1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN 11 NANG CAO 3 COTHOC KI I

62 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 787,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS .Hoạt động 1 : vào bài 3’ Để chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng đầu năm ôn lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10 35’ Hoạt động 2 : Học sinh dựa[r]

Trang 1

Ngày dạy:23/8/2012

Lớp dạy:11A2,6

Tiết :1 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức: - Ôn lại một số kiến thức cơ bản về hoá học

- Ôn lại cáckiến thức đã học ở lớp 10: Cấu hình electron , sư phân bố electron vào các obitan -Phản ứng oxh khử-Nhóm halogen - Nhóm ôxi lưu huỳnh

2 Về kỹ năng: -Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng p[hương pháp thăng bằng electron

3 Về thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, tư duy phát huy tính tích cực của bản thân

4 Trọng tâm :- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử

- Giải bài tập

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của học sinh:Xem lại một số kiến thức ở lớp 10

Của giáo viên:1 Chương trình giảng dạy: Hệ thống câu hỏi và một số bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học: B¶ng tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè ho¸ häc

3 Phương pháp: Quy nạp , đàm thoại gợi mở

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức (2’): (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh )

2 Kiểm tra bài cũ

.Hoạt động 1 : vào bài

Để chuẩn bị cho kiểm tra

chất lượng đầu năm

ôn lại một số lý thuyết đã học

ở lớp 10

Hoạt động 2 :

* Gv đặt hệ thống câu hỏi :

- Viết cấu hình electron dựa

vào nguyên tắc và nguyên lí

nào ?

- Quy luật biến đổi tính chất

của các nguyện tố trong BTH

?

- Cân bằng phản ứng oxi hoá

khử gồm mấy bước ? nêu các

bước đó ?

- Nêu quy tắc xác định số oxi

hoá của các nguyện tố ?

- Nêu tính chất hoá học cơ

bản của các nguyện tố trong

tương ưng tăng dần

- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm 4 bước

II.BÀI TẬP :

Trang 2

a.NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4

b.NaOH , AgNO3 , BaCl2 ,

kỳ : 3

- nhóm: VA Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1

(3x-c.2 KNO3 + S +3 C  K2S + N2 +3

CO2

d 6NaOH + 3Cl2  5NaCl + NaClO3 + 3H2O

Bài 3 :

1 NaCl + H2O  NaOH + Cl2

+ H2

2 Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO

Trang 3

b Dẫn khí vào 25ml dd

NaOH 15% ( D = 1,28 g/ml )

Tính C% của các chất sau

phản ứng ?

Vậy Vkhí = 0,9968 lit

b nNaOH = 0,12 mol ;

nH2S = 0,025 mol

nNaOH / nH2S = 4,8  tạo ra muối trung hoà

2NaOH + H2S  Na2S + H2O Sau phản ứng : mNaOH = 0,07 40 = 2,8g

mNa2s = 1,95 g

mdd = 0,85 + 32 = 32,85 g

 C%NaOH = 8,52%

C%Na2S = 5,9%

4 Cũng cố – dặn dò: 5’

Về nhà làm các bài tập:

Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe2O3 và 1 kim loại hoá trị II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng vừa đủ với 75ml dd HCl 2M Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 1,68l khí A ( đkc )

a Tìm kim loaịX ?

b Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ? c Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml Xác địng khối lượpng các chất sau phản ứng ?

Bài 2 : Hoà tan 5,5g hỗn hợp 2 muối NaCl và NaBr vào nước tạo thành 100g dd A Cho khí Cl2 qua dd A đến dư , sản phẩm đem cô cạn thu được 4,3875g muối khan

a Tính nồng độ % mỗi muối trong dd A ?

b Tính V dd AgNO320% ( D=1,12 g/ml) cần dùng để kết tủa hết dd A ?

Bài 3 : cho hỗn hợp gồm Mg và AL vào dd H2SO4 loãng thu được 2,24l khí ( đkc ) Nếu cũng hỗn hợp đó cho vào dd H2SO4 đặc ở điều kiện thường thì thu được 0,56l khí A ( đkc 0

a Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu ?

b Dẫn khí A vào 28g dd NạOH% Tính nồng độ % các chất trong dd sau phản ứng ?

5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:

- Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI (Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Hiền Trần Thị Hương Lan Tiết 2 CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI Ngày dạy:24/8/2012

Lớp dạy:11A2,6

Bài 1 : SỰ ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức :

Trang 4

- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li

- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát

- Rèn luyện khả năng lập luận , logic

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên : - Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch

- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : rượu etilic , đường , glyxerol , HCl

Ph¬ng ph¸p: Trực quan – nêu và giải quyết vấn đề – Đàm thoại Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Giới thiệu các cation và

anion , tên gọi của chúng

- Gv đưa ra một số ví dụ :

HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …

Hoạt động 3

Cơ chế của quá trình điện li

- Đặt vấn đề : Tại sao nước

nguyên chất , NaCl rắn

không dẫn điện nhưng khi

- HS làm TN biểu diễn Quan sát , nhận xét và rút ra kết luận

* NaOH rắn , NaCl rắn , H2Ocất đèn không sáng

* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl : đèn sáng

- Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

- Hs rút kết luận về nguyên nhân tính dẫn điện

- Hs vận dụng viết phương trình điện li của một số axit , bazơ và gọi tên các ion tạo thành :

- Làm như sự hướng dẫn của sgk

- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ, muối

- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :

- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích được gọi là các ion

- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li

- Những chất tan trong nước phân

li ra ion gọi là chất điện li

- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

Ví dụ : NaCl  Na+ + Cl-

Trang 5

(5’):

hoá tan NaCl vào nước dung

dịch lại dẫn điện được ?

-Vậy nước có ảnh hưởng gì?

- Gv dẫn dắt hs mô tả được

những đặc điểm cấu tạo

quan trọng của phân tử

H2O Hoạt động 4

- Đặc điểm cấu tạo của tinh

thể NaCl ?

- Khi cho NaCl vào nước

điều gì sẽ xảy ra ?

- GV dùng hình vẽ to , phân

tích , gợi ý cho hs hình dung

và phát hiện

Kết luận : Trong dd NaCl

có các hạt mang điện tích

chuyển động tự do nên dẫn

điện được

Trong dd ion Na+ và Cl

-không tồn tại độc lập mà bị

các phân tử nước bao vây

 gọi là hiện tượng hiđrat

hoá

Hoạt động 5

- Gv nêu vấn đề : Ơû trên

chúng ta thấy các phân tử có

lk ion tan trong nước phân li

thành ion vậy khi các phân

tử có lk CHT khi tan trong

nước có phân li thành ion

không ? phân li như thế

nào ?

- Xét quá trình phân li của

HCl

- Gv dùng hình vẽ gợi ý cho

hs tìm hiểu

- Gv tập hợp các ý kiến của

hs rồi rút ra kết luận

độ phân cực của H2Okhá lớn

-NaCl là tinh thể ion , các ion

Na + và Cl- luân phiên đều đặn

-Hs dựa vào hình vẽ nêu quá trình điện li của NaCl trong nước

- Hs nêu đặc điểm cấu tạo HCl : lk CHT , phân tử HCl phân cực

-Biểu diễn :

- Dựa vào hình vẽ nêu hiện tượng xảy ra khi cho HCl vào nước

 Kết luận sự dẫn điện của dd HCl

II Cơ chế của quá trình điện li :

1 Cấu tạo phân tử nước :

O

H H

Để đơn giản biểu diễn :

2 Quá trình điện li của NaCl trong nước :

- Dưới tác dụng của các phân tử

H2O phân cực , những ion Na+ và

Cl- hút về chúng những phân tử

H2O, quá trình tương tác giữa các phân tử H2O và các ion muối làm các ion Na+ và Cl- tách ra khỏi tinh thể đi vào dd

- Biểu diễn bằng phương trình :

NaCl  Na+ + Cl

-3 Quá trình điện li của HCl trong nước :

- Phân tử HCl phân cực Cực dương ở phía H , cực âm ở phía Cl

- Do sự tương tác giữa các phân tử phân cực H2O và HCl , phân tử HCl phân li thành ion H+ và Cl

Biểu diễn :

HCl  H+ + Cl

Các phân tử rượu etilic , đường , glyxerol là những phân tử phân cực rất yếu nên dưới tác dụng của phân tử nước không phân li thành các ion

4 Củng cố (3’): - Bài 2 , 4 / 6 sgk - Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl , phân tử H2O không phân li thành H+ và OH- ? 5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: - Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

Nguyễn Thị Hiền Trần Thị Hương Lan

Trang 7

- Biết được thế nào là độ điện li , cân bằng điện li

- Biết được thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu

2 Kỹ năng :

- Vận dụng độ điện li để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu

- Dùng thực nghiệm để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu và chất không điện li

3 Thái độ :

Tin tưởng vào thực nghiệm , bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới vi mô

4 Trọng tâm :

Nhận biết và phân biệt được các chất điện li

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên : - Dụng cụ : Bộ dụng cụ tính dẫn điện của dung dịch

- Dung dịch : HCl 0,1M , CH3COOH 0,1M

Ph¬ng ph¸p: Trực quan – nêu và giải quyết vấn đề – Đàm thoại

Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (2’)

2 Kiểm tra bài cũ:(8’)

* Sự điện li là gì ? chất điện li ? cho ví dụ và viết phương trình điện li của dd đó ?

* Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd chất điện li ? nêu quá trình điện li của NaCl trong nước ?

độ phân li của các chất điện

li người ta dùng đại lượng

Hoà tan 100 phân tử chất A

trong nước , có 85 phân tử

và giải thích

- Với dd HCl bóng đèn sáng rõ hơn dd CH3COOH

- Độ điện li  của một chất điện li

là tỉ số của số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan(no)

 Vậy  = 0,02 hay 2%

II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :

1 Chất điện li mạnh :

Trang 8

- Tại sao khi pha loãng độ

điện li của các chất tăng ?

- Ví dụ : ở 25C

dd CH 3 COOH 0,1M  = 1,32%

dd CH 3 COOH 0,043M  = 2%

dd CH 3 COOH 0,01M  =4,11%

trong khoảng nào

- Hs điền thêm 1 số chất điện li mạnh khác

- Hs nhân xét về phương trình điện li của chất điện li mạnh

- Viết phươhng trìng điện li của Ba(OH)2 , H2SO4 , Na2CO3

- Dựa vào hướing dẫn của gv họcsinh tính nồng độ của các ion :

Na2CO3  2Na+ + CO3

2-0,1M 0,2M 2-0,1M KNO3  K+ + NO3-

0,1M 0,1M 0,1M MgCl2  Mg2+ + 2Cl-

0,05M 0,05M 0,1M

- Hs định nghĩa chất điện li yếu

và cho biết  nằm trong khoảng nào : 0 <  < 1

- Hs nghiên cưú sgk trả lời :

H2S , CH3COOH , Fe(OH)2 , Mg(OH)2 …

- Hs viết phương rtình điện li và

so sánh với phương trình điện li của chất điện li mạnh

- Quá trình thuận nghịch sẽ đạt tới trạng thái cân bằng , đó là cânbằng động

- Cân bằng tuận theo nguyên lý LơSatơliê

 nêu khái niệm về cân bằng điện li

K =

3 3

 K phụ thuộc vào nhiệt độ

Hs nghiên cứu sgk trả lời

Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

- Độ điện li :  = 1

Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …

- Phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi tên 

Ví dụ : HNO3  H+ + NO3-

NaOH  Na+ + OH

-NaCl  Na+ + Cl

-2 Chất điện li yếu :

- Là chất khi tan trong nước chỉ

có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd

- Sự điện li của chất điện li yếu

có đầy đủ đặc trưng của quá tình thuận nghịch

- Khi quá trình điện li của chất điện li đạt đến trạng thái cân bằnggọi là cân bằng điện li

- Cân bằng điện li cũng là cân bằng động , tuân theo nguyên lý Lơsatơliê

Trang 9

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh: TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 10

- Biết khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và Bronsted

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì ? sự phân li của muối

2 Kỹ năng :- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ ,

lưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của các muối

- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vả ion OH- trong dd

3 Thái độ :Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối

4 Trọng tâm :

- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ

- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên : - Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ

- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl2 , HCl , NH3 , quỳ tím

Ph¬ng ph¸p: Quy nạp – trực quan – đàm thoại.

Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (2’)

2 Kiểm tra bài cũ:(8’)

* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất địên li yếu ? cho ví dụ ?

* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết  = 1,5%

3 Bài mới : TiÕt 1: Thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted

TiÕt 2: H ng s phân li axit , h ng s phân li baz - mu i ằ ố ằ ố ơ ố

7’

7’

TiÕt 1: Thuyết axit , bazơ

của Arêniut và Bronsted

Hoạt động 1 : Thuyết

Arêniut

- Axit có phải là chất điện li

không ?

- Viết phương trình điện li

của các axit sau : HCl ,

HNO3 , H3PO4 , H2SO4

-Tính chất chung của axit ,

bazơ là do ion nào quyết

- Axit , bazơ là các chất điện li

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các axit đó

 rút ra nhận xét -Do các ion H+ và OH- quyết định

Hs viết phương trình điện li và nhân xét

- Lấy thêm một số ví dụ về axit nhiều nấc

- Hs viết phương trình phân li từng nấc của H2SO4 và H3PO4

I Axit , bazơ theo thuyết Arêniut :

1 Định nghĩa :

* Axit : Là chất khi tan trong

nước phân li ra cation H+

Ví dụ : HCl  H+ + Cl-

CH3COOH  H+ + CH3COO

-* Bazơ : Là chất khi tan trong

nước phân li ra ion OH-

Ví dụ : KOH  K++ OH-

Trang 11

ZnCl2 đến khi kết tủa không

xuất hiện thêm nửa

Chia kết tủa làm 2 phần :

* PI : cho thêm vài giọt axit

* PII : cho thêm kiềm vào

- Kết luận : Zn(OH)2 vừa

tác dụng được với axit , vừa

tác dụng được với bazơ 

bazơ , điều này được giải

thích theo thuyết Bronsted

- Gv lấy ví dụ với HCO3

2 Kiểm tra bài cũ:(10’)

Các ion và phân tử sau là

axit , bazơ , trung tính hay

-Viết phượng trình phân li từng nấc của NaOH và Ca(OH)2

- Dựa vào sự thay đổi màu của giấy quỳ  kết luận dd NH3 có tính bazơ

-Hs xác định chất đóng vai trò axit , bazơ trong các quá trình trên

* NH3 nhận H+  Bazơ

* H2O cho H+  Axit

NH4+ cho H+  axit

OH- nhận H+  bazơ-Hs xác định chất : axit , bazơ…

HCO3- , H3O+ : axit

H2O , CO32- : bazơ

H2O , H2CO3 : axitHCO3- : OH- : bazơ

Ví dụ : NaOH , KOH …-Các bazơ mà mỗi phân tử phân

li nhiều nấc ra ion OH- gộ là bazơnhiều nấc

Ví dụ :

3 Hiđrôxit lưỡng tính :

- Là chất khi tan trong nước vừa

có thể phân li như axit vừa có thểphân li như bazơ

Ví dụ :Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-

Zn(OH)2 Zn2- + 2H+

- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :

Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2 , Be(OH)2

-Là những chất ít tan trong nước ,

có tính axit , tính bazơ yếu

II Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bronsted :

nó áp dụng cho bất kỳ dung môi nào kể cả không có dung môi

III Hằng số phân li axit và bazơ :

1 Hằng số phân li axit :

Trang 12

15’

Hoạt động 5

- Gv cho chất : CH3COOH

- Giới thiệu :

K a : hằng số phân li axit chỉ

phụ thuộc vào nhiệt độ

K a càng nhỏ , lực axit càng

yếu

- Gv cho ví dụ NH3

- Gv đặt câu hỏi :

Tại sao trong biểu thức tính

Kb không có mặt của nước ?

 Kết luận : do H2Okhông

đổi nên Kb = Kc[H2O]

Hoạt động 6:

- Muối là gì ? kể tên một số

muối thường gặp

-Nêu tính chất của muối ?

-Thế nào là muối axit ?

muối trung hoà ? cho ví dụ :

- Gv giới thiệu một số muối

kép và phức chất

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của NH3 trong nước -Bằng cách tương tự viết phương trình hằng số phân li của bazơ

-Vì H2O là dung môi , trong dd loãng [H2O] được coi là hằng số nên không có mặt

-Hs nghiên cứu để trả lời

-Muối trung hoà : trong phân tử không còn hđrô

-Muối axit : là trong phân tử còn hiđrô

- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các muối và các phức chất

Ví dụ :

CH3COOH H+ + CH3COO

Ka =

3 3

H CH COO

CH COOH

- K a là hằng số phân li axit , chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

- Giá trị Ka càng nhỏ , lực axit của chúng càng yếu

2 Hằng số phân li bazơ :

NH3 + H2O NH4+ + OH

-Kb =

4 3

[ ][ ] [ ]

NH OH NH

- Giá trị Kb càng nhỏ , lực bazơ của nó càng yếu

- Hoặc : Kb = Kc[H2O]

IV Muối :

1 Định nghĩa :

- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion gốc axit

Ví dụ : (NH4)2SO4  2NH4+ + SO4

NaHCO3  Na+ + HCO3

Muối trung hoà : NaCl ,

Na2CO3 , (NH4)2SO4 …

- Muối axit : NaHCO3, NaH2PO4

, NaHSO4 …

- Muối kép : NaCl.KCl ,

KCl.MgCl2.6H2O

- Phức chất : [Ag(NH3)]Cl , [Cu(NH3)4 ]SO4 …

2 Sự điện li của muối trong nước :

- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn

K2SO4  2K+ + SO4

NaHSO3  Na+ + HSO3

Gốc axit còn H+ : HSO3- H+ + SO3

2 Với phức chất :

[Ag(NH 3 ) 2 ]Cl  [Ag(NH 3 ) 2 ] + + Cl

-[Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2NH3

4 Củng cố- Dặn dò (3’)

Làm các bài tập trong SGK và trong SBT ( 8, 9,10 / 16 sgk, 6.8  6.10 / 14 sbt )

5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:

- Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

Trang 13

- Về học sinh: TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 14

Tuần 3 – tiết 6,7

Ngày dạy:13/9/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 4: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – PH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức :

-Biết được sự điện li của nước

-Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

-Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit , bazơ

2 Kỹ năng :

-Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

-Biết đánh giá độ axit , bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ h+ , OH- , pH và pOH

-Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit , bazơ để xác định tính axit , kiềm của dung dịch

3 Thái độ :Có được hiểu biết khoa học đúng về pH và chất chỉ thị axit , bazơ.

4 Trọng tâm :

Nắm được các khái niệm pH , pOH , tích số ion của nước và vận dụng để giải bài tập

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên : -Tranh vẽ , ảnh chụp

-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H2SO4 )

Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)2 )

Dd phenolphtalein

Giấy chỉ thị axit , bazơ vạn năng

-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt

Ph¬ng ph¸p: Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (2’)

2 Kiểm tra bài cũ:(10’)

* Định nghĩa axit , bazơtheo thuyết Bronsted ? cho ví dụ ?

* Cho biết ion nào là axit ? bazơ ? lưỡng tính ? giải thích bằng phương trình thuỷ phân :

CH3COO- , SO32- , HSO3- , Zn2+

3 Bài mới :

TiÕt 1: Sự điện li của nước tích số ion của nước và ý nghĩa của tích số ion của nước.

TiÕt 2: Khái niệm về pH và chất chỉ thị axit , bazơ

5’

10’

TiÕt 1: Sự điện li của nước

tích số ion của nước và ý

nghĩa của tích số ion của

nước

.Hoạt động 1:

- Biểu diễn quá trình điện li

của H2Otheo thuyết Arêniut và

Bronsted ?

-Thông báo : 2 cách viết này

có những hệ quả giống nhau ,

để đơn giản người ta chọn cách

viết thứ nhất

Hoạt động 2:

- Viết biểu thức tính K ?

-Thông báo : độ điện li rất yếu

- Hs viết phương trình điện li

Hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng (1)

Hs đưa ra biểu thức tính :

I Nước là chất điện li rất yếu :

1 Sự điện li của nước :

Theo Arêniut :

H2O H+ + OH- (1)Theo Bronsted :

Trang 15

3’

25’

nên [H2O] coi như không đổi ,

gộp đại lượng này với Kc sẽ là

một đại lượng không đổi , ký

hiệu KH2O

- Gợi ý : Dựa vào cân bằng (1)

và KH2O tính [H+] và [OH-] ?

- Gv kết luận : Nước là môi

trường trung tính nên môi

trường trung tính có

[H+] = [OH-] = 10-7

Hoạt động 3 :

-Thông báo KH2O là hằng số đối

với tất cả dung môi và dd các

chất

Vì vậy , nếu biết [H+] trong dd

sẽ biết được [OH-]

Câu hỏi :

* Nếu thêm axit vào dd , cân

bằng (1) chuyển dịch theo

hướng nào ?

* Để KH2O không đổi thì [OH-]

biến đổi như thế nào ? Kết

-Vì KH2O không đổi nên [OH- ] phải giảm

Hs thảo luận theo nhóm

* Viết phương trình điện li HCl  H+ + Cl-

0,01M 0,01M 0,01M

=> [H+] = 0,01M [OH-]= 10-12M

* Viết phương trình điện li NaOH  Na+ + OH-

0,01M 0,01M 0,01M

=> [OH-] = 0,01MVậy [H+] = 10-12M

- Hs nghiên cứu sgk và trả lời

- Hs nghiên cứu ý nghĩa của pH trong thực tế

- Hs dùng giấy chỉ thị axit – bazơ vạn năng để xác định pH của dd đó

- Hs điền vào bảng các màu tương ứng với chất chỉ thị và dd cần xác định

Môi trường

màu Không màu Hồng

KH2O : Tích số ion của nước

a Môi trườpng axit :

Môi trường axit là môi trường trong đó : [H+] > [OH-]

Hay : [H+] > 10-7M

Ví dụ : Sgk

b Môi trường kiềm :

Là môi trường trong đó [H+]≤ [OH-]hay [H+] ≤ 10-7M

- Môi trường axit : [H+]>10-7M

- Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M

- Môi trường trung tính : [H+] = 10-7M

II Khái niệm về pH , chất chỉ thị axit , bazơ :

1 Khái niệm về pH :

[H+] = 10-pH M Hay pH = -lg [H+]

- Môi trường axit : pH < 7

- Môi trường bazơ : pH > 7

- Môi trường trung tính : pH=7

Trang 16

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh: TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 17

Tuần 5 – tiết 8

Ngày dạy:18/9/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 5 : LUYỆN TẬP: AXIT – BAZƠ - MUỐI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức :

- Củng cố khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted

- Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính , muốoi

- Ý nghĩa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng tính pH của dd axit , bazơ

- Vận dụng thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để xác định tính axit , bazơ hay lưỡng tính

- Vận dụng biểu thức tính hằng số phan li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước , để tính nồng

độ của H+và OH-

- Sử dụng chất chỉ thị axit , bazơ để xác định môi trường của dd các chất

3 Về thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, tư duy phát huy tính tích cực của bản thân

4 Trọng tâm :

Giải được các bài toán có liên quan đến pH

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên :-Hệ thống câu hỏi và bài tập

Ph¬ng ph¸p: Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề

Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Gv soạn hệ thống câu hỏi :

- Axit là gì theo Arêniut ?

theo Bronsted ? cho ví dụ ?

- Bazơ là gì theo Arêniut ?

theo Bronsted ? cho ví dụ ?

số phân li axit của HA và

hằng số phân li bazơ của

S2- ?

 Cho biết ý nghĩa và đặc

điểm của hằng số này ?

- Tích số ion của nước là gì

? ý nghĩa của tích số ion

của nước ?

- Môi trường của dd được

đánh giá dựa vào nồng độ

HS thảo luận và đại diện trả lời

H A HA

HS OH S

Trang 18

trường của dd ? Màu của

chỳng thay đổi như thế nào

?

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài 1 :Viết cỏc biểu thức

hằng số phõn ly axớt Ka và

hằng số phõn li bazơ Kb

của cỏc axớt và bazơ sau :

HClO , CH3COO-, HNO2 ,

NH4+

Bài 2 :a Hũa tan hoàn toàn

2,4g Mg trong 100ml d2

HCl 3M Tớnh pH của dung

dịch thu được

b Tớnh pH của dung dịch

thu được sau khi trộn 40ml

dung dịch H2SO4 0,25M

với 60ml dung dịch NaOH

0,5 M

Bài 5/ 39 SGK :

Tớnh pH của dung dịch

chứa 1,46g HCl trong

400ml

Bài 10 /35 SGK

Tớnh nồng độ H + trong cỏc

dung dịch sau :

a-CH3COOH 0,1 M (Ka =

1,75 10-5 )

b- NH3 0,1 M (Kb = 1,80

10-5 )

GV: Nhận xét , sửa chữa và đánh giá Học sinh dựa vào phương trỡnh điện li , lờn bảng viết cụng thức Ka , Kb HS làm việc cá nhân và một số đại diện lên trình bày II.BÀI TẬP : Bài 1 : HClO H+ + ClO CH3COO- + H2O CH3COOH + OH -HNO2 H+ +NO2 -NH4+ + H2O NH3 + H3O+ Bài 2 : a pH = 0 b pH = 13 Bài 5 / 39 sgk : nHCl = 1,46 / 36,5 [HCl] = nHCl / 0,4  [H+] => pH 4 Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quỏ trỡnh luyện tập Bài tập về nhà( 2’): 5 Rỳt kinh nghiệm sau tiết giảng: - Về nội dung:

- Về phương phỏp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

TTCM THễNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tờn và đúng dấu) (Ký và ghi rừ họ tờn)

Trang 19

Tuần 5,6 – tiết 9,10

Ngày dạy:21/9/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 6 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức :

- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li

- Hiểu được các phản ứng thuỷ phân của muối

2 Kỹ năng :

- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra

3 Thái độ :Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ

4 Trọng tâm :

Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dịch chất điện li

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm

- Hoá chất : Dung dịch NaCl , NaNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột

Ph¬ng ph¸p: Trực quan sinh động , đàm thoại gợi mở

Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kh«ng kiÓm tra bµi cò

3 Bài mới :

TiÕt 1: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li

TiÕt 2: Phản ứng thuỷ phân của muối

2’

10’

TiÕt 1: Điều kiện xảy ra

phản ứng trao đổi trong dd

các chất điện li

Hoạt động 1 : Vào bài

Bản chất của phản ứng trao

đổi trong dd các chất điện li

là gì ? Điều kiện xảy ra phản

ứng ? ta đi tìm hiểu bài mới

H+ + OH-  H2O

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li :

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa :

2 Phương trình tạo thành chất điện li yếu :

a Phản ứng tạo thành nước :

* Thí nghiệm 1 : Sgk

Trang 20

khí , chất điện li yếu , H2O

viết dưới dạng phân tử

- Tương tự cho học sinh viết

phưong trình phân tử và ion

- Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng

-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo thành , giải thích

- Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn-Học sinh rút ra nhận xét

- Học sinh quan sát , giải thích

và viết phương trình phản ứng

 Nêu bản chất của phản ứng

- Hs quan sát hiện tượng , Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn

 Nêu bản chất của phản ứng

-Dựa vào các thí nghiệm quan sát được và sự hướng dẫn của giáo viên rút ra kết luận chung

Học sinh quan sát thí nghiệm

* Giải thích :Thực chất của phản ứng là sự kết hợp giữa cation H+ và anion

OH- , tạo nên chất điện li yếu là

H2O

b Phản ứng tạo thành axit yếu :

tạo thành axit yếu CH3COOH

c Phản ứng tạo thành ion phức

* Thí nghiệm : Sgk

* Giải thích :Phản ứng xảy ra AgCl + NH3  [Ag(NH3)2]Cl

- Phương trình ion :AgCl + 2NH3  [Ag(NH3)2]+ +

Cl

Ion [Ag(NH3)2]+ gọi là ion phức , điện li yếu

3 Phản ứng tạo thành chất khí

* Thí nghiệm : Sgk

* Giải thích :2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O+ CO2

2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32-  2Na+ + 2Cl- + H2O +

CO2

- Phương trình ion rút gọn :2H+ + CO32-  H2O + CO2

Kết luận :

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi

có ít nhất một trong các điều kiện sau :

* Tạo thành chất kết tủa

* Tạo thành chất khí

* Tạo thành chất điện li yếu

II Phản ứng thuỷ phân của muối :

Trang 21

-Gv nêu vấn đề : tại sao quỳ

đổi màu ? để giải thích được

điều này ta nghiên cứu sự

thuỷ phân của muối

của axit yếu và bazơ yếu thì

pH thay đổi như thế nào ?

=> Kết luận :

Như vậy khi hoà tan một số

muối vào nước làm cho pH

thay đổi chứng tỏ có phản

ứng giữa muối với H2O

Hoạt động 9 :

- Học sinh lên bảng làm thí nghiệm

-Nhận xét :èng 1 : Quỳ không đổi màu èng 2 : Chuyển sang màu đỏ èng 3 : Chuyển sang màu xanh èng 4 : Quỳ không đổi màu

- Học sinh dựa vào sự gợi ý của giáo viên để giải thích

- Lên bảng viết phương trình thuỷ phân của ion CH3COO-

- Hs làm thí nghiệm chứng minh Fe(NO3)3 có pH < 7

- Lên bảng viết phương trình thuỷ phân của ion Fe3+

=>CH3COONa là sản phẩm giữabazơ mạnh và axit yếu nên có môi trường bazơ

- Fe(NO3)3 là sản phẩm của axit mạnh và bazơ yếu nên có môi rtường của axit

d2 Fe(NO3)3 có pH < 7 vì:

Fe 3+ + HOH Fe(OH) 2+ + H +

=>Rút ra kết luận chung

-Lấy ví dụ cho mỗi trường hợp

1 Khái niệm sự thuỷ phân của muối :

Phản ứng trao đổi giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi là phản ứng thuỷ phân của muối

2 Phản ứng thuỷ phân của muối :

- Đối với dd Fe(CH3COO)3

trong nước , cả 2 ion Fe3+ và

CH3COO- đều bị thuỷ phân , môi trường axit hay kiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion đó

d Ví dụ 4 :

- Những muối như NaHCO3 ,

KH2PO4 , K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li ra các ion HCO3- , H2PO4- , HPO42- , các ion này là các chất lưỡng tính , chúng cũng phản ứng với H2O làm biến đổi pH , môi trường cùa dd còn phụ thuộc vào bản chất của ion

Kết luận :

a Muối trung hoà tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu , khitan trong nước gốc axit yếu bị thuỷ phân , môi trường của dd

là môi trường kiềm ( pH > 7 )

ví dụ : CH3COONa , K2S …

b Muối trung hoà tạo bởi gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh , khitan trong nước , gốc bazơ bị thuỷ phân làm cho dd có tính axit (pH < 7 )

Ví dụ : Fe(NO3)3 , NH4Cl ,

Trang 22

= 7 )

Ví dụ :NaCl , KNO3 , KI …

TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 23

Tuần 5 – Tiết 11

Ngày dạy:28/9/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 7 : LUYỆN TẬP : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG

Rốn luyện kỹ năng viết phương trỡnh phản ứng dưới dạng ion và ion rỳt gọn

3 Về thỏi độ: - Nghiờm tỳc trong học tập, tư duy phỏt huy tớnh tớch cực của bản thõn

4 Trọng tõm :

Viết phương trỡnh dạng phõn tử và ion rỳt gọn

II YấU CẦU CHUẨN BỊ

Của giỏo viờn :-Hệ thống cõu hỏi và bài tập

Phơng pháp: Đàm thoại – nờu và giải quyết vấn đề

Của học sinh: Nghiờn cứu bài trước ở nhà bằng cỏch trả lời cỏc cõu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRèNH LấN LỚP:

Giỏo viờn đặt hệ thống cõu hỏi :

- Điều kiện xảy ra phản ứng trong

dung dịch chất điện li là gỡ ? cho vớ

dụ ?

- Phản ứng thuỷ phõn của muối là

gỡ ? những trường hợp nào xảy ra

gọn của cỏc phản ứng sau (nếu cú)

xảy ra trong dung dịch :

để khắc sõu cỏc kiến thức trọng tõm của bài

HS thảo luận và đại diện

trả lời

Học sinh lờn bảng viết phương trỡnh phản ứng

HS làm việc cá

nhân và một số đại

I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :

1 Phản ứng trao đổi trong dung dịch

cỏc chất điện li chỉ xảy ra khi cú ớt nhất một trong cỏc điều kiện sau :

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

c Tạo thành chất khớ

2 Phản ứng thuỷ phõn của muối là

phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc gốc bazơ yếu mới bị thuỷ phõn

3 Phương trỡnh ion rỳt gọn cho biết

bản chất của phản ứng trong dung dịch cỏc chất điện li Trong phương trỡnh ion rỳt gọn của phản ứng , người ta lượt bỏ những ion khụng tham gia phản ứng , cũn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khớ được giữ nguyờn dưới dạng phõn tử

II BÀI TẬP : Bài 1 :

Học sinh lờn bảng viết phương trỡnh phản ứng

Trang 24

Phản ứng trao ion trong dung dịch

các chất điện li chỉ xảy ra khi :

a Các chất tham gia phản ứng phải

là chất dễ tan

b Một số ion trong dung dịch kết

hợp được với nhau làm giảm nồng

độ của chúng

c Tạo thành ít nhất một chất điện

ly yếu hoặc chất ít tan

d Các chất tham gia phản ứng phải

qủa đậu trong nước .Sau một thời

gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác

dụng với dung dịch H2O2 (chất oxy

hóa ) , sau đó cho tác dụng tiếp với

dung dịch BaCl2 .Viết các phương

trình ion rút gọn thể hiện các qúa

trình xãy ra

Bài 4 : Những hóa chất sau thường

được dùng trong công việc nội trợ :

muối ăn ;giấm ; bột nở NH4HCO3

;phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ;

muối iốt (NaCl+KI) Hãy dùng các

phản ứng các phản ứng hóa học để

phân biệt chúng Viết phương trình

ion rút gọn của các phản ứng

Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g

một muối kim loại hóa trị hai

MCO3 trong 20ml dung dịch HCl

0,08M Để trung hòa HCl dư cần

Bài 4 :Hoà tan các hóa chất vào nước

, thu được các dung dịch :

Cl- + Ag+  AgCl↓

2CH 3 COOH +CaCO 3  Ca(CH 3 COO) 2 +H 2 O +CO 2 ↑ NH4HCO3

+ NaOH  NaHCO3 + H2O + NH3↑ khí ,mùi khai

Dùng NaOH : đầu tiên xuất hiện kếttủa trắng sau đó tan khi dư NaOH 2I- + H2O2  I2 + 2OH-

I2 xuất hiện làm hồ tinh bột có màu xanh

Trang 25

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh: TTCM THÔNG QUA NGƯỜI SOẠN BÀI

(Ký tên và đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 26

Tuần 6– Tiết 12

Ngày dạy:2/10/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 8: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1:TÍNH AXIT – BAZƠ

Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên

* sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

* Các kiến thức có liên quan

- So sánh màu của mẫu giấy với mẫu

chuẩn để biết giá trị pH

Hoạt động 2:

a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ốngnghiệm đựng khoảng 2ml CaCl2 đặc

 Nhận xét màu kết tủa tạo thành

b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a.

bằng HCl loãng , quan sát ?

c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung

dịch NaOH loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein

- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừanhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu , giải thích ?

d Cho dung dịch CuSO4 + NaOH , Hòa tan kết tủa bằng dung dịch NH3 đặc

* Dung dịch NaOH 0,1M Thí nghiệm 2

dịch các chất điện ly :

a Cho khoảng 2ml d

đựng khoảng 2ml CaCl

- Quan sát và giải thích Nhận xét màu kết tủa tạo thành

b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng

HCl loãng , quan sát ?

- Quan sát

c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch

NaOH loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein

 Quan sát các hiện tượng xảy ra

- Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn

d Cho dung dịch CuSO

bằng dung dịch NH

Quan sát các hiện tượng xảy ra

- Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn

4 Viết tường trình

sinh: Lớp:

Trang 27

2 Tên bài thực hành: Một số tính chất của

cacbonhiđrat

3 Nội dung tường trình:

Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng quan sát được

Tuần 7 – Tiết 13

Ngày dạy:5/10/2012 Lớp dạy:11A2,6

Bài 4: Sự điện li củanước pH Chất chỉ thịaxit - bazo

MỨC 1

-Câu 1: Chất nào sau đây không phân li ra ion khi

tan trong nước?

Trang 28

A Glucozo B Axit axetic C

Dãy gồm các chất điện li mạnh là

A KClO, (CH3COO)2Cu, H2SO4

B HNO3, Ba(OH)2, HClO

C NaOH, HClO4, H2O

D KClO3, HNO2, CuSO4

Câu 3: Theo Bronsted ion có tính axit là

Câu 7: Phương trình phân tử nào sau đây cho

phương trình ion rút gon :

Câu 9: Cho các dung dịch: Nhôm sunfat,

sắt(III)nitrat, đồng clorua, axit sunfuric có cùng

nồng độ Dung dịch dẫn điện tốt nhất là

đồng clorua D sắt(III)sunfat

MỨC 2

Câu 10: Dãy gồm các dung dịch sắp xếp theo

chiều tăng dần của độ pH là

A HCl, NH4Cl, CH3COONa, NaOH

B NH4Cl, HCl, CH3COONa, NaOH

C NaOH, CH3COONa, NH4CL, HCl

D HCl, NH4Cl, NaOH, CH3COONa

Câu 11: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư

vào các dung dịch: (1) NaHCO3; (2) NH4Cl;

(3)AlCl3;(4) Na2SO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , dung dịch có xuất hiện kết tủa là

Câu 12:Cho các chất: Na2HPO4, CH3COONH4, KClO, Cr(OH)2, Zn(OH)2 Theo Bronsted số chất có tính lưỡng tính là

Câu 14: Cho từ từ 350ml dung dịch Ba(OH)2

0,1M vào 200ml dung dịch AlCl3 0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 15:Trộn 400ml dung dịch H2SO4 0,20M với600ml dung dịch NaOH 0,25M thu được dung dịch A có pH bằng

D.4

Câu 16: Cho 1,625gam Zn vào 300ml dung dịch

H2SO4 có pH = 1 Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được V lit khí ở đktc Giá trị của V là

Câu 17: Phản ứng nào sau đây không phải là

phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li?

A H2O2 + KNO2  KNO3 + H2O

B FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

C H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + H2O

D BaCO3 + HNO3  Ba(NO3)2 + CO2 + H2O

Câu 18: Trộn 50ml dung dịch NaOH 0,1M với

50ml dung dịch CH3COOH 0,1M Sau phản ứng thu được 100ml dung dịch A có pH bằng ( Biết hằng số phân li bazo của CH3COO- là 5,71.10-10)

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hai muối A và B

( MA >MB) vào nước được 500ml dung dịch chứacác ion sau: Ba2+: 0,2M; Al3+: 0,3M; NO3-: 0,4M

và Cl- Khối lượng muối A đem hòa tan là

Câu 20: Cho 33,6gam hỗn hợp gồm K, Na, Ba

vào nước dư, thu được 6,72lit khí H2 (đktc) và dung dịch X Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch HCl vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Trang 29

A 54,900 B 38,925 C

MỨC 3:

Câu 21 : Trong các dung dịch: HNO3, NaCl,

Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy

gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch

Ba(HCO3)2 là:

A HNO3, NaCl, Na2SO4

B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4

C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2

D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

Câu 22: Trong số các dung dịch dưới đây: kali

cacbonat, kaliclorua, natri axetat, natrisunfua,

amoni clorua, kaliclorat, natrinitrit Có bao nhiêu

dung dịch có pH > 7

D 4

Câu 23: Cho các chất : NaHCO3, Fe(OH)2,

Zn(OH)2, Al(OH)3, NH4Cl Số chất có tính lưỡng

Phương trình ion thu gọn NH4+ + OH- →

NH3↑ + H2O là của phương trình hóa học nào?

C (2), (3)

D (1), (2)

Câu 25: Các tập hợp ion nào sau đây có thể

đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch

A Fe2+, Fe3+, NO3-, CO32-

B Na+, Cu2+, OH-, H+

C H+, K+, NO3-, Cl-

D Mg2+, Ca2+, OH-, Cl-

Câu 26:Trộn 400ml dung dịch H2SO4 0,20M với

600ml dung dịch NaOH 0,25M thu được dung

dịch A có pH bằng

D.4

Câu 27:Cho từ từ 350ml dung dịch NaOH 0,2M

vào 200ml dung dịch AlCl3 0,1M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là

MỨC 4:

Câu 28: Cho 1,78 lít dung dịch KOH có pH =

12,0 vào V lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thuđược dung dịch Y có pH= 11,0 Giá trị của a là

A 8,01 B 16,2

C 17,8 D 12,6

Câu 29: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)20,1M vào 300ml dung dịch NH4Cl 0,1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V(lit) khí ở đktc

Giá trị của V là

Câu 30 : Cho từ từ 300ml dung dịch HCl 1M

vào 250ml dung dịch Na2CO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V(lit) khí (đktc) và dung dịch A Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được m gam kết tủa Giá trị của V

Sr = 88; Ba = 137; Al = 27; Cr = 52 ; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;

Trang 30

Nguyễn Thị Hiền

Trần Thị Hương Lan

Trang 31

- Biết được tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ

- Hiểu về đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí

của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn

- Hiểu được sự biến đổi tính chất của các đơn

chất và một số hợp chất trong nhóm

2 Kỹ năng :

- Vận dụng được những kiến thức về cấu tạo

nguyên tử để hiểu được những tính chất hóa học

chung của các nguyên tố nhóm nitơ

- Vận dụng những qui luật chung về biến đổi

tính chất của các đơn chất và hợp chất các

nguyên tố nhóm nitơ

3 Thái độ :

- Tin tưởng vào qui luật vận động của tự nhiên

- Có thái độ làm chủ các qúa trình hóa học khi

nắm được các qui luật biến đổi của chúng

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ

Của giáo viên : B¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn vµ

c¸c b¶ng biÓu cã liªn quan

Ph¬ng ph¸p: Đàm thoại – nêu vấn đề

Của học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà bằng

cách trả lời các câu hỏi do GV đưa trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Cho biết số electron lớp

ngoài cùng , phân bố vào

các obitan của các nguyên

tố thuộc nhóm nitơ ?

- Nhận xét số electron ở

trạng thái cơ bản , kích

thích ?

- Hs dựa vào BTH trả lời

- Biểu diễn cấu hình :

- Ở trạng thái cơ bản có 3e

- Các nguyên tố P, As, Sb còn

có phân lớn d trống nên có 5eđộc thân ở trạng thái kích thích

10’

10’

Khả năng tạo thành liên kếthóa học từ các electron độcthân ?

Hoạt động 2 :

Nhắc lại qui luật biến đổitính KL, PK , tính oxi hóa-khử , độ âm điện , ái lựcelectron theo nhóm A ?Nhóm nitơ ?

Hoạt động 3 :

- Cho biết hóa trị của R đốivới Hiđro ? viết công thứcchung ?

- Sự biến đổi bền , tính khửcủa các hợp chất hiđruanày như thế nào ?

- Hợp chất với oxi R có sốoxihóa cao nhất là baonhiêu ? Cho vd?

- Cho biết qui luật về :

Độ bền của các số oxihóa ?

Sự biến đổi về tính axít ,bazơ của các oxit vàhiđroxit ?

As2O3,Sb2O3, Bi2O3

Bi(OH)3 Độ bền tăng Nêu qui luật

Ngày đăng: 17/06/2021, 15:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w