1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 21

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.. trả lời các CH trong SGK.[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ –ngày Môn Tiết Tên bài dạy

HĐTT (cc) Thể dục 41 Nhảy dây kiểu chụm hai chân.Tró chơi :lăn bóng Tập đọc 41 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

Toán 101 Rút gọn phân số Anh văn 37 Let’s learn Chính tả 21 Nhớ viết: Chuyện cổ tích về loài người

2

17.1.2011

Lich sử 21 Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí Thể dục 42 Nhảy dây kiểu chụm hai chân.Tró chơi :lăn bóng

L từvà câu 41 Câu kể Ai thế nào ? Toán 102 Luyện tập

Khoa học 41 Aâm thanh

Kĩ thuật 21 Thêu móc xích (T2) Ôn TV Ôn toán

3

18.1.2011

HĐTT 21 Hoạt động tìm hiểu ,tổ chức trò chơi dân tộc Kể chuyện 21 Kể chuyện được tham gia hoặc chứng kiến Tập đọc 42 Bè xuôi sông La

Toán 103 Quy đồng mẫu số các phân số Địa lý 21 Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

Mĩ thuật 21 Vẽ trang trí :trang trí hình tròn Ôn toán Ôn toán

4

19.1.2011

Ôn Mĩ thuật Ôn Mĩ thuật Anh văn 38 Review TậpLàm văn 41 Trả bài văn miêu tả đồ vật Toán 104 Quy đồng mẫu số các phân số (tt) Khoa học 42 Sự lan truyền âm thanh

Tin học 37 Căn lề Đạo đức 21 Lịch sự với mọi người

5

20.1.2011

L từ và câu 42 Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Toán 105 Luyện tập Tin học 38 Căn lề (tt) Tập Làm văn42 Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối Aâm nhạc 21 Bàn tay mẹ

6

21.1.2011

HĐTT(SHL) 21 SHL 21

Trang 2

Ngày soạn :14/1/2011

Ngày dạy: Thứ hai ,17/1/2011

THỂ DỤC TIẾT 41 : NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

Tập đọc tiết 41 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

I Mục đích yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.( trả lời các CH trong SGK)

- GD HS có ý thức quý trọng những cống hiến to lớn cho đất nước

II Đồ dùng dạy học:

- Aûnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm

hiểu bài

a Luyện đọc:

- GV chia đoạn

- Gv kết hợp giúp học sinh hiểu các từ

ngữ được chú giải sau bài

- Gv nhắc nhở học sinh cách ngầm nghỉ

hơi giữa các cụm từ trong câu văn khá

dài

VD:Ông được Bác Hồ đặt tên là Trần

Đại nghĩa và giao nhiệm vụ nghiên cứu

chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến

chống thực dân pháp

GV đọc toàn bài giọng rõ ràng

- GV đọc nhấn giọng những từ ngữ ca

ngợi nhân cách và những cống hiến xuất

sắc cho đất nước của nhà khoa học : Ca

- 2 học sinh đọc bài Trống đồng Đông Sơn

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Cho học sinh xem tranh

- HS luyện đọc theo cặp

- 2-3 học sinh đọc cả bài

Trang 3

ba ngành, thiêng liêng, rồi bỏ, miệt mài,

công phá lớn, xuất sắc,

b Tìm hiểu bài

-Nói lại tiểu sử Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước?

- Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài

năng xuất sắc

- Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc “ Nghĩa là gì?”

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có gì đóng

góp gì lớn trong kháng chiến?

- Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc?

- Nhờ đâu Trần Đại Nghĩa có được nhiều

cống hiến lớn như vậy?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn các em tìm hiểu đọc

đúng giọng đọc bài văn

- Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn cảm 1

đoạn: Năm 1946, nghe theo …bom bay

tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc

4 Củng cố dặn dò:

GV yêu cầu học sinh nói ý nghĩa của bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ quê ở Vĩnh Long học trung học ở Sài Gòn năm 1935, sang pháp học Đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: Kỹ sư cầu cống, điện, hàng không: Ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kỷ thuật chế tạo vũ khí

- Học sinh đọc thầm đoạn 2,3

- Đất nước đang bị giïăc xâm lăng nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc với tình thương yêu của đất nước trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

- Trên cương vị cục trưởng cục quân giới ông đã cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt tăng và lô cốt giặc,…

- Oâng có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà nhiều năm liền giữa cương vị uỷ ban khoa học và kỷ thuật nhà nước

- HS đọc đoạn còn lại

- Năm 1948 ông được phong là thiếu tướng năm 1952 ông được tuyên dương là anh hùng lao động, ông được nhà nước tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy nhờ ông yêu nước tận tuỵ hết lòng vì nước ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi

- Ca ngợi anh hùng lao động Trần đại nghĩa đã có những công hiến cho sự

Trang 4

- GV nhận xét tiết học nghiệp quốc phòng và xây dựng nền

khoa học trẻ tuổi của đất nước

Toán tiết 101 : Rút gọn phân số

I Mục đích yêu cầu :

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản( trường

hợp đơn giản)

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm bài cũ:

2 HS lên bảng làm BT về nhà

GV và HS theo dõi ,nhận xét

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:Rút gọn phân số

2 Các hoạt động:

- GV nêu vấn đề như SGK chẳng hạn

15 10

theo tính chất cơ bản của phân số có thể

chuyển thành phân số tử số và mẫu số

bé hơn như sau:

15

10

5

:

15

5

:

10

3

2

GV cho học sinh nhận xét về 2 phânsố

và phân số

15

10

3 2

- GV nhắc lại cách nhận xét rút gọn

thành phân số

3 2

- Có thể rút gọn phân số có tử số và mẫu

số bé đi mà phân số bé đi vẫn bằng phân

số đã cho

- GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số

như sgk

8

6

- GV giới thiệu phân số ¾ không thể rút

gọn được nữa ( vì ¾ không cùng chia hết

cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1 ) nên

ta gọi ¾ là phân số tối giản

- GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số

54

18

- Học sinh giải quyết vấn đề

- HS nhắc lại

Học sinh thực hiện: = = =

54

18

9 : 54

9 : 18

6

2 3 1

Học sinh nhắc lại các bước rút gọn như SGK

Trang 5

Thực hành:

Bài 1 : Rút gọn các phân số

a/ ; ; ; ; ;

6

4

8

12

25

15

22

11 10

36 36 75

Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống

4 Củng cố – dặn dò:

_ GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

Chuẩn bị bài sau : Quy đồng mẫu số các

phân số

Bảng con

- Phân số tối giản

73 72

72

74 36

27 12

9 4 3

ANH VĂN TIẾT 41 LET’S LEARN

Chính tả Tiết 21 Nhớ – viết : Chuyện cổ tích về loài người

I Mục đích yêu cầu :

- Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.

- Làm đúng BT3( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh

II Đồ dùng dạy học.

3,4 tờ phiếu phôto ghi nội dung BT 2 a hoặc 2b

III Các nội dung dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gv gọi 1 học sinh đọc cho 2 bạn viết

các từ ngữ bắt đầu bằng tr, ch hoặc tiếng

có vần uôt/uôc đã được luyện viết

BT2,3

B Bài mới:

1 Giới thiệu : Gv nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết

- Gv nêu yêu cầu đề bài

- GV hỏi nội dung về 4 khổ thơ

- Gv nhắc các em chú ý cách trình bày

VD: Chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi

- Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài chuyện cổ tích về loài người

Trang 6

thể thơ 5 chữ.

- Những chữ cần viết hoa, những chữ dễ

viết sai ( sáng, rõ, lời ru, rộng…)

Gv chấm bài:

Nêu nhận xét chung

a) Hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

3.Bài tập 2: ( Lựa chọn) Gv nêu yêu cầu

bài tập chọn bài tập cho học sinh

- GV dán 3,4 tờ phiếu bài tập BT 2a hoặc

2b

- Gv nhận xét kết luận.

- Bài tập 3

Gv nêu tổ chức cho các nhóm thi tiếp

sức

4.Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh

về nhà xem lại bài BT 2,3 để ghi nhớ từ

ngữ đã luyện tập không viết sai chính tả

- Học sinh tự gấp sách giáo khoa

- Học sinh tự viết bài

- Tự soát lỗi

- Học sinh đọc thầm khổ thơ

- Từng em đọc khổ thơ và bài văn hoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét

a Mưa giăng – theo gió – rãi tím

b Mỗi cánh hoa – mỏng manh – rực rỡ – rã kín – làn gió thoảng – tản mát

- Học sinh làm bài bằng cách gạch bỏ những tiếng không thích hợp

- Lời giải

Dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng Thảm – cánh dài – rực rỡ – cần mẫn

lịch sử tiết 21 NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I/ Mục đích yêu cầu :

HS biết:- Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

-Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật

II/ Đồ dùng dạy học

-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

- Phiếu học tập của HS

Trang 7

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Khởi động

2/ Kiểm tra bài cũ

+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào

với nghĩa quân Lam Sơn?

-GV nhận xét

3/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài : Nhà Hậu Lê và việc tổ chức

quản lí đất nước

b/ Phát triển bài

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu một số nét về nhà Hậu Lê:

+ Tháng 4- 1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi

vua , đặt lại tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê

trải qua một số đời vua Nước Đại Việt ở thời

Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê

Thánh Tông (1460- 1497)

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

+ Nhìn vào tranh tư liệu và cảnh triều đình vua

Lê Em hãy cho biết sự việc nào thể hiện vua là

người có uy quyền tối cao?

-Cả lớp và GV nhận xét

* Hoạt động 3: cá nhân

- GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức rồi

nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất nước

+ Nhà Hậu Lê , đặc biệt là vua Lê Thánh Tông,

đã làm gì để quản lí đất nước ?

+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

-GV kết luận

4/ Củng cố

+ Những sự việc nào chứng tỏ vua là người có

uy quyền tối cao?

+ Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản

nào?

-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

5/ Dặn dò

Về học bài

Chuẩn bị bài: Trường học thời Hậu lê

Hát vui 2-3 HS đọc ghi nhớ bài Chiến thắng chi Lăng

HS nhắc lại tựa bài

-HS chú ý lắng nghe

-Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua Vua trực tiếp là Tổng chỉ huy quân đội

-HS chú ý lắng nghe

-Lê Thánh Tông cho vẽ bản đồ Hồng Đức

- Của vua , nhà giàu , làng xã, phụ nữ

- Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ…

2-3 em đọc

Trang 8

Ngày soạn :15/1/2011

Ngày dạy: Thứ ba, 18/1/2011

THỂ DỤC TIẾT 42 : NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TC: LĂN

BÓNG

Luyện từ và câu (tiết 41) Câu kể – Ai thế nào?

I Mục đích yêu cầu :

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? ( ND ghi nhớ).

- Xác định được CN, VN trong câu kể tìm được ( BT1, mục III); bước đầu viết

được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2).

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu ghi bài tập2

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:MRVT Sức khỏe

Gv kiểm tra 2 học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài học

b Phần nhận xét:

- Bài tập 1,2

Gv nhận xét chốt ý lại lời giải

GV chốt ý học sinh: Câu 3,5,7( đàn voi bước đi

chậm rãi, người quản tượng ngồi vắt vẻo trên

chú voi đi đầu,thỉnh thoảng anh lại cúi xuống

như điều gì đó với chú voi là câu kể ai làm gì

-1 học sinh làm bài tập 2

- 1 học sinh làm bài tập 3

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập( đọc cả mẫu)

- Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Học sinh đọc kỹ đoạn văn dùng bút gạch dưới những từ chỉ đặc điểm tính chất hoặc trạng thái của sự vật trongcdc câu ở đoạn văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

Câu 1 : Bên đường, cây cối: xanh um

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

Trang 9

- GV giải thích: các từ: bước đi, ngồi là động

từ, trả lời câu hỏi làm gì? Các em tưởng những

câu hỏi ấy trả lời câu thế thế nào? Vì trong

cụm động từ làm vị ngữ có các tính từ chậm

rãi, vắt vẻo Nhưng những tính từ ấy chỉ miêu

tả cho các hoạt động bước đi và ngồi

- Bài tập 3:

- Gv ghi bảng từng câu văn

- Bài tập 4,5

Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả

Câu 1: Bên đường cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4 : Chúng thật luôn lành

Câu 6 : Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

3 Phần ghi nhớ

GV gọi 1 học sinh phân tích 1 câu kể ai thế

nào? Để minh hoạ nội dung cần ghi nhớ

4 Luyện tập:

- Bài tập 1 :

Gv chốt lại lời giải đúng

Câu 1

Câu 2

Câu4

Câu5

Câu 6

Rồi những người con Căn nhà

Anh khoa Anh đức Còn anh tịnh

Bài tập 2 :

Gv nhắc học sinh chú ý sử dụng câu ai thế

nào?

4 Củng cố – dặn dò:

GV nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài và nêu những từ vừa tìm được

- Câu 1 : Bên đường cây cối thế nào?

- Câu 2: Nhà cửa như thế nào?

- Câu 4: Chúng( đàn voi ) thế nào?

- Câu 6 : anh ( người quản tượng) thế nào?

- Học sinh đọc yêu cầu 4,5 Bài tập 5 Đặt câu hỏi các từ ngữ đó

2- Bên đường cái giù xanh um Cái gì thưa thớt dần?

Những con gì thật hiền lành?

Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?

2,3 học sinh đọc nội dung ghi nhớ

- 1 Học sinh đọc nội dung bài tâp 1

- Cả lớp theo dõi sách giáo khoa

Học sinh làm bài tập, lớp nhận xét VN cũng lớn lên và lần lượt bên đường trống vắng

hồn nhiên xởi lởi lầm lì ít nói thì đĩnh đạc, chú đáo

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Hs suy nghỉ viết các câu văn

- HS nối tiếp nhau kể về các người bạn trong tổ nói sẽ những câu kể ai thế nào VD: Tổ em có 7 bạn Tổ trưởng tên là Thành rất thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn Bạn Sang thì nghịch ngợm nhưng tốt bụng…

Trang 10

Dăn HS học ghi nhớ và chuẩn bị bài tiết sau.

Toán tiết 102 : Luyện tập

I Mục đích yêu cầu :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm bài cũ:HS làm bảng con bài 1b

B Bài mới:

GV tổ chức và hướng dẫn học sinh Tự

làm bài

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài rút gọn

các phân số:

Bài 2 : Trong các phân số dưới đây, phân

số nào bằng

3 2

Bài 3 : Trong các phân số dưới đây phân

số nào bằng

100 25

Bài 4 : Tính ( theo mẫu)

28

14

14 : 28

14 : 14

2 1

50

25

25 : 50

25 : 25

2 1

30

48

6 : 30

6 : 48

5 8

54

81

27 : 54

27 : 81

2 3

Học sinh tự tính

30

20

10 : 30

10 : 20

3 2

12

8

4 : 12

4 : 8

3 2

là phân số tối giản không rút gọn

9 8

được

vậy các phân số : ; đều bằng

30

20 12

8

3 2

20

5

5 20

5 5

x

x

100 25

Vậy phân số

100 25

20 5 

Trang 11

Mẫu

7

2 7

3

5

5

3

2

x

x

x

x

- GV nhắc học sinh: Chẳng hạn phần b/

ta sẽ chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới

gạch ngang cho 8 , rồi cùng chia nhẩm

cho 7

4 Củng cố – dặn dò:

Xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Quy

đồng mẫu số các phân số

b/

11

5 7 8 11

5 7

8 

x x

x x

c/

3

2 5 3 19

5 2

19 

X X

X X

Khoa học Tiết 41 : ÂM THANH

I Mục đích yêu cầu :

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra.

II Đồ dùng dạy học :

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Oáng bơ( lon sữa bò) thước, vài hòn sỏi

+ Trống nhỏ, một số ít giấy vụn

+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm bài cũ:

Bảo vệ bầu KK trong sạch

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:Aâm thanh

2 Tìm hiểu bài :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các âm thanh

xung quanh

Mục tiêu : Nhận biết được những âm

thanh xung quanh

- Cách tiến hành:

Gv cho học sinh nêu các âm thanh mà

em biết

- Trong số các âm thanh kể trên, những

âm thanh nào do con người gây ra;

những âm thanh nào thường nghe được

vào sáng sớm ban ngày, buổi tối,…?

* Hoạt động 2: Thực hành các cách

phát ra âm thanh

- Mục tiêu : Học sinh biết và thực hiện

được các cách khác nhau để làm cho vật

1HS nêu những việc cần làm để bảo vệ bầu KK trong sạch

- Thảo luận lớp

- HS phát biểu

- Học sinh tìm cách tạo ra âm thanh với các vật hình 2

- Cho sỏi vào ống để lắc

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w