1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 4 T 17

15 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rất nhiều mặt trăng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung :Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa II.. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài tập đọc - B

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 1 2 năm 2009

Tập đọc : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I Mục tiêu:

Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đâu fbiết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật ( chú hề, nàmg công chúa,nhỏ) và lời ngowif dẫn chuyện

Hiểu nội dung :Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc - Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy- học

A Bài cũ:

-Gọi 4 hs lên đọc bài Trong quán ăn “Ba

cá bóng” & TLCH trong SGK

B Bài mới:

Hoạt động 1 Luyện đọc:

-Phân đoạn

+Đoạn 1: Ở vương quốc nọ…nhà vua

+Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm…bằng vàng

rồi

+Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Cho hs luyện đọc đoạn

hs đọc nối tiếp

-Luyện đọc theo nhóm

-Cho hs đọc toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+Các vị đại thần đòi hỏi của công chúa?

+Cách nghĩ của chú hề có gì khác so vớicác

vị đại thần và các nhà khoa học?

+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

cô công chúa nhỏ rất khác với cách nghĩ

của người lớn?

+Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng

cho công chúa?

-Nội dung của bài là gì?

Hoạt động 3 Luỵên đọc diễn cảm

-Cho hs đọc nối tiếp đoạn

đoạn: Thế là chú hề… là bằng vàng rồi

-Đọc mẫu

-Y/c hs đọc phân vai theo nhóm

-Thi đọc trước lớp

- 4hs trình bày

- 3HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó

vương quốc, miễn là, cô chủ nhỏ, cửa sổ

- Luyện đọc câu văn dài:

*Nhưng ai nấy đất nước của nhà vua.

- 3 hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK

-HS đọc nối tiếp

2hs đọc toàn bài

-Lắng nghe gv đọc mẫu

- momg muốn có mặt trăng và nói là cô

sẽ khỏi ngay nếu cô có mặt trăng -Họ nói rằng đòi hỏi vua

-Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi cô công chúa nhỏ nghĩ về mặt trăng như thế nào đã

-Cô công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua cửa sổ của cô và được làm bằng vàng -…tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn… để công chúa đeo vào cổ

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

-3hs đọc nối tiếp

Trang 2

5.Củng cố -Dặn dò

-Câu chuyện cho em hiểu điều gì?

-Nhận xét giờ học, dặn dò

Theo dõi GV đọc mẫu -Đọc nhóm 3

-Cho nhóm, cá nhân lên đọc thi -Lớp nhận xét

-…suy nghĩ của trẻ em rất khác người lớn

**********************************

TOÁN LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng:

 Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

 Biết chia cho số có ba chữ số

II/ Đồ dùng dạy học :

Vở bài tập, bảng con

B/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Bài cũ:

- 1 HS làm bài tập 3

II/Bài mới:

Luyện tập

Bài 1( giảm cột b)

- Gọi 3 Hs lên đặt tính rồi tính và chia

- Nhận xét sửa bài

Bài 3:

-Gọi HS đọc đề

- Cho HS phân tích đề

- Hướng dẫn giải:

Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

- CCB: Luyện tập chung, về nhà làm các

bài tập còn laị

.- Kết quả: 157; 234 (dư 3); 405 (dư 9)

Giải Chiều rộng sân bóng

7140 : 105 = 68 (m) Chu vi sân bóng (105 + 68) x 2 = 234 (m)

Đáp số: a) Chiều rộng: 68m b/ Chu vi: 234m

***************************************

CHÍNH TẢ : (nghe, viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I Mục tiêu:

-Nghe, viết đúng chính tảl trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Làm đúng bài tập 3

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò

A KTBC:

- Gió bấc, tất bậc, lật đật, nấc thang, đấu vật

B Bài mới:

2) Hướng dẫn viết chính tả:

Gv đọc mẫu bài viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về với rẻo cao?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Sườn núi, trường xuống, chít bạc, quanh co,

nhẵn nhụi, lao xao

c) HD viết chính tả.

Đọc mẫu lần 2 , dặn dò cách viết.

- Đọc từng cụm từ cho hs viết

d) Chấm, chữa bài:

Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài

3) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 3:

- Chọn từ đúng chính tả

- YC HS làm VBT

-Chấm, chữa bài

Củng cố,dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS giải bài tập 2b vào vở

- CBB tiết sau: Ôn tập HKI

- Viết bảng con,2 hs viết bảng lớn

-Đọc lại đề

- HSTL

- Viết bảng con

- HS viết vào vở

1 em viết bảng

Các từ đúng: giấc mộng, làm người,

xuất hiện, nửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật

dài, nắm tay

******************************************************************

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

Luyện từ và câu CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?

I/Mục tiêu:

Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?( nội dung ghi nhớ) Nhận biết được câu kể

Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu( BT1,BT2, mục III); viết được đoạn văn kẻ việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì?( BT3, mục III)

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập TV in sẵn

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ:

- Thế nào là câu kể? Cho ví dụ?

B Bài mới:

- 3 HSTL

Trang 4

Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

a)Phần nhận xét:

Bài tập 1,2:

- GV chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc đoạn văn

- 1 HS đọc YC bài tập 2

- HS thảo luận nhóm 4

Bài tập 3:

- YC HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ở bài

tập 1

Hỏi: Câu kể Ai làm gì? thường gồm những

bộ phận nào?

- GV nhận xét và gọi HS đọc ghi nhớ

b) Luyện tập:

Bài tập 1:Học sinh làm vào vở

Bài tập 2: Hoạt động nhóm 2 làm vào bảng

phụ

Bài tập 3:

- Gọi 1 số HS trình bày

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố- Dặn dò

- Câu kể Ai làm gì? có những bộ phận nào?

Cho ví dụ

- CBB: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- HS đọc YC bài

- Người lớn làm gì?

- Ai đánh trâu ra cày?

- HS đặt câu, nhận xét

- HSTL

- 2 HS đọc

Câu 1: Cha tôi quét sân

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống mùa sau

Câu 3: Chị tôi xuất khẩu

Câu 1: Cha tôi/làm cho tôi chiếc chổi

để quét nhà, quét sân

CN VN

Câu 2: Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá

cọ để gieo cấy mùa sau

CN VN Câu 3: Chị tôi/ đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

CN VN

- Đọc đề bài

- 3 HS làm bảng lớp

- Lớp làm vào VBT

- Nhận xét bài làm

*********************************************

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

A/ Mục tiêu: Giúp HS rèn kỹ năng:

-Thực hiện đwocj phép chia, phép nhân

-Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II/ Đồ dùng dạy học : vở bài tập, bảng con

B/ Các hoạt động dạy-học:

Luyện tập

Hoạt động 1 : Bài 1: (bảng 1 : 3 cột đầu,

bảng 2 : 3 cột đầu)

- Viết số thích hợp vào chỗ trống

Trang 5

- HS tính tích của hai số, hoặc tìm thừa số.

- HS tính thương của hai số, hoặc tìm số bị

chia hay số chia

Hoạt động 2: Bài 4: ( bài a,b)

-Hướng dẫn cho HS đọc biểu đồ và TLCH:

- Nhận xét sửa bài

Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

- CCB: Luyện tập chung.Làm các bài tập

còn lại

a) Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là (1000 cuốn) b) Tuần 2: 6250 cuốn

Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 2 bán nhiều hơn tuần 3 là (500cuốn)

***********************************************

TẬP LÀM VĂN : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích:

-Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức nhận biết mỗi đoạn văn( Nội dung ghi nhớ )

-Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn ( BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút( BT2)

II.Đồ dùng dạy- học:

-Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên lớp

III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ:

-Trả bài viết : Tả một đồ chơi mà em thích

-B.Dạy-học bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1,2,3

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

-Gọi học sinh đọc bài Cái cối tân trang 143,

144 SGK

-Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế

nào?

+Nhờ đâu em nhận biết đựơc bài văn có mấy

đoạn

-Gọi học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1-Gọi học sinh đọc nội dung và yêu cầu.

-Gọi học sinh trình bày

Bài 2-Yêu cầu học sinh tự làm bài giáo viên

chú ý nhắc học sinh.

+chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,

- thuờng giới thiệu về đồ vật được tả,

tả hình dáng , hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó

+ Nhờ các dấu chấm xuồng dòng để biết được số đoạn văn trong bài văn

- 3 học sinh đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm

-2 học sinh nối nhau đọc nội dung và

Trang 6

không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả

bài

+Quan sát kĩ vế : hình dáng , kích thước ,

màu sắc, chất liệu , cấu tạo , những đặc

điểm riêng mà cái bút của em không giống

với bút của bạn

+ Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc , tình cảm

của mình với cái bút

5.Củng cố, dăn dò:

-Hỏi: +Mỗi đoạn văn miêu tả có y nghĩa gì?

+ Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dăn học sinh về nhà hoàn thành BT2 ( nếu

cần) và quan sát kĩ chiếc cặp sách của em

yêu cầu của đề bài -1 học sinh đọc thành tiếng -Lắng nghe

-Tự viết bài

- 3 đến 5 học sinh trình bày

************************************************

Kể chuyện : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh hoạ( SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến

- Hiểu nội dung câu chuyên Biết trao với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III Các hoạt động day học

A Bài cũ:

- Gọi HS kể lại chuyện có liên quan đến đồ

chơi của em hoặc của bạn em

B Bài mới:

Hoạt động 1 Hướng dẫn kể chuyện:

a) GV kể:

- GV kể toàn bộ câu chuyện (lần 1)

- GV kể lại + tranh minh hoạ

+ Tranh 1: Ma -ri-a nận thấy mỗi lần gia

nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất

dễ trượt trong đĩa

+ Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng

khách để làm thí nghiệm

+ Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống

bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma-ri-a

xuất hiện và trêu em

+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về

- 3 HS kể nối tiếp

- HS nghe

Trang 7

điều mà cô bé vừa phát hiện.

+ Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho

hai anh em

b) HS kể trong nhóm:

- YC HS trao đổi về ý nghĩa, viết lời dẫn

cho mỗi bức tranh

c) Kể trước lớp:

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn chuyện

- Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn kể

Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ LHGD: Biết quan sát, tìm tòi học hỏi và

kiểm nghiệm bằng thực tiễn

- Tập kể lại chuyện CBB: Ôn tập HKI

- Kể theo nhóm 4

- 1 Hs kể nội dung tranh

- HS kể

- Đặt câu hỏi

- HSTL

- HS nghe

*****************************************************************

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009

Tập đọc: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh ngộ nghĩnh, đáng yêu( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ: Rất nhiều mặt trăng (t1)

- Đọc thuộc lòng bài thơ, TLCH SGK

B Bài mới:

Hoạt động 1 HD HS luyện đọc:

- GV chia đoạn:

+ Đoạn 1: Nhà vua rất mừng bó tay

+ Đoạn 2: Tiếp theo dây chuyền ở cổ

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- HS đọc tiếp nối

- HS đọc tiếp nối lần 2

- HS đọc tiếp nối lần 3

- HS đọc theo nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

Hoạt động 2 HD tìm hiểu bài:

-3hs trình bày

(con hươu, rón rén)

- Nhà vua rất mừng trên bầu trời

- Mặt trăng nhỏ dần

- HS đọc theo nhóm đôi

Lớp lắng nghe

Trang 8

+ Nhà vua lo lắng điều gì?

Nhà vua cho vời các vị đại thần và các

nhà khoa học đến để làm gì?

+ Vì sao một lần nữa các giúp được cho

nhà vua?

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai

mặt trăng để làm gì?

Cách nghĩ của chí hề có gì khác với các vị

đại thần và các nhà khoa học?

- Công chúa trả lời thế nào?

- Nhận xét - nêu câu hỏi chất vấn

+ Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm:

- HS đọc tiếp nối

- GV đọc mẫu.- HS luyện đọc nhóm đôi

- Tổ chức thi đọc

3 Củng cố -Dặn dò:- Nhận xét giờ học

- CCB: tiết sau

- vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy ốm lại

- Để nghĩ cách làm cho công chúa không nhìn thấy mặt trăng

- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, cho công chúa không thể thấy được

- Chú hề muốn dò hỏi công một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa

- Khi ta mất 1 chiếc răng

- Khi ta cắt bông hoa

- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy

(ý câu là hợp lớp - là ý sâu sắc hơn)

Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế xung quanh rất khác với người lớn.

- HS nhận xét

TOÁN : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

A/ Mục tiêu: Giúp hs:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

-Biết số chẵn và số lẻ

II/ Đồ dùng dạy học : vở bài tập, bảng con

B/ Các hoạt động dạy-học:

I/ Bài cũ:

- Muốn tìm số lớn ta làm thế nào?

- Muốn tìm số bé ta làm thế nào?

II/Bài mới:

Hoạt động 1: dấu hiệu chia hết cho 2:

GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết

cho 2:

- Cho vài nhóm tự tìm vài số chia hết cho 2;

vài số không chia hết cho 2

- GV viết thành 2 cột như SGK

10 : 2 = 5 ; 11: 2 = 5 (dư 1)

c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 2:

- GV cho HS quan sát đối chiếu và so sánh

rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2

+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8

- 2HSTL

- Tìm dấu hiệu chia hết cho 2

- HS tự tìm

- HS nêu số

- HS thảo luận

- Rút ra kết luận như SGK

Trang 9

- Cho HS quan sát cột bên phải để nhận ra

các số có chữ số tận cùng là 1;3;5;7;9 thì

không chia hết cho 2) Các phép chia đều có

số dư là 1

- GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết

cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng

của số đó

Hoạt động 2 GT số chẵn và số lẻ:

- GV nêu các số chia hết cho 2 là số chẵn

- Cho HS tự nêu ví dụ

- - GV nêu: Các số không chia hết cho 2 là

số lẻ

- HS nêu ví dụ

Hoạt động 3: Thực hành:

Bài 1: Cho HS đọc đề.

Bài 2: - Cho HS viết số vào bảng con.

Củng cố, dặn dò: Làm bài tập còn lại, chuẩn

bị bài sau : Dấu hiệu chia hết cho 5

Hs quan sát và rút ra các dấu hiệu:

+ Chữ số 0;2;4;6;8 + Các số 1,3,5,7,9 thì không chia hết cho 2

- HS nhắc lại quy tắc SGK

- HS cho ví dụ số chẵn, số lẻ

- HS nêu VD về số chẵn

- HS nêu dấu hiệu như SGK

- Làm miệng

- Lớp làm vở

*******************************************

LUYỆN TIẾNG VIỆT : (đọc ) RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I/ Mục tiêu :

Giúp học sinh luyện đọc bài đã được tập đọc , luyện đọc diễn cảm toàn bài

II/ Đồ dùng dạy học :

SGK, bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học :

Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn

Hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ khó

Luyện đọc theo cặp

Gọi 1 em đọc , cả lớp đọc thầm theo

GV đọc mẫu toàn bài

Luyện đọc diễn cảm

Tổ chức thi đọc diễn cảm

Dặn dò : Về nhà tập đọc , chuẩn bị tiết sau

Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- bé xíu ; đòi hỏi ; than phiền ; khuất ; sợi dây chuyền ; đeo; tung tăng

Luyện đọc đúng giọng đối thoại , thể hiện đúng giọng chú hề và công chúa

Học sinh luyện đọc theo cặp

1 em đọc , cả lớp đọc thầm

Lắng nghe

Luyện đọc diễn cảm theo cặp

Thi đọc diễn cảm

****************************************

Trang 10

Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009

Luyện từ và câu : VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu: HS hiểu:

-Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? ( nội dung ghi nhớ)

-Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luỷện tập

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét

 VBT Tiếng Việt in sẵn

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

-Câu kể Ai làm gì? thường có những bộ

phận nào? Cho vd

- Gọi HS đặt câu kể

B Bài mới:

Hoạt động 1.Phần nhận xét:

- Bài tập 1:

- Gọi HS lên bảng

- Bài tập 2: Xác định vị ngữ trong các câu:

Hỏi: Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa

gì?

GV: VN trong câu kể Ai làm gì? nêu lên

hoạt động của người, con vật (đồ vật, cây

cối được nhân hoá)

- Bài tập 4:

* Do động từ và các từ kèm theo (cụm động

từ) tạo thành

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 Luyện tập:

Bài 1:

- YC HS làm vở

Bài 2:

- Yêu cầu HS làm vào vở

Bài 3:

Trong tranh những ai đang làm gì?

- GV HD HS viết thành đoạn văn chỉ hoạt

động của HS trong giờ ra chơi

- 3 HSTL

+ Hàng trăm con voi đang tiến về bãi

+ Người các buôn làng kéo về mườm mượp

+ Mấy thanh niên khua khiêng rộn ràng 1) Hàng trăm con voi/đang tiến về bãi

VN 2) Người các buôn làng /kéo về mườm mượp

VN 3) Mấy thanh niên / khua khiêng rộn ràng

VN

- Nêu lên hoạt động của người, của vật trong câu

- HS nghe

- Đọc đề bài

- HSTL (ý b)

- 2 HS

+Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng + Bà em kể chuyện cổ tích

+ Bộ đội giúp dân gặt lúa

Đọc lại các câu kể

Ngày đăng: 27/10/2013, 05:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : 3 cột đầu) - Giao an 4 T 17
Bảng 2 3 cột đầu) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w