1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giao an 11 nang cao vật lý 11 nguyễn văn tiến thư viện tài nguyên dạy học tỉnh thanh hóa

44 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 57,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChiÕu mét tia s¸ng vu«ng gãc víi mét mÆt cu¨ l¨ng kÝnh thuû tinh cã chiÕt suÊt n = 1,5 vµ gãc chiÕt quang A... Bµi cò: ViÕt c¸c c«ng thøc vÒ thÊu kÝnh?[r]

Trang 1

quang hình học

I Mục tiêu cần đạt đợc

1 Về kiến thức

- HS cần nắm đợc khái niệm hiện tợng khúc xạ ánh sáng nhận ra khi nào

có khúc xạ ánh sáng định nghĩa chiết suất tỉ đối, tuyệt đối

- Phát biểu đúng nội dung, viết đúng biểu thức của định luật khúc xạ

- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Nội dung, biểu thức, biểu diễn bằng hình vẽ định luật phản xạ

ánh sáng

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng

- Bố trí dụng cụ và tiến hành thí

HS sử lý số liệu đer nêu đợc mối quan

hệ định lợng giữa i và r; sini và sinr củahai môi trờng trong suốt nhất định

- GV vừa vẻ hình 26.2 vừa giới thiệu

mặt phẳng tới, tia tới, tia phản xạ, tia

khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ, góc

phản xạ lên trên bảng mỗi loại tia M,

góc tơng ứng mỗi loại phấn màu riêng)

- Vẽ sơ đồ biểu diễn r theo i (hình 26.4)

- Vẽ sơ đồ biểu diễn sinr theo sini (hình26.4)

- GV tiến hành thí nghiệm 1 với cặp

thay đổi môi trờng thuỷ tinh – không

khí thay đổi góc tới để có các khúc xạ

tơng ứng và cho từng học sinh điền

- GV làm tiếp thí nghiệm rồi cho HS

so sánh hớng của tia khúc xạ so với

h Cả lớp theo dõi giáo viên làm thínghiệm và tự lấy kết quả của mình để

Trang 2

ớng của tia tới rồi kết luận ghi vào bảng 2.1

- GV làm tiếp thí nghiệm 2 với cặp

môi trờng trong suất khác nh không

khí- thuỷ tinh chiếu ánh sáng theo

chiều ngợc lại), điều chỉnh các góc

t-ơng ứng với thí nghiệm trên để HS có

điều kiện so sánh để rút ra kết luận

- Kết luận về hớng của tia khúc xạ

- Kết luận về sự liên hệ giữa i và r:

+ i thay đổi r thay đổi theo+ i tăng thì r tăng và ngợc lại nhngkhông có quy luật

Kết luận về sự kết luận giữa sini và sinr:

sin i sin r=n21

Hoạt động 2: Chiết suất của môi trờng

- Thông báo định nghĩa biểu thức

chủa chiết suất tỉ đối

- Nhận xét tỉ số sini/sinr với các cặpmôi trờng trong suốt khác nhau

- Từ biểu thức định nghĩa chiết xuất tỉ

đối hãy nêu ý nghĩa vật lý của nó?

- Khái quát hoá kết quả của thínghiệm để phát biểu nội dung địnhluật khúc xạ - Ghi định nghĩa củachiết suất tỉ đối

- Gợi ý đa ra định nghĩa chiết suất

tuyệt đối

- Nêu biểu thức về mối quan hệ giữa chiết

suất môi trờng và vận dụng ánh sáng

- Ghi định nghĩa, víêt biểu thức và nêu

định nghĩa của chiết suất tuyệt đối

Nêu ý nghĩa của chiết xuất tuyệt đối - Ghi định nghĩa, viết biểu thức và nêu

ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối

- Nêu ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối

ánh sáng

- HS vận dụng các kiến thức để làmcác câu 3; 4 (SGK)

- Hớng dẫn giáo viên làm bài tập thí

dự (SGK)

- Cùng GV làm bài tập thí dụ

- Trả lời vào phiếu học tập, chuẩn bịtrình bày trớc lớp nếu đợc gọi

+ Lĩnh hội và ghi vào vở

Hoạt động 3: Nêu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng

- GV thí nghiệm minh hoạ nguyên lý

thuận nghịch

- Quan sát thí nghiệm và nêu kết luận

- Chứng minh công thức:

- Dựa vào thí nghiệm cho HS nêu

nhận xét và phát biểu nguyên lý thuận

nghịch của đờng truyền tia sáng

n21= 1

n21

Trang 3

IV Củng cố bài học

- Nắm nội dung tóm tắt ở SGK

- Nhấn mạnh định luật khúc xạ ánh sáng, biểu thức các loại triết suất

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

V Bài tệp về nhà

- Làm bài tập 6; 7; 8; 9; 10 SGK

- Tìm một số ví dụ thực tế về ứng dụng định luật khúc xạ và giải thích

Trang 4

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Nội dung, biểu thức, biểu diễn bằng hình vẽ định luật phản xạ

ánh sáng vận dụng câu trả lời câu trắc nghiệm định tính và định lợng

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Thí nghiệm về truyền sự ánh sáng vào môi trờng kém chiết quang.

- GV vừa giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm nh hình vẽ 27.1 SGK

Quan sát thí nghiệm nêu nhận xét củamình theo yêu cầu câu hỏi của giáoviên

- Tia sáng truyền thẳng từ không khí

vào bán trụ dọc theo bán kính

- Đờng đi của tia sáng khi ra khỏi bán

Nhận xét về chiết xuất môi trờng tới

và môi trờng và môi trờng khúc xạ

GV làm, thí nghiệm với góc tới nhỏ

có giá trị xác định tăng dặn

- Tiếp tục với thí nghiệm góc tới có

giá trị gh sao cho tia ló đi là mặt hình

Trang 5

- Thí nghiệm cho HS quan sát hiện

t-ợng xảy ra khi góc tới lớn hơn gh

- Trả lồ phiếu học tập, chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

+ Lĩnh hội và ghi vào vở

Hoạt động 2: Hiện tợng phản xạ toàn phần

- GV tiến hành thí nghiệm, cho HS

quan sát hiện tợng phản xạ toàn phần

- Quan sát thí nghiệm và ghi giá rịgóc khúc xạ tơng ứng vớimoix góctới

- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu

hỏi

- Phân tích kết quả của thí nghiệm,

định nghĩa hiện tợng phản xạ toànphần

- Hớng dẫn HS trả lời các câu C2 - HS theo dõi và tiếp thu đồng thời vẽ

vào vở

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi vào

phiếu học tập và kết luận lại vấn đề:

Khi ánh sáng truyền từ môi trờng

chiết quang hơn nếu góc tới i=900,

góc khúc xạ sẽ bằng góc giới hạn

phản xạ toàn phần

- Định nghĩa đợc hiện tợng phản xạtoàn phần

- So sánh đợc phản xạ toàn phần vàphản xạ một phần

- Kết luận về điều kiện để có phản xạtoàn phần: n1>n2; iigh

- Trả lời vào phiếu học tập, chuẩn bịtrình bày trớc lớp nếu đợc gọi

+ Lĩnh hội và ghi vào vở

Hoạt động 3: ứng dụng của hiện tợng phản xạ toàn phần

- GV trình bày sơ lợc cấu tạo, công

dụng của cáp quang (chú ý đến hiện

t-ợng quang học)

- Nêu một số ứng dụng của hiện tợng

phản xạ toàn phần trong các dụng cụ

quang học hoặc phép nội soi trong y

học

- Cho HS đọc để tìm hiểu công dụng

của sợi quang học

- HS tiếp nhận thông tin về sợi cápquang và ứng dụng của nó:

+ Lõi sợi cáp quang làm bằng thuỷtinh siêu gạch có chiết suất lớn hơnchiết suất của vỏ cũng làm bằng thuỷtinh khác nên mọi tia sáng truyềntrong đó khi gặp thành lõi sợi dây sẽ

bị phản xạ toàn phần Sợi dây quanghọc đóng vai trò nh ống dẫn sáng.+ Tín hiệu truyền đi đợcbiến đổithành dạng ánh sáng sẽ truyền đi vớitốc độ và chất lợng cao

Trang 6

IV củng cố bài học

- Nắm nội dung tóm tắt ở SGK

- Nhấn mạnh về hiện tợng phản xạ toàn phần và điệu kiện để có phản xạtoàn phần

- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm

1 Một tia sáng hẹp phát ra từ 1 bóng đèn đặt ở đáy một bể bơi chiếu đến

mặt phân cách Nớc – Không khí dới một góc i  0 Nừu tăng góc tới lên hailặn thì

A Góc khúc xạ tăng lên gấp 2 lặn

B Góc khúc xạ tăng gặn gấp 2 lặn

C Góc khúc xạ tăng lên hơn 2 lặn hoặc xảy ra hiện tợng phản xạ toànphần, nếu 2i > igh (igh – là góc giới hạn)

D Xảy ra hiện tợng phản xạ toàn phần, nếu 2i < igh

2 Tại sao vào những ngày nắng khi đi trên xa lộ bằng ô tô hoặc xe máy

nhìn lên phía trớc,ta có cảm giác mặt đờng bị ớt giống nh sau cơn ma hoặc tại

đó xuất hiện những vũng nớc, trên đó có thể nhìn thấy ảnh phản xạ của mặttrời hoặc phong cảnh xung quanh Hiện tợng trên xuất hiện là do

A Phản xạ toàn phần đã xảy ra trên lớp nhựa đờng phủ trên xa lộ

B Phản xạ toàn phần đã xảy ra từ lớp không khí bị đốt nóng (do bức xạnhiệt) nằm sát mặt đờng

C Khúc xạ của ánh sáng mặt trời qua lớp không khí bị đốt nóng ở phíatrên mặt đờng

D Khúc xạ của các tia sáng qua mặt đờng

Trang 7

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Phát biểu, nội dung và biểu thức, biểu diễn bằng hình vẽ định

luật khúc xạ ánh sáng

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Một số lu ý khi giải bài tập

Khi giải toán cần lu ý: Khi ánh sáng đi từ môi trờng chiết quang kém quamôi trờng chiết quang hơn, ta luôn có tia khúc xạ nhng góc khúc xạ nhỏ hơnmột giá trị giới hạn rgh:

+ Khi ánh sáng đi từ một môi trờng triết quang hơn qua môi trờngkém chiết quang ta nên tính góc giới hạn tr ớc Nếu i < igh thì có tia khúcxạ Nếu i = igh thì tia khúc xạ nằm trên mặt phân cách hai môi tr ờng

=>r=90o nếu i > igh thì có hiện tợng phản xạ toàn phần

Các bớc giải toán:

- Vẽ đờng đi của tia sáng qua các môi trờng theo đề ra, trên cơ sở

định luật khúc xạ ánh sáng, xác định ảnh của vật (nếu có)

- Sử dụng các công thức về chiết suất, mối liên hệ giữa chiét xuất vớivận tốc ánh sáng, định luật khúc xạ … và các tính chất của ảnh để tìm các và các tính chất của ảnh để tìm các

đại lợng theo yêu cầu bài toán

- Biện luận kết quả và chọn đáp án đúng

Hoạt động 2: Các dạng bài tập cụ thể

Trang 8

D Tia tới và pháp tuyến cùng nằm treong một mặt phẳng còn tia khúcxạ thì không?

2 Yếu tố nào dới đây quyết định giá trị của chiết suất tiai sáng đốivới hai môi trờng khác nhau

A Khối lợng riêng của hai môi trờng

B Tỉ số giữa giá trị hàm sin của góc tới và góc khúc xạ

C Tận số của ánh sáng lan truyền trong hai môi trờng

D Tính chất đàn hồi của hai môi trờng

3 Mối liên hệ của vận tốc lan truyền với tặn số và b ớc sóng của ánhsáng trong hai môi trờng 1 và 2 là:

n

n

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tổ chức cho HS trả lời ở phiếu học

tập của phần bài tập trắc nghiệm

2.1; 3.1 ở sách bài tập 5, 6 SGK mà

giáo viên đã chuẩn bị sẵn cho các tổ

- HS trong từng tổ trao đổi Trả lờitheo yêu cầu của từng bài sau đótrao đổi để chấm rồi nộp lại chogiáo viên

Một HS đứng dậy trả lời các câu hỏi

trắc nghiệm ở bài 2.2, 2.3 SBT

- GV cùng cả lớp nhận xét bài làmcủa từng tổ

Bài tập định lợng

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

- Cho HS nắm đợc điều kiện để cho

- HS phải biết vận dụng điều kiện

phản xạ toàn phần để giải bài toán

vẽ đờng truyền của tia sáng qua các

dụng cụ quang học

- Dới sự hớng dẫn của GV, HS làmbài 8 SGK để rèn luyện khả năngtính toán

Trang 10

ch ơng vii : mắt, các dụng cụ quang học

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Thế nào là phản xạ toàn phần? Điều kiện để có phản xạ toàn

phần? Viết biểu thức định luận khúc xạ khi có xảy ra hiện tợng toàn phần?

2 Bài mới: Hoạt động 1:Cấu tạo của lăng kính

- GV cho HS quan sát một số loại

- Đặc trng của một lăng kính: gócchiết quang A, chiết suất n đối vớimôi trờng ngoài

- Yêu cầu HS trả lời các nội dung

trong phiếu học tập

- Trả lời vào phiếu học tập các nộidung theo yêu cầu và chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

Hoạt động 2: Đờng truyền của tia sáng qua lăng kính

- Gọi một HS nhận xét đờng truyền

của tia sáng mặt trời qua lăng kính?

Giải thích nguyên nhân của hiện tợng

+ ánh sáng trắng khi qua lăng kính bịphân tích thành nhiều màu (Tán sắc)+ Nguyên nhân: Chiết suất của lăng

Trang 11

đó? kính thay đổi theo màu sắc.

+ ánh sáng đơn sắc không bị tán sắcqua lăng kính

- GV làm thí nghiệm nh hình 28.4

SGK (chỉ xét các tia sáng nằm trong

mặt phẳng vuông góc với cạnh lăng

kính và có tia ló ở bên thứ 2) sau đó

cho HS nhận xét đờng truyền của tia

sáng tại 2 mặt bên và hớng của tia ló

Chỉ rõ trên hình vẽ góc lệch D của tia

sáng khi qua lăng kính

- Quan sát thí nghiệm để nhận xét ờng truyền của tia sáng qua lăng kính

đ Vẽ hình 18.4 SGK

- Trả lời câu C1

- Trả lời vào phiếu học tập các nộidung theo yêu cầu và chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

- Yêu cầu HS trả lời các nội dung

công thức liên hệ giữa góc ngoài và

góc trong của tam giác

- HS theo dõi và cùng GV thành lậpcác công thức về lăng kính

- Làm câu C2, C3+ Sử dụng công thức định luật khúcxạ ánh sáng, góc đối đỉnh, góc cócạnh tơng ứng vuông góc, góc ngoàitam giác?

Hoạt động 4: Công dụng cuả lăng kính

- GV trình bày theo phơng pháp thông

báo diễn giảng các ứng dụng của lăng

kính:

- HS tiếp thu các nội dung:

+ Giới thiệu sơ lợc về cấu tạo của

máy quang phổ và chỉ rõ lăng kính là

bộ phận chính – hình 28.6

+ Cấu tạo, hoạt động, công dụng củamáy quang phổ

- GV trình bày cách đo chiết suất của

chất rắn trong suốt nhờ việc đô góc

lệch cực tiểu qua lăng kính và sử dụng

+ Lăng kính phản xạ toàn phần trongcác dụng cụ quang học nh ống nhòm,máy ảnh hoặc phép nội soi trong y

Trang 13

Bài 29: thấu kính mỏng (t1)

I Mục tiêu cần đạt đợc

1 Về kiến thức

- Trình bày đợc cấu tạo và phân loại thấu kính

- Trình bày đợc khái niệm về các đặc trng quan trọng của một thấu kínhmỏng: quang tâm, quan trục, tiêu điểm, tiêu cực, độ tụ

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Viết các công thức về lăng kính? ứng dụng của lăng kính

2 Bài mới: Hoạt động 1:Cấu tạo của lăng kính

- GV vừa giới thiệu cấu tạo của thấu

- - Hớng dẫn làm câu C1 - Làm câu C1

- GV làm thí nghiệm về đờng đi của

chùm sáng song qua mỗi loại thấu

kính và cho HS nêu nhận xét kết quả

+ Chùm tia sáng song song qua thấukính rìa dày thì bị loe ra (kéo dài gặpnhau tại một điểm trớc thấu kính)

Hoạt động 2: Khảo sát thấu kính hội tụ

- GV làm thí nghiệm kết hợp với hình

vẽ 29.3; 29.4 SGK để giới thiệu cho

HS quan tâm, trục chính, trục phụ,

tính chất của quang tâm:

- HS quan sát thí nghiệm để cho biếtnhận xét của mình khi giáo viên yêucầu:

+ Đặc điểm tia sáng qua quang tâm + Đờng đi của tia sáng tới trùng với

trục chính

- Làm thí nghiệm với 2 tia Laser song

song và rất gặn trục chính rồi gọi một

HS nhận xét đờng truyền của 2 tia

+ Quang tâm

Trang 14

sáng ló qua thấu kính

- Giải thích nguyên nhân của hiện

t-ợng đó? (dựa vào tác dụng làm lệch

tia sáng của lăng kính)

- Quan sát thí nghiệm để nhận xét ờng truyền của 2 tia sáng qua thấukính

đ Làm thí nghiệm với 2 tia Laser song

song và rất gặn 1 trục phụ rồi gọi một

HS nhận xét đờng truyền của 2 tia

sáng ló qua thấu kính qua đó HS hình

thành khái niệm về tiêu điểm chính,

tiêu điểm phụ

- Thí nghiệm chếu sáng qua F đối

xứng với F,, Fn đối xứng với F,

n quaquang tâm cho HS nhận xét đờng đi

SGK sau đó cho HS đo khoảng cách

từ quang tâm đến tiêu diện rồi giới

thiệu tiêu cực và định nghĩa độ tụ;

công thức; cách quy ớc dấu các đại

l-ợng và đơn vị của chúng

- Nắm định nghĩa, công thức tính tiêucực, độ tụ, đơn vị và cách quy ớc dấucủa các đại lợng

- Làm bài tập ví dụ vào giấy nháp

- Hớng dẫn HS làm bài ví dụ - Trả lời vào phiếu học tập các nội

dung theo yêu cầu và chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

Hoạt động 3: Khảo sát thấu kính phân kì

- Từ thí nghiệm hình 29.8 SGK cho

HS rút ra đợc các định nghĩa nh đối

với thấu kính hội tụ

- Theo dõi các thí nghiệm để khảo sátcác yếu tố và đặc trng của thấu kínhphân kì

- Phân biệt đợc sự khác nhau căn bảngiữa thấu kính hội tụ và thấu kínhphân kì

Trang 15

- Nhấn mạnh về các đặc điểm của 2 loại thấu kính và so sánh điểm giống

và khác nhau giữa chúng?

vi bài tập về nhà

- Làm bài tập trắc nghiệm: 4, 5 SGK

Trang 16

- Biết cách vẽ ảnh của một vật sáng qua thấu kính

- Trình bày sơ lợc đợc các quang sai xảy ra với thấu kính

- Nêu đợc một số công dụng quan trọng của thấu kính

2 Về kỹ năng

- Thành thục cách vẽ ảnh của vật sáng qua thấu kính

- - Giải đợc các bài toán cơ bản về thấu kính

II Đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị một số loại thấu kính mỏng, nguồn sáng, tranh vẽ để giớithiệu các đặc trng của thấu kính

- Chuẩn bị các phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Có mấy loại thấu kính? Nêu đặc điểm khác nhau giữa chúng

2 Bài mới: Hoạt động 1: Sự tạo ảnh của thấu kính

- GV cho HS nhắc lại khái niệm ảnh

và vật trong quang học ở lớp 7 và lớp 9

- Nhắc lại khái niệm ảnh và vật thật

- Thí nghiệm về sự toạ ảnh (ngọn nến)

qua thấu kính hội tụ trờng hợp cho

ảnh thật và trờng hợp cho ảnh ảo

- Quang sát thí nghiệm va cho biết kếtquả

- Giới thiệu thêm về vật ảo, ảnh ảo

+ Vật điểm ảo

Hoạt động 2: Cách dựng ảnh ảo bởi thấu kính

- Từ một điểm A trớc thấu kính, lần

l-ợt chiếu các tia sáng đặc biệt tới thấu

kính hội tụ cho HS quan sát đờng đi

- HS quan sát thí nghiệm và rút ranhận xét đờng đi của các tia sáng đặcbiệt:

Trang 17

của tia ló và nêu nhận xét?

- Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một

đỉêm qua thấu kính hội tụ?

+ Tia tới quang tâm+ Tia tới song song trục chính+ Tia tới qua tiêu điểm vật+ Tia tới song song trục phụ

- Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một

điểm qua thấu kính hội tụ?

- Thí nghiệm tơng tự với thấu kính

phân kì và cho HS khái quát cách vẽ

ảnh điểm sáng qua thấu kính?

- Khái quát cách vẽ ảnh qua thấu kính

Hoạt động3: Các trờng hợp tạo ảnh qua thấu kính

- Thí nghiệm về sự tạo ảnh (ngọn đèn)

qua thấu kính hội tụ, di chuyển ngọn

đèn, cho HS quan sát ảnh và nêu tính

chất của ảnh trong trong trờng hợp cụ

thể

Quan sát thí nghiệm và nêu các nhậnxét về tính chất ảnh của vật sáng quathấu kính

- Đối với thấu kính phân kì cũng thí

- Hớng dẫn chứng minh các công thức

29.2; 29.3

- Giải bài tập ví dụ 2

Hoạt động 5: Công dụng của thấu kính

- Diễn giải giới thiệu khái quát các

ứng dụng thực tế của thấu kính

+ Kính khắc phục tật của mặt+ Kính lúp

+ Kính thiên văn

Trang 18

+ Kính hiển vi

- Tìm thêm các ứng dụng thực tế

- Trả lời vào phiếu học tập các nộidung theo yêu cầu và chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

+ Kính thiên văn+ Kính hiển vi

- Diễn giải giới thiệu khái quát các

ứng dụng thực tế của thấu kính

- Tìm thêm các ứng dụng thực tế

- Trả lời vào phiếu học tập các nộidung theo yêu cầu và chuẩn bị trìnhbày trớc lớp nếu đợc gọi

iv củng cố bài học

- Nắm nội dung tóm tắt ở SGK

- Nhấn mạnh về các câu hỏi trắc nghiệm

Trang 19

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định lợng về lăng kính, thấu kính.

II Chuẩn bị cho tiết bài tập

- Chuẩn bị các phiếu học tập

- Phơng pháp giải bài tập

- Lựu chọn bài tập đặc trng

III hoạt động dạy học

1 Bài cũ:Phơng pháp vẽ ảnh của một vật qua thấu kính Viết các công

thức về thấu kính?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Một số lu ý khi giải bài tập

- áp dụng các công thức về lăng kính để xác định các đại l ợng nh góctới i, góc chiết quang à, góc lệch D hoặc chiết suất n của lăng kính Nếulăng kính đặt trong không khí (n1 = 1) thì:

Tại I: sini – nsinr và tại I’: sini’ = nsinr’

- Góc chiết quang: A = r + r, góc lệch D = i + i’ – A

- Khi góc tới i và góc chiết quang A nhỏ:

i = nr; i’ = nr’; A = r + r’; D = (n – 1)A

- Điều kiện để có tia ló: A ≤ 2igh với nsingh = 1/n

i  i0 với sini0 – nsin(a – igh)+ Các bớc giài bài toán:

- Vẽ đờng đi của tia sáng qua lăng kính

- áp dụng các công thức của lăng kính để xác định các đại l ợng theoyêu cầu bài toán

- Biện luận kết quả (nếu có)

Hoạt động 2: Các dạng bài tập cụ thể

Trang 20

2 Mọi lăng kính đề có tính chất.

A ánh sáng truyền qua nó sẽ bị tán sắc

B ánh sáng truyền qua sẽ bị nhiễu xạ

C ánh sáng truyền qua sẽ không thay đổi

3 Lăng kính có góc chiết quang A = 40, chiết suất n = 1,5 Góc lệnhcủa một tia sáng khi gặp lăng kính dới góc nhỏ sẽ là:

4 Chiếu một tia sáng vuông góc với một mặt cuă lăng kính thuỷ tinh

có chiết suất n = 1,5 và góc chiết quang A Tia ló hợp với tia tới một góc

D = 300 Góc chiết quang có giá trị là:

A: A = 410 B: A = 26,40

C: A = 660 D: A = 240

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tổ chức cho HS trả lời ở phiếu học

tập của phần bài tập trắ nghiệm ở

sách bài tập mà giáo viên đã chuẩn

- HS tiếp nhận phơng pháp

- Một HS độc và 1 học sinh đứng

dậy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

ở bài 4, 5, 6 trang 1798 SGK có giải

thích

- Gọi 3 HS làm bài 4, 5, 6 SGK(Chú ý vẽ đúng đờng truyền và mũitên chỉ chiều truyền của tia sáng)

Bài toán định lợng – Lăng kính

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Vẽ đờng tia sáng: - HS tiếp nhận phơng pháp

- Dựng đờng truyền của tia sáng qua

lăng kính từ định luật khúc xạ

- Gọi HS làm bài 8 SBT(chú ý đúng đờng truyền cuả tia sáng)

- Dựa vao hình vẽ và các công

thứcvề lăng kính, xét các trờng hợp

trong và ngoài của tam giác để tìm

các đại lợng theo yêu cầu của bài

toán

- Sử dụng các công thức về chiếtsuất, mối liên hệ giữa chiết suất vớivận tốc ánh sáng, định luật khúcxạ và các tính chất của ảnh để tìmcâc đại lợng theo yêu cầu bài toán

Trang 21

Bài toán định lợng vẽ ảnh qua thấu kính

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Phơng pháp vẽ hình:

- Dựng đờng truyền của 2 trong 3

tia sáng qua thấu kính rồi xác định

- Dựa vào đặc điểm hình vẽ quanh

tâm, tiêu điểm vật, tiêu điểm ảnh

đối với các tia sáng tới và tia ló để

làm các bài tập định tính

- GV cùng cả lớp nhận xét bài làmcủa HS

Chú ý: Vật ảo thì ở sau thấu kính ở

bên kia thấu kính hay gơng so với

chiều chuyền của tia sáng thật, với

chiều truyền của tia sáng thật là

giao nhau của hai đờng kéo dài của

tia sáng tới, vị trí các tiêu điểm vật

ảo của 2 loại thấu kính không đổi

Thực hiện các bơc giải bài toán:

- Vẽ đờng đi của tia sáng qua lăngkính

- Viết sơ đồ tạo ảnh qua thấu kínhhoặc qua hệ

Bài toán định lợng Thấu kính

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cung cấp cho HS các công thức về

độ tụ, chính xác định vị trí, hệ số

phóng đại Cách quy ớc dấu của các

đại lợng trong công thức

Thực hiện các bớc giải bài toán

- Vẽ đờng đi của tia sáng qua lăngkính

- Biết cách làm bài toán di truyền

- Ghi nhớ các công thức của thấu kính

- So sánh điểm giống và khác nhau về sự tạo ảnh của vật, vật ảo qua

2 loại thấu kính

Trang 22

Bài 30: giải bài toán hệ thấu kính

- Giải đợc các bài tập về quang học

II Chuẩn bị cho tiết bài tập

- GV chọn lọc 3 bài tập về hệ quang học thuộc cả 3 dạng có nội dungthuận và nghịch

+ Hệ thấu kính ghép đồng trục, cách quãng

+ Hệ thấu kính ghép sát, đồng trục

- Giải từng bài và nêu phơng pháp giải Nhấn mạnh các hệ thức liên hệ:

d2 = l – d1 và k = k1.k2

III hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Viết các công thức về thấu kính? ứng dụng của thấu kính

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Lập sơ đồ tạo ảnh

- GV vừa giới thiệu cấu tạo của hệ 2

thấu kính đồng trục vừa vẽ hình 30.1

SGK lên bảng để giới thiệu sự tạo ảnh

qua hệ 2 thấu kính đó, sau đó gọi HS

viết sơ đồ tạo ảnh của vật AB

- HS quan sát và vẽ hình 30.1 SGKvào vở

- Làm câu C1

- GV vừa giới thiệu sự cấu tạo của hệ

thấu kính ghép sát vừa vẽ hình 7.2

SGK lên bảng để giới thiệu sự tạo ảnh

qua hệ thấu kính sau đó gọi HS viết sơ

đồ tạo ảnh của vật AB

- Làm câu C2

Hoạt động 2: Thực hiện tính toán

- Nội dung chính gồm 2 yêu cầu khi

- HS nắm vững để vận dụng

Ngày đăng: 06/03/2021, 01:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w