 1 năm 2011
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Nói lên giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
-GD thái độ yêu tụ nhiên –ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi đoạn văn " Sầu riêng là kì lạ."
- Tranh minh hoạ cây, quả sầu riêng
Trang 35III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc bài “ Bè xuôi sông La” và trả
lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ.
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc
- G chia đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp ( 3 lợt ); G kết hợp
+ Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ Giải nghĩa từ ( Nh chú giải SGK )
- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả
? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
? Hơng vị của sầu riêng ntn?
* Kết luận: Sầu riêng là một loại quả của
Miền Nam nớc ta, có hơng vị hết sức đặc
biệt
? Đoạn 1 của bài nói về nội dung gì?
- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
? Miêu tả những nét đặc sắc của: Hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng
- Tổng hợp những nét đặc sắc của cây sầu
riêng
? Tìm những câu văn nói lên tình cảm của
- Quan sát, nêu nội dung tranh minh hoạ
+ Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm, cánh
nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ, thơm ngan ngát nh hơng cau, hơng bởi mỗi cuống ra một trái
+ Quả sầu riêng: lủng lẳng nh những tổ
kiến, mùi thơm đậm, bay xa vị ngọt đến
Trang 36h-nhà văn đối với cây sầu riêng?
* Kết luận: Hoa, quả, dáng cây sầu
riêngcũng có nét riêng biệt, đặc sắc,
không nh những loại cây ăn quả khác
? Nội dung của đoạn 2-3 là gì?
- G: Qua những câu văn này, tác giả rất
trân trọng, yêu quý và tự hào về cây sầu
riêng- đặc sản của miền Nam quê nhà
Quê hơng các em có những cây tráI gì đợc
- Gọi 3em đọc nối tiếp
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hớng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn
" Sầu riêng là kì lạ."
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm 3
- Gọi hai nhóm thi trớc lớp
- Nhận xét, cho điểm
ơng vị quyến rũ đến kì lạ, tôi cứ nghĩ mãi vị ngọt đến đam mê
+ Qua bài học, em hiểu thêm điều gì? Vậy các em cần làm gì để gìn giữ,bảo vệ những
đặc sản của quê hơng đất nớc?
- Nhận xét giờ học, dặn Hs luyện đọc và chuẩn bị bài sau
Trang 37II Đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, phấn màu
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5p
? Để quy đồng MS các phân số có 1 phân số có MS là MSC, ta làm nh thế nào?
? Muốn quy đồng MS 3 phân số, ta làm nh thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm VBT, nêu kết quả và giải
12
30=
12:6 30:6=
10=
28:14 70:14=
* Bài 3 (upload.123doc.net) Quy đồng MS các phân số
108
Trang 38- 2 HS lên bảng thi; dới lớp cổ vũ cho bạn.
72 và
42 72
Sau bài học, hs nêu đợc
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới việc giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học
d-ới thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ nền nếp hơn
-Coi trọng sự tự học
- Sự cần thiết phải bảo vệ giữ vệ sinh các di tích lịch sử của quê hơng -đất nớc khi thamquan du lịch…
II Đồ dùng học tập
Tranh vinh quy bái tổ và lễ xớng danh
Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động chủ yếu
A KTBC: 5p
Hãy nêu nội dung cơ bản của bộ luật Hồng Đức?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
GV treo tranh Văn Miếu Quốc Tử Giám là 1 những di tích quý hiếm của lịch sử giáodục nớc ta Nó là minh chứng cho sự pt của nền gd nớc ta, đặc biệt dới thời Hậu Lê Đểgiúp các em hiểu thêm về trờng học giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng học bài hômnay
2 Nội dung bài mới
? Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức thế
1 Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
- Dới thời Hậu Lê , giáo dục đợc phát triển
và chế độ đào tạo mới thực sự đợc quy địnhchặt chẽ
- Nhà Hậu Lê cho dựng nhà Thái học, dựng
Trang 39- Nội dung học: Nho giáo, lịch sử các
ph-ơng triều phph-ơng Bắc - Ba năm có một kỳthi Hơng và thi Hội, có kỳ thi kiểm tra trìng
độ của quan lại
GV: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là nho giáo
- Tổ chức lễ xớng danh(Lễ đặt tên ngời đỗ.)
- Tổ chức lễ Vinh quy( Lễ đón rớc ngời đỗcao về làng)
- Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao( tiến sĩ) vàobia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh ngời
có tài
- Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm tra định
kỳ trình độ quan lại để các quan phải thờngxuyên học tập
GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới việc học tập Sự pt của giáo giục đã góp phần không
chỉ đối với việc xây dựng nhà nớc, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá ngờiViệt
3 Củng cố, dặn dò: 5p
- Em biết gì về văn Miếu QTG? – Khi tham quan du lịch các di tích lịch sử của quê
h-ơng -đất nớc ta cần làm gì để giữ gìn các di tích lịch sử của quê hh-ơng -đất nớc?
Thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
2 Biết c xử lịch sự với ng ời xung quanh
Trang 40- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
- Một số đố dùng, vật dụng phục vụ cho đóng vai
III Các hoạt động
A KTBC: 5p
- Đọc những câu ca dao, tục ngữ đã su tầm ở tiết 1?
B Bài mới
1, Giới thiệu bài mới: Các em đã biết thế nào là lịch sự với mọi ngời Để biết ứng xử 1
cách thành thạo trong cuộc sống, chúng ta cùng làm một số bài tập
Nội dung bài mới
*Hoạt động 1:Cả lớp
* Bài tập 2: SGK
- 1 HS đọc đề bài
-1 em đọc ý a, b, c, d, đ,
GV đa bảng phụ hỏi từng ý kiến
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ
- Giải thích vì sao chọn hoặc không chọn ý
? Bạn nào trong lớp đã biết lịch sự với mọi
ngời xung quanh? Bạn nào còn cần phải
lịch sự hơn?
? Có câu tục ngữ thành ngữ nào khuyên
con ngời phải lịch sự?
Bài tập 4: SGK-33 Trao đổi đóng vai theo những tình huống sau
a, Tiến sang nhà Linh chơi, chẳng may lỡ tay làm hỏng đồ chơi nhà Linh…
b, Thanh và mấy bạn nam chơi bóng ở sân
đình, chẳng may để bóng rơi trúng ngời một bạn gái đi ngang qua…
Bài 5: Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu