-GV gaïch döôùi nhöõng chöõ sau trong ñeà baøi giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu, traùnh keå chuyeän laïc ñeà: Keå laïi moät caâu chuyeän em ñaõ ñöôïc ñoïc hay ñöôïc nghe coù nhaân vaä[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
BÀI : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 40’
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ;biết đọc bài với giọng vui,hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trongbài
- Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng , huyền ảo , khát vọng , tuổi ngọc ngà
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đã mang lại cho lứatuổi nhỏ
-Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Chú Đất Nung (tt) (5’)
-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu
hỏi
-GV nhận xét & chấm điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’) Sd tranh minh họa để gt bài.
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (10’)
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc và hd đọc
-Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
-Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải các
từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)
-Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn
như thế nào?
-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp
như thế nào?
-Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả muốn nói lên điều gì
về cánh diều tuổi thơ?
-HS nối tiếp nhau đọc bài-HS trả lời câu hỏi
-HS nhận xét -HS xem tranh minh hoạ bài đọc & nêu
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại
+ HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc bài theo nhóm đôi-1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trêncánh diều có nhiều loại sáo, sáo đơn, sáo kép,sáo bè
-Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướngđến phát dại nhìn lên bầu trời
-Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp nhưmột tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấylòng cháy lên…
-HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất là ý 2:Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho
Trang 2Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (10’)
-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
-GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm đúng giọng đọc của bài
văn & thể hiện diễn cảm
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Tuổi
thơ của chúng tôi ……… những vì sao sớm)
-GV đọc mẫu
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
-GV sửa lỗi cho các em
3.Củng cố Dặn dò: (4’)
-Em hãy nêu nội dung bài văn?
-GV nhận xét chung tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Tuổi Ngựa
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp
-HS nêu
_
Toán BÀI : CHIA HAI SỐ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 40’
- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Áp dụng để tính nhẩm
- Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, Phiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: (4’)Kiểm tra VBT của hs
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Nêu nv của bài học (1’)
Hoạt động1: (15’) Hình thành kiến thức mới
*Giới thiệu trường hợp số bị chia & số chia đều có
một chữ số 0 ở tận cùng.
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia & số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi
chia như thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
-HS nhận xét
-HS tính
320: 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
-HS đặt tính
Trang 3
*Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của
số bị chia nhiều hơn số chia.
- GV kết luận: Có thể cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia & số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi
chia như thường (320 : 4 = 80)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Đặt tính
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
*Kết luận chung:
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia thì
phải xoá bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia.
- Sau đó thực hiện phép chia như thường.
Hoạt động 2: (15’) Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
Bài tập 2a:
- GV phát phiếu lớn cho vài em làm rồi trình bày
Bài tập 3a:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ bài rồi tự làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm
- GV theo dõi nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
-HS tính
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80-HS nêu nhận xét
-HS nhắc lại
-HS đặt tính
-HS làm bài vào bảng con
-HS làm bài vào vở
-HS sửa bài
-HS làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
Bài giảia) Nếu mỗi toa xe cần 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9(toa) Đ/s:: 9 toa
_
Địa lí BÀI : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tg: 35’
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đồng bằng Bắc bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói,chạm bạc, đồ gỗ, …
- Dựa vào tranh ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Biết quy trình sản xuất đồ gốm
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: (5’)
-Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng bằng Bắc Bộ?
-Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất được nhiều lúa gạo?
-Em hãy mô tả quá trình sản xuất lúa gạo của người dân
đồng bằng Bắc Bộ?
-GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Nêu nv của bài học (2’)
Hoạt động1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền
thống (HĐ 6 nhóm) (14’)
-Em biết gì về nghề thủ công của người dân đồng bằng
Bắc Bộ ?
-Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các làng
nghề thủ công nổi tiếng mà em biết?
-Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
-GV nói thêm về một số làng nghề & sản phẩm thủ công
nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ
-Quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát Tràng, nêu các
công việc trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm của người
dân ở Bát Tràng?
-GV yêu cầu HS nói về các công việc của một nghề thủ
công điển hình của địa phương nơi HS sinh sống
Hoạt động 2: Chợ phiên (HĐ cả lớp) (9’)
-Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt
động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ)
-Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều người hay ít
người? Trong chợ có những loại hàng hoá nào? Loại hàng
hoá nào có nhiều? Vì sao?
-Nx, chốt lại
3.Củng cố Dặn dò: (5’)
-Nx chung tiết học
-Chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội
-HS trả lời-HS nhận xét
-HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK, vốnhiểu biết thảo luận theo gợi ý của GV
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luậntrước lớp
-HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở BátTràng & trả lời câu hỏi
-HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết đểthảo luận và trả lời các câu hỏi
- HS trình bày kết quả trước lớp
_
Đạo đức
BÀI : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 35’
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu:
+ Công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS
+ HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán
Trang 5III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: ( 5’) Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1)
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài : Nêu y/c của tiết học (2’)
Hoạt động1: (10’) Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
sưu tầm được
-GV nhận xét
Hoạt động 2: (14’) sắm vai xử lí tình huống
-GV đưa ra 3 tình huống yêu cầu các nhóm sắm vai xử lí
-Tình huống 1: Cô giáo lớp em đang giảng bài thì bị mệt
không thể tiếp tục Em sẽ làm gì?
-Em và các bạn trên đường đi học về thì gặp con một cô
giáo đang đi học về một mình Nam liền nói: A, nó là
con cô giáo Lan đấy Hôm qua cô ấy mắng oan tớ Hôm
nay tớ phải trêu con bé này cho bỏ tức Trước tình
huống đó em sẽ xử lí thế nào?
3.Củng cố Dặn dò: (4’)
GV kết luận chung
-Cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
-Thực hiện các việc làm để thể hiện lòng kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
-HS nêu-HS nhận xét
-HS trình bày, giới thiệu-Lớp nhận xét, bình luận
-HS làm việc theo nhóm, sau đólên bảng đóngvai
-Sẽ bảo các bạn giữ trật tự, cử 1 bạn xuống báovới cô y tế, 1 bạn báo với cô hiệu trưởng, 1 sốbạn xoa dầu gió nếu cô cần
-Khuyên bạn Nam không làm thế, vì như thế làkhông kính trọng cô giáo, là bắt nạt em bé Vàkhuyên các bạn cùng đưa em bé về nhà
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
BÀI : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
PHÂN BIỆT dấu hỏi / dấu ngã
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 38’
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Cánh diều tuổi thơ
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vài đồ chơi như: chong chóng, , tàu thủy …
- Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: (5’)
-GV đọc cho HS viết 3 - 4 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s / x, vần ât / âc
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con-HS nhận xét
Trang 6-GV nhận xét & chấm điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài : Nêu nv của tiết học (1’)
Hoạt động1: (18’) Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết
những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS
nhận xét
-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát
lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi
-GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm HS lên bảng làm
thi tiếp sức
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3a:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
-GV nhắc HS chọn tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu, miêu
tả đồ chơi hoặc trò chơi đó Cố gắng diễn đạt sao cho các
bạn hình dung được đồ chơi & có thể biết chơi trò chơi đó
-GV nhận xét, cùng HS bình chọn bạn miêu tả đồ chơi
(hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất
3.Củng cố - Dặn dò: (4’)
-GV nhận xét chung tiết học
-Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
những từ đã học
-Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Kéo co
-HS theo dõi trong SGK-HS đọc thầm lại đoạn văn
-HS tập viết bảng con những từ dễ viết sai:
mềm mại, phát dại, trầm bổng
-HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS tự làm vào VBT
-Một số HS tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi (các
em có thể cầm đồ chơi của mình, giới thiệuvới các bạn khi miêu tả) Sau khi tả, các emcó thể hướng dẫn các bạn trong lớp chơi đồchơi đó
-Một số HS khác tả trò chơi, có thể kết hợp cửchỉ, động tác, hướng dẫn các bạn cách chơi -Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồchơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫnnhất
_
Toán
BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 40’
-Giúp học sinh
-Biết cách tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
- Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7-Bảng con, phiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: (5’) Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
-GV yêu cầu HS làm lại bài 1
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Nêu nv của bài học (1’)
Hoạt động1: (6’) Hướng dẫn HS trường hợp chia hết
GV ghi bảng : 672 : 21 = ?
Hướng dẫn HS đặt tính và tính từ trái sang phải
GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3
42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2
Hoạt động 2: (7’) Hướng dẫn HS trường hợp chia có
dư
GV ghi bảng : 779 : 18 = ?
Hướng dẫn HS đặt tính và tính từ trái sang phải
GV giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia
77 : 18 = ? và 59 : 18 = ?
Có thể làm tròn như sau: 80 : 20 = 4
60 : 20 = 3
Lưu ý HS:
- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.
Hoạt động 3: Thực hành ( 16’)
Bài tập 1:
-Đặt tính rồi tính
-GV theo dõi giúp đỡ 1 số em yếu
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở
-Gọi 1 em lên bảng làm
-GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)
-2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu-HS nhận xét
-HS đặt tính làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
672 21
63 32 42 42 0
1 – 2 HS nhắc lại cách chia
-HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
779 18
72 43 59 54 5
1 – 2 HS nhắc lại cách chia
-HS làm bài vào bảng con-2 em làm bảng lớp
-HS làm bài vào vởSố bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là: 240 :
15 = 16 (bộ) Đáp số :16 (bộ)
_
Tập đọc BÀI : TUỔI NGỰA
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Tg: 40’
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
Trang 8- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiểu nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
- Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ (5’)
-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời
câu hỏi
-GV nhận xét & chấm điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài (2’)
-Hôm nay các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa Các em có
biết một người tuổi Ngựa là người như thế nào không?
-Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ trong bài thơ mơ ước được
phóng ngựa đi đến những đâu
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (10’)
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các khổ thơ
trong bài (đọc 2, 3 lượt)
-Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (8’)
-Bạn nhỏ tuổi gì?
-Mẹ bảo bạn ấy tính nết thế nào?
-GV nhận xét & chốt ý
-“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
-GV nhận xét & chốt ý
-Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh đồng hoa?
-GV nhận xét & chốt ý
-Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ điều gì với
mẹ?
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ
-Theo dõi
+ HS đọc nối tiếp các khổ thơ + HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc phần chú giải
- HS đọc bài theo cặp-1 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
-HS đọc thầm khổ thơ 1-Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thíchđi
-HS đọc thầm khổ thơ 2-“Ngựa con” rong chơi qua miền trung du xanhngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừngđại ngàn đen triền núi đá “Ngựa con” mang vềcho mẹ ngọn gió của trăm miền
-HS đọc thầm khổ thơ 3-Màu sắc trắng loá của hoa mơ,…
-HS đọc thầm khổ thơ 4-Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi
xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớđường tìm về với mẹ
-HS câu hỏi 5-HS phát biểu
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ và tìm giọng đọc dc.-Theo dõi để tìm ra cách đọc phù hợp
Trang 9-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc & thể hiện đúng
nội dung các khổ thơ
-GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn cảm
(-Mẹ ơi, con sẽ phi ……… ngọn gió của trăm miền)
-GV đọc mẫu
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
-GV sửa lỗi cho các em
* Y/c nhẩm và HTL bài thơ
3.Củng cố Dặn dò: (3’)
-Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi Ngựa
trong bài thơ?
-GV nhận xét chung tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài thơ, học
thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài: Kéo co
-HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp-HS đọc trước lớp
-1 số hs thi đọc diễn cảm (khổ thơ, bài) trước lớp-Cậu bé giàu mơ ước / Cậu bé không chịu ở yênmột chỗ, rất ham đi / Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũngtìm đường về với mẹ
-Hs nhẩm htl bài thơ
-1 số hs thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
-2 hs đọc thuộc cả bài
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Vận động tuyên truyền mọi người cùng thựchiện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 60, 61 SGK
- Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu cho mỗi HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học (1’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu phải làm sao để tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước (14’)
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi
trang 60,61 SGK
-Yêu cầu các em thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm
nước
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước
của cá nhân, gia đình và người dân địa phương nơi HS
-HS trả lời-HS nhận xét
-Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng hình vẽnêu những việc nên và không nên làm để tiếtkiệm nước
-HS trình bày kết quả làm việc
-HS trả lời câu hỏi
Trang 10sinh sống với các câu hỏi gợi ý:
?Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng
không?
?Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm
chưa?
Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà
nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không
phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch …
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết
kiệm nước (12’)
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (6 nhóm)
-Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
-Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ
động mọi người cùng tiết kiệm nước
-Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng
phần của bức tranh
Bước 2: Thực hành
-GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo mọi
HS được tham gia
Bước 3: Trình bày và đánh giá
-GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương các sáng
kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm
nước Tranh vẽ đẹp hay xấu không quan trọng
3.Củng cố – Dặn dò: (4’)
-Nx chung tiết học
-Chuẩn bị bài: Làm thế nào để biết có không khí
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như
GV đã hướng dẫn
-Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình Cử đạidiện phát biểu cam kết của nhóm về việc thựchiện tiết kiệm nước và nêu ý tưởng của bức tranhcổ động do nhóm vẽ Các nhóm khác có thể góp
ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện
_
Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
Tg: 35’
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi trẻ em
- Phân biệt được những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi có hại cho trẻ em
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)
- 4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: (5’) Dùng câu hỏi vào mục đích khác
-Yêu cầu HS nói lại nội dung cần ghi nhớ - HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
Trang 11-Yêu cầu 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
-GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
Giới thiệu bài :Nêu nv của tiết học.
Hướng dẫn luyện tập (25’)
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán tranh minh hoạ cỡ to
-GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh hoạ, nói tên các
đồ chơi ứng với các trò chơi
-GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2:
-GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân gian, hiện
đại Có thể nói lại tên các đồ chơi, trò chơi đã biết qua
tiết chính tả trước
-GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các đồ
chơi, trò chơi
-GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải BT2 viết tên các
đồ chơi có tiếng bắt đầu bằng tr / ch (tiết chính tả trước)
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài tập, nói rõ đồ
chơi có ích, có hại thế nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có
lợi, thế nào thì có hại?
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say mê, say sưa, đam
mê, mê, thích, ham thích, hào hứng ……
-GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được
3.Củng cố - Dặn dò: (5’)
-Nx chung tiết học
-Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học; về
nhà viết vào vở 1, 2 câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm
được ở BT4
-Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
-1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủtên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗitranh
-1 HS làm mẫu-2 HS lên bảng thực hiện-Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
-HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉ cácđồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phát biểu
ý kiến-Cả lớp nhận xét, bổ sung-1 HS nhìn giấy đọc lại-HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồ chơi, trò
chơi mới lạ với mình: Đồ chơi – bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa, máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo, cưỡi ngựa ………
-HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõitrong SGK
-HS trao đổi nhóm đôi-Đại diện nhóm trình bày, kèm lời thuyết minh.-Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, trả lời câuhỏi
-HS đặt câu, từng HS nối tiếp nhau nêu
_
Toán BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
Tg: 38’
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: